Bài 10. Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa sau nửa thế kỉ XX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị Lan
Ngày gửi: 17h:43' 17-09-2021
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 369
Nguồn:
Người gửi: phạm thị Lan
Ngày gửi: 17h:43' 17-09-2021
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 369
Số lượt thích:
0 người
? Đoạn phim trên cho chúng ta biết điều gì? Liên quan đến sự kiện nào?
Chương VI: CÁCH MẠNG KHOA HỌC -CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
BÀI 10: TIẾT 13:CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX
I. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
Nguồn gốc và đặc điểm
Nguồn gốc:
Bùng nổ dân số
Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
“Cách mạng khoa học-công nghệ” là từ những phát minh khoa học tạo nên lực lượng sản xuất mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong đó yếu tố công nghệ là cốt lõi.
-Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
- Sự bùng nổ về dân số và sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên
Học sinh báo cáo kết quả nhóm.
GTVT
b. Đặc điểm:
KHKT trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
1. Nguồn gốc và đặc điểm
Từ hững 40-nửa đầu 70: lĩnh vực KT
- Các giai đoạn phát triển:
Từ năm 70 cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên
lĩnh vực công nghệ nên gọi là cuộc cách mạng
khoa học công nghệ
2 giai đoạn
Từ những 70-nay: chủ yếu về CN
2. Những thành tựu tiêu biểu(đọc thêm)
Bản đồ gen Cừu Đôli
2. Những thành tựu tiêu biểu:
Cừu Doli
Công cụ mới
Năng lượng mới
Vật liệu mới
GTVT - TTLL
Tích cực
Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất – tinh thần của con người
Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và đặt ra những yêu cầu mới về giáo dục và đào tạo.
Loài người bước sang nền văn minh mới “văn minh trí tuệ”
c. Tác động của KH-CN
Nạn ô nhiễm môi trường
Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
Biến đổi khí hậu, dịch bệnh …
Các loại vũ khí hủy diệt…
c. Tác động của KH-CN
Liên hệ thực tế
- Hiện nay mỗi người đều sử dụng điện thoại để thuận tiện liên lạc hơn
-Sử dụng mạng Internet để dễ dàng kiếm thông tin hơn
+ Biết áp dụng thành tựu công nghệ sinh học trong nông nghiệp khiến năng suất lao động tăng cao …
- Bên cạnh đó còn có một số hậu quả nghiêm trọng do chính con người tạo ra như: gây ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông ngày càng nhiều,vũ khí hủy diệt,… đối với hs nghiện games…
+ Sử dụng polime trong đời sống để sản xuất tiền,ống nhựa,cao su…
II. XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
1.Bản chất:
-Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của cuộc cách mạng KH-CN,được bắt đầu từ những năm 80 của TK XX
Bản chất Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc nhau của tất cả các khu vực, quốc gia, dân tộc.
Học sinh báo cáo kết quả làm việc nhóm
II. XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
2. Biểu hiện
- Sự phát triển nhanh chóng của QH thương mại quốc tế
- Sự sáp nhập và hợp nhất của các cty thành lập các tập đoàn lớn.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính QT và khu vực.
- Sự phát triển và tác động to lớn của các cty xuyên quốc gia.
NAFTA - Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ
Năm thành lập: 1994
Dân số 435,7 triệu người (2005)
GDP: 13323,8 tỉ USD (2004)
EU
Năm thành lập: 1957
Số dân: 459,7
GDP: 12690,5 tỉ USD-Năm 2007 tăng lên thành 27
ASEAN
Năm thành lập: 1967
Số dân: 555,3 triệu người
GDP: 799,9 tỉ USD
a.Tích cực
Thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự ptriển và XH hóa của LLSX, đưa lại sự tăng trưởng cao…
Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
Đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kt.
3. Tác động của toàn cầu hóa
Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo.
Làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn về kinh tế, tài chính đến chính trị.
Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các nước
3. Tác động của toàn cầu hóa
a. Tích cực
b. Hạn chế
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.
Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay với cuộc cách mạng công nghiệp ở cuối thế kỉ XVIII – XIX là.
A. mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các thành tựu khoa học cơ bản.
B. mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các nghiên cứu khoa học.
C. mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn.
D. mọi phát minh đều bắt nguồn từ công nghiệp dệt.
Luyện tập
Câu 2. Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người là nguồn gốc của:
A. xu thế toàn cầu hóa.
B. xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
C. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
D. cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX.
Câu 3: Biểu hiện không đúng về xu thế toàn cầu hóa là
A. sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.
B. sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.
C. sự ra đời của các công ty đa quốc gia, liên quốc gia.
D. chạy đua vũ trang và tăng cường tiềm lực phòng thủ.
Câu 4: Thách thức lớn nhất mà VN phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là
A. sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.
B. sự cạnh tranh và nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
C. sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
D. quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.
1. Liên hệ với bản thân và rút ra bài học về tác động của cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa.
2. Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)
3. Vẽ tranh: ô nhiễm môi trường và những thảm họa.
Vận dụng mở rộng:
Chương VI: CÁCH MẠNG KHOA HỌC -CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
BÀI 10: TIẾT 13:CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX
I. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
Nguồn gốc và đặc điểm
Nguồn gốc:
Bùng nổ dân số
Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
“Cách mạng khoa học-công nghệ” là từ những phát minh khoa học tạo nên lực lượng sản xuất mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong đó yếu tố công nghệ là cốt lõi.
-Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
- Sự bùng nổ về dân số và sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên
Học sinh báo cáo kết quả nhóm.
GTVT
b. Đặc điểm:
KHKT trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
1. Nguồn gốc và đặc điểm
Từ hững 40-nửa đầu 70: lĩnh vực KT
- Các giai đoạn phát triển:
Từ năm 70 cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên
lĩnh vực công nghệ nên gọi là cuộc cách mạng
khoa học công nghệ
2 giai đoạn
Từ những 70-nay: chủ yếu về CN
2. Những thành tựu tiêu biểu(đọc thêm)
Bản đồ gen Cừu Đôli
2. Những thành tựu tiêu biểu:
Cừu Doli
Công cụ mới
Năng lượng mới
Vật liệu mới
GTVT - TTLL
Tích cực
Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất – tinh thần của con người
Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và đặt ra những yêu cầu mới về giáo dục và đào tạo.
Loài người bước sang nền văn minh mới “văn minh trí tuệ”
c. Tác động của KH-CN
Nạn ô nhiễm môi trường
Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
Biến đổi khí hậu, dịch bệnh …
Các loại vũ khí hủy diệt…
c. Tác động của KH-CN
Liên hệ thực tế
- Hiện nay mỗi người đều sử dụng điện thoại để thuận tiện liên lạc hơn
-Sử dụng mạng Internet để dễ dàng kiếm thông tin hơn
+ Biết áp dụng thành tựu công nghệ sinh học trong nông nghiệp khiến năng suất lao động tăng cao …
- Bên cạnh đó còn có một số hậu quả nghiêm trọng do chính con người tạo ra như: gây ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông ngày càng nhiều,vũ khí hủy diệt,… đối với hs nghiện games…
+ Sử dụng polime trong đời sống để sản xuất tiền,ống nhựa,cao su…
II. XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
1.Bản chất:
-Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của cuộc cách mạng KH-CN,được bắt đầu từ những năm 80 của TK XX
Bản chất Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc nhau của tất cả các khu vực, quốc gia, dân tộc.
Học sinh báo cáo kết quả làm việc nhóm
II. XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
2. Biểu hiện
- Sự phát triển nhanh chóng của QH thương mại quốc tế
- Sự sáp nhập và hợp nhất của các cty thành lập các tập đoàn lớn.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính QT và khu vực.
- Sự phát triển và tác động to lớn của các cty xuyên quốc gia.
NAFTA - Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ
Năm thành lập: 1994
Dân số 435,7 triệu người (2005)
GDP: 13323,8 tỉ USD (2004)
EU
Năm thành lập: 1957
Số dân: 459,7
GDP: 12690,5 tỉ USD-Năm 2007 tăng lên thành 27
ASEAN
Năm thành lập: 1967
Số dân: 555,3 triệu người
GDP: 799,9 tỉ USD
a.Tích cực
Thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự ptriển và XH hóa của LLSX, đưa lại sự tăng trưởng cao…
Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
Đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kt.
3. Tác động của toàn cầu hóa
Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo.
Làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn về kinh tế, tài chính đến chính trị.
Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các nước
3. Tác động của toàn cầu hóa
a. Tích cực
b. Hạn chế
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.
Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay với cuộc cách mạng công nghiệp ở cuối thế kỉ XVIII – XIX là.
A. mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các thành tựu khoa học cơ bản.
B. mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các nghiên cứu khoa học.
C. mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn.
D. mọi phát minh đều bắt nguồn từ công nghiệp dệt.
Luyện tập
Câu 2. Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người là nguồn gốc của:
A. xu thế toàn cầu hóa.
B. xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
C. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
D. cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX.
Câu 3: Biểu hiện không đúng về xu thế toàn cầu hóa là
A. sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.
B. sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.
C. sự ra đời của các công ty đa quốc gia, liên quốc gia.
D. chạy đua vũ trang và tăng cường tiềm lực phòng thủ.
Câu 4: Thách thức lớn nhất mà VN phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là
A. sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.
B. sự cạnh tranh và nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
C. sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
D. quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.
1. Liên hệ với bản thân và rút ra bài học về tác động của cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa.
2. Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)
3. Vẽ tranh: ô nhiễm môi trường và những thảm họa.
Vận dụng mở rộng:
 








Các ý kiến mới nhất