Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §8. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Tam
Ngày gửi: 23h:28' 12-04-2020
Dung lượng: 326.5 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Tam
Ngày gửi: 23h:28' 12-04-2020
Dung lượng: 326.5 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
1. Định nghĩa.
ABC = A’B’C’ suy ra:
* Hai đỉnh A và A’; B và B’; C và C’ gọi là hai đỉnh tương ứng.
* Hai góc A và A’; B và B’; C và C’ gọi là hai góc tương ứng.
* Hai cạnh AB và A’B’; AC và A’C’; BC và B’C’ là hai cạnh tương ứng.
Cho ∆ABC = ∆DEF (hình 62/SGK) .Tìm số đo góc D và độ dài cạnh BC.
Hình 62
Giải.
Vì ∆ABC = ∆DEF nên:
BC = EF = 3 (Hai cạnh tương ứng)
(Định lí tổng ba góc)
*Xét ABC có:
( Hai góc tương ứng)
Trên hình có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao ?
Xét ACB và ADB có:
AC = AD (gt)
CB = DB (gt)
AB là cạnh chung
ACB = ADB(c-c-c)
4
Xét ABC và ADC ta có:
BC = DC (GT)
AC cạnh chung
ABC = ADC (c.g.c)
Xét ? ABC và ? EDF có:
A = E ( = 900)
AC = EF (gt )
C = F (gt)
? ABC = ? EDF(g.c.g)
ABC = A’B’C’ suy ra:
* Hai đỉnh A và A’; B và B’; C và C’ gọi là hai đỉnh tương ứng.
* Hai góc A và A’; B và B’; C và C’ gọi là hai góc tương ứng.
* Hai cạnh AB và A’B’; AC và A’C’; BC và B’C’ là hai cạnh tương ứng.
Cho ∆ABC = ∆DEF (hình 62/SGK) .Tìm số đo góc D và độ dài cạnh BC.
Hình 62
Giải.
Vì ∆ABC = ∆DEF nên:
BC = EF = 3 (Hai cạnh tương ứng)
(Định lí tổng ba góc)
*Xét ABC có:
( Hai góc tương ứng)
Trên hình có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao ?
Xét ACB và ADB có:
AC = AD (gt)
CB = DB (gt)
AB là cạnh chung
ACB = ADB(c-c-c)
4
Xét ABC và ADC ta có:
BC = DC (GT)
AC cạnh chung
ABC = ADC (c.g.c)
Xét ? ABC và ? EDF có:
A = E ( = 900)
AC = EF (gt )
C = F (gt)
? ABC = ? EDF(g.c.g)
 








Các ý kiến mới nhất