Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §8. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mai Hương
Ngày gửi: 17h:48' 08-04-2020
Dung lượng: 503.2 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mai Hương
Ngày gửi: 17h:48' 08-04-2020
Dung lượng: 503.2 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Hình học Tiết 34. Các trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông (tiết 2)
ID: 857 201 4778, mật khẩu: trungtrac
(cgv – cgv)
(cgv – góc nhọn kề)
(ch – gn)
(ch – cgv)
Câu hỏi:
Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
C. Hoạt động luyện tập
Câu 1: Trang 145 sách toán VNEN lớp 7 tập 1
Cho hai tam giác vuông là ABC và DEF có Aˆ=Dˆ=90∘, AC = DF.
Hãy bổ sung thêm một điều kiện (về cạnh hay về góc) để △ABC=△DEF.
Lời giải:
Hai tam giác vuông là ABC và DEF có Aˆ=Dˆ=90∘
AC = DF(hai cạnh góc vuông bằng nhau)
+ Theo trường hợp cgv – cgv:
AB = DE
+ Theo trường hợp cgv – góc nhọn kề:
ACBˆ=DFEˆ
+ Theo trường hợp ch – cgv:
CB = EF
Câu 2: Trang 145 sách toán VNEN lớp 7 tập 1
Cho tam giác ABC cân tại A (Aˆ<90∘) .
Vẽ BH vuông góc với AC (H thuộc AC), CK vuông góc với AB (K thuộc AB).
a) Chứng minh rằng BH = CK.
b) Gọi I là giao điểm của BH và CK. Chứng minh AI là phân giác của góc A.
c) Lấy M là trung điểm của HK. Chứng minh rằng A, M, I thẳng hàng.
(ch – gn)
(ch – gn)
(ch - cgv)
c) Gọi giao điểm của AI và KH là D.
Ta phải chứng minh: D là trung điểm của HK hay D≡M.
Xét △AKD và △AHD có
AD chung;
A1ˆ=A2ˆ (cmt);
AK = AH (cmt);
⇒ △AKD=△AHD (c.g.c)
⇒ KD = HD (hai cạnh tương ứng);
Lại có D nằm giữa K và H (theo cách vẽ), nên D là trung điểm của HK.
⇒ D≡M (A, M, I thẳng hàng).
Câu 3: Trang 145 sách toán VNEN lớp 7 tập 1
Tìm các cặp tam giác bằng nhau có trên hình 131.
Hướng dẫn:
Từ hình 131, ta có:
+ △EDM=△FDM
(hai cạnh góc vuông);
+ △EMN=△FMP
(cạnh huyền – góc nhọn);
+ △DMN=△DMP
(cạnh góc vuông – góc nhọn kề cạnh đó);
Hướng dẫn về nhà
* Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
* Hoàn thành các BT 1, 2 ,3 phần C vào vở.
* Chuẩn bị cho tiết 35: Ôn tập chương 2
1. Hoàn thiện bảng trong TL trang 151
2: Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác, vẽ hình ghi GT-KL
3: Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, vẽ hình ghi GT-KL
tam giác vuông (tiết 2)
ID: 857 201 4778, mật khẩu: trungtrac
(cgv – cgv)
(cgv – góc nhọn kề)
(ch – gn)
(ch – cgv)
Câu hỏi:
Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
C. Hoạt động luyện tập
Câu 1: Trang 145 sách toán VNEN lớp 7 tập 1
Cho hai tam giác vuông là ABC và DEF có Aˆ=Dˆ=90∘, AC = DF.
Hãy bổ sung thêm một điều kiện (về cạnh hay về góc) để △ABC=△DEF.
Lời giải:
Hai tam giác vuông là ABC và DEF có Aˆ=Dˆ=90∘
AC = DF(hai cạnh góc vuông bằng nhau)
+ Theo trường hợp cgv – cgv:
AB = DE
+ Theo trường hợp cgv – góc nhọn kề:
ACBˆ=DFEˆ
+ Theo trường hợp ch – cgv:
CB = EF
Câu 2: Trang 145 sách toán VNEN lớp 7 tập 1
Cho tam giác ABC cân tại A (Aˆ<90∘) .
Vẽ BH vuông góc với AC (H thuộc AC), CK vuông góc với AB (K thuộc AB).
a) Chứng minh rằng BH = CK.
b) Gọi I là giao điểm của BH và CK. Chứng minh AI là phân giác của góc A.
c) Lấy M là trung điểm của HK. Chứng minh rằng A, M, I thẳng hàng.
(ch – gn)
(ch – gn)
(ch - cgv)
c) Gọi giao điểm của AI và KH là D.
Ta phải chứng minh: D là trung điểm của HK hay D≡M.
Xét △AKD và △AHD có
AD chung;
A1ˆ=A2ˆ (cmt);
AK = AH (cmt);
⇒ △AKD=△AHD (c.g.c)
⇒ KD = HD (hai cạnh tương ứng);
Lại có D nằm giữa K và H (theo cách vẽ), nên D là trung điểm của HK.
⇒ D≡M (A, M, I thẳng hàng).
Câu 3: Trang 145 sách toán VNEN lớp 7 tập 1
Tìm các cặp tam giác bằng nhau có trên hình 131.
Hướng dẫn:
Từ hình 131, ta có:
+ △EDM=△FDM
(hai cạnh góc vuông);
+ △EMN=△FMP
(cạnh huyền – góc nhọn);
+ △DMN=△DMP
(cạnh góc vuông – góc nhọn kề cạnh đó);
Hướng dẫn về nhà
* Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
* Hoàn thành các BT 1, 2 ,3 phần C vào vở.
* Chuẩn bị cho tiết 35: Ôn tập chương 2
1. Hoàn thiện bảng trong TL trang 151
2: Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác, vẽ hình ghi GT-KL
3: Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, vẽ hình ghi GT-KL
 









Các ý kiến mới nhất