Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 5. Các phân tử sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Thanh Hà
Ngày gửi: 12h:21' 03-10-2023
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 310
Nguồn: ST
Người gửi: Thanh Hà
Ngày gửi: 12h:21' 03-10-2023
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
1 người
(Trương Thị Linh)
BÀI 5: (6 tiết)
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
•
•
•
•
1. Carbohydrate – chất đường bột
2. Lipid - Chất béo
3. Protein – chất đạm
4. Nucleic acid
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Phân
sinh
học
gì? Gồm
những
loại
Phân
tửtử
sinh
học
là là
những
phân
tử hữu
cơchính
đượcnào?
tổng hợp
và tồn tại trong tế bào.
Các phân tử sinh học chính gồm
Carbohydrate
(chất đường bột)
Protein
(chất đạm)
polymer
Nucleic acid
Lipid
(Chất béo)
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
1. Carbohydrate – chất đường bột
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.1 Carbohydrate là gì? Gồm những nhóm nào? Chức
năng chính là gì?
- Cacbohyđrat là được cấu tạo từ các nguyên tử: C, H và O
theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức tổng quát là Cn(H2O)m bao
gồm các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa.
- Chức năng chính là dự trữ năng lượng và cấu trúc nên các
phân tử sinh học khác nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đơn
+ dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế
bào.
+ dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác
nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
Liên kết glicosidic
- Đường đôi
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
(đường mía)
1. Carbohydrate – chất đường bột
Glucose
Glucose
Maltose (đường mạch nha)
Galactose
Glucose
Lactose
(đường sữa)
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đa : là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng
Glucose
nghìn phân tử đường đơn.
Tinh bột
Cellulose
Glycogen
1. Carbohydrate – chất đường bột
Chitin
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.2 Con người thường ăn những bộ phận nào của thực
vật để lấy tinh bột?
1.3 Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi
thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà
con người không thể tiêu hóa được?
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.4 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản
phẩm sau:
Chitin, xenlulose, saccarose, tinh bột, glycogen,
glucose, fructose, galactose
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.5 Ở người cần có chế độ ăn tinh bột, đường như thế nào?
Tại sao Lạc đà có thể
đi trên sa mạc nhiều
ngày mà không cần
uống nước?
2. Lipid - Chất béo
2.1 Lipid (chất béo) là gì? Gồm những loại nào?
Lipid là những phân tử kị nước có cấu trúc và chức năng rất
đa dạng.
2.2 Hãy kể tên một số loại lipit mà em biết?
Acid béo
Acid béo
Phân tử mỡ
Lipit
đơn
giản
Glycerol
Glycerol
Acid béo
P
Nhóm phôtphat
Acid béo
Lipit
phức
tạp
Acid béo
Phân tử phôtpholipit
Gồm 2 loại lipit:
+ Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp)
Quan
sát
và
cho
biết
điểm
giống
nhau
và
khác
Ngoài
thành
phần
glycerol
và
acid
béo
còn có
+ Lipit phức tạp:
nhauthêm
giữanhóm
2 hình
trên?
phosphate
(gồm: phospholipid, steroit, carotenoid).
2.
2. Lipid
Lipid -- Chất
Chất béo
béo
a) Mỡ và dầu
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo.
- Chức năng:
+ Là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng như vitamin A, D, E, K,...
Cấu trúc của phân tử mỡ
2. Lipid - Chất béo
2.3 Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động
vật?
2. Lipid - Chất béo
b) Phospho lipid
2.4 Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến
phospholipid là một chất lưỡng cực?
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo ở một đầu, đầu
còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO43-).
- Chức năng: Cấu trúc nên màng của các loại tế bào.
2. Lipid - Chất béo
c) Steroid
- Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
nguyên tử cacbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
+ Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và
cortisone,...
- Chức năng: Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, ngoài ra
còn là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen (là những hormone
phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ).
2. Lipid - Chất béo
d) Carotenoid
- Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại
lipid.
- Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ
chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố
võng mạc, rất có lợi cho thị giác.
2. Lipid - Chất béo
2.5 Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người
có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích.
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có
thể hấp thụ những loại vitamin là A, D, E, K,.... Vì trong cà
chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipid,
đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan
tốt trong dung môi hữu cơ.
2. Lipid - Chất béo
Tại sao thức ăn
nhanh và nước
ngọt chế biến sẵn
lại có hại cho sức
khỏe?
3. Protein - chất đạm
3.1 Em hãy kể tên một số sản phẩm chứa protein mà em
biết?
3. Protein - chất đạm
a) Chức năng của protein
1
3.2 Protein có những chức năng nào?
Cấu trúc: Nhiều loại protein tham gia cấu trúc nên các bào quan, bộ khung tế bào.
Xúc tác: protein cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hoá học
trong tế bào
2
5
6
3
Bảo vệ: Các kháng thể giữ chức năng chống lại các phân tử kháng nguyên
từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể.
4
Vận động: protein giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng như di chuyển.
Tiếp nhận thông tin: protein cấu tạo nên thụ thể giúp tiếp nhận thông tin từ
bên trong cũng như bên ngoài tế bào.
Điều hoà: Nhiều hormone có bản chất là protein đóng vai trò điều hoà hoạt động
của gene trong tế bào, điều hoà các chức năng sinh lí của cơ thể.
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
Protein có gì đặc biệt
khiến chúng có thể
đảm nhận nhiều chức
năng như vậy?
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
3.3 Em hãy xem video và đọc
SGK để trả lời câu hỏi
1. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
2. Đơn phân của protein là gì?
3. Có bao nhiêu loại acid amin?
4. Có thể tạo ra bao nhiêu loại chuỗi polypeptide
khác nhau? Vì sao ?
5. Protein có mấy bậc cấu trúc?
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn
phân là amino acid.
- Nhiều amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi
polypeptide.
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
- Protein có bốn bậc cấu trúc:
Bậc 1
Bậc 2
• Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptid.
• Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp.
• Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên
cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Bậc 3
• Hai hay nhiều chuỗi polypeptid liên kết với nhau tạo
nên.
Bậc 4
3. Protein - chất đạm
3.4 Các amino acid khác nhau ở những đặc điểm nào?
3.5 Đặc điểm cấu trúc nào giúp protein có chức năng rất đa dạng?
3. Protein - chất đạm
3.6 Bậc cấu trúc nào đảm bảo protein có được chức năng sinh
học? Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến
chức năng sinh học của nó?
Chức năng của protein phụ thuộc vào 4 bậc cấu trúc của nó. Ở mỗi bậc quy
định các chức năng sinh học khác nhau. Các liên kết yếu trong phân tử
protein giúp duy trì và phát triển cấu trúc của protein => tác động đến chức
năng sinh học của protein.
3. Protein - chất đạm
3.7 Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại
thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù
những loại đó rất bổ dưỡng?
4. Nucleic acid
Nucleic acid là gì? Được tìm
thấy ở đâu trong tế bào?
Có mấy loại?
4. Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid – DNA
4.1 Xem video và quan sát hình 5.10 SGK, nêu và giải thích các đặc
điểm cấu trúc khiến DNA đảm nhận được chức năng mang, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền.
4. Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid - DNA
- Chức năng của DNA là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền.
Sơ đồ truyền đạt thông tin di truyền
Stem chủ đề: Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid - DNA
4. Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid - DNA
4.2 Những thông số nào của ADN là đặc trưng cho mỗi loài?
4. Nucleic acid
b) Ribonucleic acid - RNA
4.3 RNA có cấu trúc
như thế nào?
- ARN có cấu trúc chủ yếu từ một chuỗi polynucleotide. Mỗi nuclotide
được cấu tạo từ base, đường ribose và nhóm phosphat. Có 4 loại base
là A, U, G và C.
4. Nucleic acid
b) Ribonucleic acid - RNA
4.4 Quan sát hình trong mục 5.11 SGK, phân biệt các
loại RNA về cấu trúc và chức năng.
4. Nucleic acid
b) Ribonucleic acid - RNA
- ARN gồm có: RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và
RNA ribosome (rRNA).
mRNA
• Gồm 1 chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng.
• Dùng làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
tRNA
• Cấu trúc từ một mạch polynucleotide, tuy vậy các vùng khác
nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các
liên kết hydrogen, tạo nên các cấu trúc không gian ba chiều
đặc trung, phức tạp
• Làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến
hành dịch mã
rRNA
• Là một mạch polynucleotide chứa hàng nghìn đơn phân trong
đó 70% số ribonucleptide có liên kết bổ sung
• Tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.
4. Nucleic acid
4.5 Trình bày sự khác biệt về mặt cấu trúc giữa DNA và RNA
LUYỆN TẬP
Câu 1: Các axit amin trong phân tử prôtêin liên kết với nhau
bằng liên kết gì?
A. peptide B. glycosidic
C. bổ sung
D. hidro
Câu 2: Mỡ được cấu tạo từ
A. 1 phân tử glycerol liên kết 1 acid béo và 1 nhóm photphat.
B. 1 phân tử tử glycerol liên kết 3 acid béo.
C. 1 phân tử tử glycerol liên kết 2 acid béo.
D. 1 phân tử glycerol liên kết 3 acid béo và 1 nhóm photphat.
Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
A. Lactose
B. Maltose
C. Sucrose D. Cellulose
Câu 4: Sự khác biệt trong cấu trúc của DNA và RNA thể hiện ở
A. DNA được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide còn RNA được
cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide.
B. DNA được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide còn RNA
được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide.
C. DNA có chức năng mang bảo quản truyền đạt thông tin di
truyền, còn RNA truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang
protein.
D. Cả DNA và RNA đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Câu 5: Chức năng của DNA là:
A. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
B. cấu tạo nên tế bào
C. Phiên mã để tổng hợp protein
D. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
VẬN DỤNG:
Trả lời câu hỏi SGK trang 40
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
•
•
•
•
1. Carbohydrate – chất đường bột
2. Lipid - Chất béo
3. Protein – chất đạm
4. Nucleic acid
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Phân
sinh
học
gì? Gồm
những
loại
Phân
tửtử
sinh
học
là là
những
phân
tử hữu
cơchính
đượcnào?
tổng hợp
và tồn tại trong tế bào.
Các phân tử sinh học chính gồm
Carbohydrate
(chất đường bột)
Protein
(chất đạm)
polymer
Nucleic acid
Lipid
(Chất béo)
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
1. Carbohydrate – chất đường bột
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.1 Carbohydrate là gì? Gồm những nhóm nào? Chức
năng chính là gì?
- Cacbohyđrat là được cấu tạo từ các nguyên tử: C, H và O
theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức tổng quát là Cn(H2O)m bao
gồm các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa.
- Chức năng chính là dự trữ năng lượng và cấu trúc nên các
phân tử sinh học khác nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đơn
+ dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế
bào.
+ dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác
nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
Liên kết glicosidic
- Đường đôi
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
(đường mía)
1. Carbohydrate – chất đường bột
Glucose
Glucose
Maltose (đường mạch nha)
Galactose
Glucose
Lactose
(đường sữa)
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đa : là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng
Glucose
nghìn phân tử đường đơn.
Tinh bột
Cellulose
Glycogen
1. Carbohydrate – chất đường bột
Chitin
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.2 Con người thường ăn những bộ phận nào của thực
vật để lấy tinh bột?
1.3 Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi
thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà
con người không thể tiêu hóa được?
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.4 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản
phẩm sau:
Chitin, xenlulose, saccarose, tinh bột, glycogen,
glucose, fructose, galactose
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.5 Ở người cần có chế độ ăn tinh bột, đường như thế nào?
Tại sao Lạc đà có thể
đi trên sa mạc nhiều
ngày mà không cần
uống nước?
2. Lipid - Chất béo
2.1 Lipid (chất béo) là gì? Gồm những loại nào?
Lipid là những phân tử kị nước có cấu trúc và chức năng rất
đa dạng.
2.2 Hãy kể tên một số loại lipit mà em biết?
Acid béo
Acid béo
Phân tử mỡ
Lipit
đơn
giản
Glycerol
Glycerol
Acid béo
P
Nhóm phôtphat
Acid béo
Lipit
phức
tạp
Acid béo
Phân tử phôtpholipit
Gồm 2 loại lipit:
+ Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp)
Quan
sát
và
cho
biết
điểm
giống
nhau
và
khác
Ngoài
thành
phần
glycerol
và
acid
béo
còn có
+ Lipit phức tạp:
nhauthêm
giữanhóm
2 hình
trên?
phosphate
(gồm: phospholipid, steroit, carotenoid).
2.
2. Lipid
Lipid -- Chất
Chất béo
béo
a) Mỡ và dầu
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo.
- Chức năng:
+ Là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng như vitamin A, D, E, K,...
Cấu trúc của phân tử mỡ
2. Lipid - Chất béo
2.3 Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động
vật?
2. Lipid - Chất béo
b) Phospho lipid
2.4 Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến
phospholipid là một chất lưỡng cực?
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo ở một đầu, đầu
còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO43-).
- Chức năng: Cấu trúc nên màng của các loại tế bào.
2. Lipid - Chất béo
c) Steroid
- Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
nguyên tử cacbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
+ Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và
cortisone,...
- Chức năng: Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, ngoài ra
còn là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen (là những hormone
phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ).
2. Lipid - Chất béo
d) Carotenoid
- Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại
lipid.
- Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ
chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố
võng mạc, rất có lợi cho thị giác.
2. Lipid - Chất béo
2.5 Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người
có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích.
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có
thể hấp thụ những loại vitamin là A, D, E, K,.... Vì trong cà
chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipid,
đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan
tốt trong dung môi hữu cơ.
2. Lipid - Chất béo
Tại sao thức ăn
nhanh và nước
ngọt chế biến sẵn
lại có hại cho sức
khỏe?
3. Protein - chất đạm
3.1 Em hãy kể tên một số sản phẩm chứa protein mà em
biết?
3. Protein - chất đạm
a) Chức năng của protein
1
3.2 Protein có những chức năng nào?
Cấu trúc: Nhiều loại protein tham gia cấu trúc nên các bào quan, bộ khung tế bào.
Xúc tác: protein cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hoá học
trong tế bào
2
5
6
3
Bảo vệ: Các kháng thể giữ chức năng chống lại các phân tử kháng nguyên
từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể.
4
Vận động: protein giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng như di chuyển.
Tiếp nhận thông tin: protein cấu tạo nên thụ thể giúp tiếp nhận thông tin từ
bên trong cũng như bên ngoài tế bào.
Điều hoà: Nhiều hormone có bản chất là protein đóng vai trò điều hoà hoạt động
của gene trong tế bào, điều hoà các chức năng sinh lí của cơ thể.
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
Protein có gì đặc biệt
khiến chúng có thể
đảm nhận nhiều chức
năng như vậy?
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
3.3 Em hãy xem video và đọc
SGK để trả lời câu hỏi
1. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
2. Đơn phân của protein là gì?
3. Có bao nhiêu loại acid amin?
4. Có thể tạo ra bao nhiêu loại chuỗi polypeptide
khác nhau? Vì sao ?
5. Protein có mấy bậc cấu trúc?
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn
phân là amino acid.
- Nhiều amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi
polypeptide.
3. Protein - chất đạm
b) Cấu trúc của protein
- Protein có bốn bậc cấu trúc:
Bậc 1
Bậc 2
• Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptid.
• Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp.
• Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên
cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Bậc 3
• Hai hay nhiều chuỗi polypeptid liên kết với nhau tạo
nên.
Bậc 4
3. Protein - chất đạm
3.4 Các amino acid khác nhau ở những đặc điểm nào?
3.5 Đặc điểm cấu trúc nào giúp protein có chức năng rất đa dạng?
3. Protein - chất đạm
3.6 Bậc cấu trúc nào đảm bảo protein có được chức năng sinh
học? Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến
chức năng sinh học của nó?
Chức năng của protein phụ thuộc vào 4 bậc cấu trúc của nó. Ở mỗi bậc quy
định các chức năng sinh học khác nhau. Các liên kết yếu trong phân tử
protein giúp duy trì và phát triển cấu trúc của protein => tác động đến chức
năng sinh học của protein.
3. Protein - chất đạm
3.7 Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại
thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù
những loại đó rất bổ dưỡng?
4. Nucleic acid
Nucleic acid là gì? Được tìm
thấy ở đâu trong tế bào?
Có mấy loại?
4. Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid – DNA
4.1 Xem video và quan sát hình 5.10 SGK, nêu và giải thích các đặc
điểm cấu trúc khiến DNA đảm nhận được chức năng mang, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền.
4. Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid - DNA
- Chức năng của DNA là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền.
Sơ đồ truyền đạt thông tin di truyền
Stem chủ đề: Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid - DNA
4. Nucleic acid
a) Deoxyribonucleic acid - DNA
4.2 Những thông số nào của ADN là đặc trưng cho mỗi loài?
4. Nucleic acid
b) Ribonucleic acid - RNA
4.3 RNA có cấu trúc
như thế nào?
- ARN có cấu trúc chủ yếu từ một chuỗi polynucleotide. Mỗi nuclotide
được cấu tạo từ base, đường ribose và nhóm phosphat. Có 4 loại base
là A, U, G và C.
4. Nucleic acid
b) Ribonucleic acid - RNA
4.4 Quan sát hình trong mục 5.11 SGK, phân biệt các
loại RNA về cấu trúc và chức năng.
4. Nucleic acid
b) Ribonucleic acid - RNA
- ARN gồm có: RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và
RNA ribosome (rRNA).
mRNA
• Gồm 1 chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng.
• Dùng làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
tRNA
• Cấu trúc từ một mạch polynucleotide, tuy vậy các vùng khác
nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các
liên kết hydrogen, tạo nên các cấu trúc không gian ba chiều
đặc trung, phức tạp
• Làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến
hành dịch mã
rRNA
• Là một mạch polynucleotide chứa hàng nghìn đơn phân trong
đó 70% số ribonucleptide có liên kết bổ sung
• Tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.
4. Nucleic acid
4.5 Trình bày sự khác biệt về mặt cấu trúc giữa DNA và RNA
LUYỆN TẬP
Câu 1: Các axit amin trong phân tử prôtêin liên kết với nhau
bằng liên kết gì?
A. peptide B. glycosidic
C. bổ sung
D. hidro
Câu 2: Mỡ được cấu tạo từ
A. 1 phân tử glycerol liên kết 1 acid béo và 1 nhóm photphat.
B. 1 phân tử tử glycerol liên kết 3 acid béo.
C. 1 phân tử tử glycerol liên kết 2 acid béo.
D. 1 phân tử glycerol liên kết 3 acid béo và 1 nhóm photphat.
Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
A. Lactose
B. Maltose
C. Sucrose D. Cellulose
Câu 4: Sự khác biệt trong cấu trúc của DNA và RNA thể hiện ở
A. DNA được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide còn RNA được
cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide.
B. DNA được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide còn RNA
được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide.
C. DNA có chức năng mang bảo quản truyền đạt thông tin di
truyền, còn RNA truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang
protein.
D. Cả DNA và RNA đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Câu 5: Chức năng của DNA là:
A. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
B. cấu tạo nên tế bào
C. Phiên mã để tổng hợp protein
D. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
VẬN DỤNG:
Trả lời câu hỏi SGK trang 40
 








Các ý kiến mới nhất