Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §8. Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành Thế
Ngày gửi: 08h:58' 22-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành Thế
Ngày gửi: 08h:58' 22-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
*Hình 1a (SGK/ 73)
Xét và , có:
+ ( theo đề bài).
+
Vậy = (g.g)
*Hình 1b (SGK/ 73)
Xét và , có:
+ = ( theo đề bài)
+
Vậy = (c.g.c)
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Thực hành 1: Cho tam giác DEF vuông tại D có DH là đường
cao (Hình 3). Chứng minh rằng DE2 = EH.EF.
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Thực hành 1: Cho tam giác DEF vuông tại D có DH là đường
cao (Hình 3). Chứng minh rằng DE2 = EH.EF.
Giải
Xét và , có:
+
+ là góc chung.
Suy ra ∾ (g.g)
Suy ra =
Vậy:
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Vận dụng 1: Tính chiều cao của cột cờ trong Hoạt động khởi động (trang 73).
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Vận dụng 1: Tính chiều cao của cột cờ trong Hoạt động khởi động (trang 73).
và
+
+.
Suy ra ∾ (g.g).
Suy ra =
Nên AB = = = 8 (m)
Vậy chiều cao của cột cờ là 8 mét.
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Khám phá 2: Cho hai tam giác vuông ABC và DEF có các kích thước
Hãy tính
nhưa)Hình
4. độ dài cạnh AC và DF.
b) So sánh các tỉ số = và
c) Dự đoán sự đồng dạng của hai tam giác ABC và DEF.
a) Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABC, ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 102 – 62 = 64
Do đó AC = 8.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông DEF, ta có:
EF2 = DE2 + DF2
Suy ra DF2 = EF2 – DE2 = 152 – 92 = 144.
Do đó DF = 12.
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Vận dụng 2: Trong Hình 7, biết ΔMNP ᔕ ΔABC với tỉ số đồng dạng k = ,
hai đường cao tương ứng là MK và AH.
a) Chứng minh rằng ΔMNK ᔕ ΔABH và .
b) Gọi S1 là diện tích tam giác MNP và S2 là diện tích tam giác ABC. Chứng minh
rằng .
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
a)
*Chứng minh:MNK ∾ ABH .
-b)TaTacócó:
MNP ∾ ABC nên: .
Xét
tam giác MNK và tam giác ABH:
MK.NP
+
AH.BC
+
Vậy:
Suy ra: MNK ∾ ABH
*Chứng minh:
Vì: MNK ∾ ABH
Nên ta có:
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
*Hình 1a (SGK/ 73)
Xét và , có:
+ ( theo đề bài).
+
Vậy = (g.g)
*Hình 1b (SGK/ 73)
Xét và , có:
+ = ( theo đề bài)
+
Vậy = (c.g.c)
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Thực hành 1: Cho tam giác DEF vuông tại D có DH là đường
cao (Hình 3). Chứng minh rằng DE2 = EH.EF.
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Thực hành 1: Cho tam giác DEF vuông tại D có DH là đường
cao (Hình 3). Chứng minh rằng DE2 = EH.EF.
Giải
Xét và , có:
+
+ là góc chung.
Suy ra ∾ (g.g)
Suy ra =
Vậy:
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Vận dụng 1: Tính chiều cao của cột cờ trong Hoạt động khởi động (trang 73).
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
Vận dụng 1: Tính chiều cao của cột cờ trong Hoạt động khởi động (trang 73).
và
+
+.
Suy ra ∾ (g.g).
Suy ra =
Nên AB = = = 8 (m)
Vậy chiều cao của cột cờ là 8 mét.
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Khám phá 2: Cho hai tam giác vuông ABC và DEF có các kích thước
Hãy tính
nhưa)Hình
4. độ dài cạnh AC và DF.
b) So sánh các tỉ số = và
c) Dự đoán sự đồng dạng của hai tam giác ABC và DEF.
a) Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABC, ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 102 – 62 = 64
Do đó AC = 8.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông DEF, ta có:
EF2 = DE2 + DF2
Suy ra DF2 = EF2 – DE2 = 152 – 92 = 144.
Do đó DF = 12.
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
Vận dụng 2: Trong Hình 7, biết ΔMNP ᔕ ΔABC với tỉ số đồng dạng k = ,
hai đường cao tương ứng là MK và AH.
a) Chứng minh rằng ΔMNK ᔕ ΔABH và .
b) Gọi S1 là diện tích tam giác MNP và S2 là diện tích tam giác ABC. Chứng minh
rằng .
Bài 3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
HAI TAM GIÁC VUÔNG
2. THÊM MỘT DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
a)
*Chứng minh:MNK ∾ ABH .
-b)TaTacócó:
MNP ∾ ABC nên: .
Xét
tam giác MNK và tam giác ABH:
MK.NP
+
AH.BC
+
Vậy:
Suy ra: MNK ∾ ABH
*Chứng minh:
Vì: MNK ∾ ABH
Nên ta có:
 









Các ý kiến mới nhất