Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §8. Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyên
Ngày gửi: 00h:49' 06-04-2020
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích: 0 người
GV: Lê Thảo Nguyên
Trường: THCS Đại Mỗ
Tiết 44. Luyện tập về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
HÌNH HỌC
Lớp 8
Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác:

 Trường hợp 1: c – c – c
 Trường hợp 2: c – g – c
 Trường hợp 3: g – g
Ta đã học các trường hợp đồng dạng nào của hai tam giác?
I. Kiến thức cần nhớ:
II. Luyện tập
Bài tập 1:
Điền vào chỗ trống (...) trong bảng sau:
S
BC
A’C’
BC
AB
Điều cần nhớ khi so sánh các trường hợp đồng dạng và bằng nhau của hai tam giác là:
 Giống nhau:
+ Có ba trường hợp.
+ Có các góc tương ứng bằng nhau.
 Khác nhau:
+ Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ.
+ Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau.
Bài tập 2: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như hình 35
ABC A’B’C’
Bài giải:
nên ABC A’B’C’ (c.c.c)
a) Vì:
b) Nếu C; C’ lần lượt là chu vi của ABC và A’B’C’
S
S
Ta có:
8
Hình 35
Tam giác ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không?
Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó?
Nhận xét: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
Bài tập 2’:
Vì ABC và A’B’C’ đồng dạng nên ta lập được tỉ số đồng dạng và áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta sẽ tính được độ dài 3 cạnh.
8
Hình 35
Ở bài tập trên nếu vì lí do nào đó độ dài 3 cạnh của một tam giác bị xóa mất, nếu biết tỉ số chu vi của 2 tam giác đồng dạng ta có thể tìm lại độ dài các cạnh đó được không? Nếu được hãy nêu cách tìm?
Bài tập 3: Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường trung tuyến tương ứng của hai tam giác đó cũng bằng tỉ số k.
A’B’M’ ABM
S
Ta có:
Do đó:
Suy ra:
A’B’M’ ABM(c.g.c)
S
Bài giải:
* Nhận xét: Tỉ số hai trung tuyến cùng xuất phát từ một đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
Bài tập 4: Cho hình thang ABCD(AB//CD). Gọi O là giao điểm
của hai đường chéo AC và BD.
a. Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b. Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K. Chứng minh rằng
OA.OD = OB.OC
OAB OCD
S
a) Xét hai tam giác OAB và OCD ta có AB // DC (gt)
Do đó: OAB OCD

Vậy: OA.OD = OB.OC
S
Nên:
H
K
(g.g)
Bài giải:
Bài tập 4: Cho hình thang ABCD(AB//CD). Gọi O là giao điểm
của hai đường chéo AC và BD.
a. Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b. Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K. Chứng minh rằng

OAH OCK
S

H
K
Bài giải:
OAB OCD
S
GIAO VIỆC VỀ NHÀ
Nắm chắc các kiến thức về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
Bài tập về nhà: 40, 41, 43, 44 /80 sgk và bài tập 5 trong phiếu.
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình.
 
Gửi ý kiến