Chương III. §8. Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyên
Ngày gửi: 00h:49' 06-04-2020
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyên
Ngày gửi: 00h:49' 06-04-2020
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
0 người
GV: Lê Thảo Nguyên
Trường: THCS Đại Mỗ
Tiết 44. Luyện tập về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
HÌNH HỌC
Lớp 8
Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác:
Trường hợp 1: c – c – c
Trường hợp 2: c – g – c
Trường hợp 3: g – g
Ta đã học các trường hợp đồng dạng nào của hai tam giác?
I. Kiến thức cần nhớ:
II. Luyện tập
Bài tập 1:
Điền vào chỗ trống (...) trong bảng sau:
S
BC
A’C’
BC
AB
Điều cần nhớ khi so sánh các trường hợp đồng dạng và bằng nhau của hai tam giác là:
Giống nhau:
+ Có ba trường hợp.
+ Có các góc tương ứng bằng nhau.
Khác nhau:
+ Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ.
+ Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau.
Bài tập 2: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như hình 35
ABC A’B’C’
Bài giải:
nên ABC A’B’C’ (c.c.c)
a) Vì:
b) Nếu C; C’ lần lượt là chu vi của ABC và A’B’C’
S
S
Ta có:
8
Hình 35
Tam giác ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không?
Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó?
Nhận xét: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
Bài tập 2’:
Vì ABC và A’B’C’ đồng dạng nên ta lập được tỉ số đồng dạng và áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta sẽ tính được độ dài 3 cạnh.
8
Hình 35
Ở bài tập trên nếu vì lí do nào đó độ dài 3 cạnh của một tam giác bị xóa mất, nếu biết tỉ số chu vi của 2 tam giác đồng dạng ta có thể tìm lại độ dài các cạnh đó được không? Nếu được hãy nêu cách tìm?
Bài tập 3: Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường trung tuyến tương ứng của hai tam giác đó cũng bằng tỉ số k.
A’B’M’ ABM
S
Ta có:
Do đó:
Suy ra:
A’B’M’ ABM(c.g.c)
S
Bài giải:
* Nhận xét: Tỉ số hai trung tuyến cùng xuất phát từ một đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
Bài tập 4: Cho hình thang ABCD(AB//CD). Gọi O là giao điểm
của hai đường chéo AC và BD.
a. Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b. Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K. Chứng minh rằng
OA.OD = OB.OC
OAB OCD
S
a) Xét hai tam giác OAB và OCD ta có AB // DC (gt)
Do đó: OAB OCD
Vậy: OA.OD = OB.OC
S
Nên:
H
K
(g.g)
Bài giải:
Bài tập 4: Cho hình thang ABCD(AB//CD). Gọi O là giao điểm
của hai đường chéo AC và BD.
a. Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b. Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K. Chứng minh rằng
OAH OCK
S
H
K
Bài giải:
OAB OCD
S
GIAO VIỆC VỀ NHÀ
Nắm chắc các kiến thức về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
Bài tập về nhà: 40, 41, 43, 44 /80 sgk và bài tập 5 trong phiếu.
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Trường: THCS Đại Mỗ
Tiết 44. Luyện tập về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
HÌNH HỌC
Lớp 8
Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác:
Trường hợp 1: c – c – c
Trường hợp 2: c – g – c
Trường hợp 3: g – g
Ta đã học các trường hợp đồng dạng nào của hai tam giác?
I. Kiến thức cần nhớ:
II. Luyện tập
Bài tập 1:
Điền vào chỗ trống (...) trong bảng sau:
S
BC
A’C’
BC
AB
Điều cần nhớ khi so sánh các trường hợp đồng dạng và bằng nhau của hai tam giác là:
Giống nhau:
+ Có ba trường hợp.
+ Có các góc tương ứng bằng nhau.
Khác nhau:
+ Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ.
+ Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau.
Bài tập 2: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như hình 35
ABC A’B’C’
Bài giải:
nên ABC A’B’C’ (c.c.c)
a) Vì:
b) Nếu C; C’ lần lượt là chu vi của ABC và A’B’C’
S
S
Ta có:
8
Hình 35
Tam giác ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không?
Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó?
Nhận xét: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
Bài tập 2’:
Vì ABC và A’B’C’ đồng dạng nên ta lập được tỉ số đồng dạng và áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta sẽ tính được độ dài 3 cạnh.
8
Hình 35
Ở bài tập trên nếu vì lí do nào đó độ dài 3 cạnh của một tam giác bị xóa mất, nếu biết tỉ số chu vi của 2 tam giác đồng dạng ta có thể tìm lại độ dài các cạnh đó được không? Nếu được hãy nêu cách tìm?
Bài tập 3: Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường trung tuyến tương ứng của hai tam giác đó cũng bằng tỉ số k.
A’B’M’ ABM
S
Ta có:
Do đó:
Suy ra:
A’B’M’ ABM(c.g.c)
S
Bài giải:
* Nhận xét: Tỉ số hai trung tuyến cùng xuất phát từ một đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
Bài tập 4: Cho hình thang ABCD(AB//CD). Gọi O là giao điểm
của hai đường chéo AC và BD.
a. Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b. Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K. Chứng minh rằng
OA.OD = OB.OC
OAB OCD
S
a) Xét hai tam giác OAB và OCD ta có AB // DC (gt)
Do đó: OAB OCD
Vậy: OA.OD = OB.OC
S
Nên:
H
K
(g.g)
Bài giải:
Bài tập 4: Cho hình thang ABCD(AB//CD). Gọi O là giao điểm
của hai đường chéo AC và BD.
a. Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b. Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K. Chứng minh rằng
OAH OCK
S
H
K
Bài giải:
OAB OCD
S
GIAO VIỆC VỀ NHÀ
Nắm chắc các kiến thức về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
Bài tập về nhà: 40, 41, 43, 44 /80 sgk và bài tập 5 trong phiếu.
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình.
 







Các ý kiến mới nhất