Cách viết SKKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Kim Lan
Ngày gửi: 22h:36' 12-04-2008
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 492
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Kim Lan
Ngày gửi: 22h:36' 12-04-2008
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội Trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục
Phương pháp nghiên cứu khoa học
hướng dẫn viết và tổ chức
trao đổi sáng kiến kinh nghiệm
giáo dục và quản lí giáo dục
Thạc sĩ . Lục Thị Nga
Cấu trúc phần trình bày
1. Khái niệm nghiên cứu khoa học và các khái niệm liên quan
2.Khái niệm về sáng kiến kinh nghiệm
3. Cấu trúc bản viết Sáng kiến kinh nghiệm
4. Quy trình viết và tổ chức trao đổi Sáng kiến kinh nghiệm trong GD và QLGD
Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về kiến thức:
- Xác định được các khái niệm cơ bản về NCKH, PP NCKH.
-Xác định được yếu tố cơ bản cấu thành nên khái niệm sáng kiến kinh nghiệm.
- Kể tên được các phần chính của bản sáng kiến kinh nghiệm
Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về kĩ năng:
- Vận dụng khái niệm để xác định đúng tên đề tài NCKH, sáng kiến kinh nghiệm và các yêu cầu có liên quan.
- Phân tích được thực trạng vấn đề và đề ra được biện pháp giải quyết
- Viết hoàn chỉnh được bản sáng kiến kinh nghiệm
Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về thái độ:
Có ý thức tự giác tham gia làm đề tài nghiên cứu khoa học
Luôn học hỏi, cầu thị và thường xuyên chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
Một số khái niệm liên quan
Nghiên cứu khoa học : là một hoạt động đặc biệt của con người, có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ của đội ngũ các nhà khoa học.
Đề tài: phạm vi, nội dung nghiên cứu hoặc miêu tả trong tác phẩm khoa học hoặc tác phẩm văn hoá hoặc nghệ thuật.
Khách thể nghiên cứu: là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối quan hệ mà người nghiên cứu đang cần khám phá; là nơi chứa đựng những vấn đề mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời.
Một số khái niệm liên quan
Đối tượng nghiên cứu: là bản chất sự vật hoặc hiện tựơng cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu; hoặc nói cách khác là một bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu được người nghiên cứu lựa chọn để xem xét.(Không bao giờ người nghiên cứu có thể đủ quỹ thời gian và kinh phí để khảo sát trên toàn bộ khách thể).
Giả thuyết nghiên cứu: là một nhận định sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ .
Một số khái niệm liên quan
Phạm vi nghiên cứu: trong đề tài nghiên cứu khoa học, không phải đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát được xem xét một cách toàn diện mọi khía cạnh trong mọi thời gian, mà nó được giới hạn trong một phạm vi nghiên cứu nhất định : phạm vi xét về mặt quy mô của đối tượng, phạm vi không gian thuộc tiến trình của sự vật và hiện tượng.
Bản chất một đề tài nghiên cứu quản lí giáo dục là một câu hỏi kèm theo các giải pháp xuất phát từ việc nhận thức những mâu thuẫn trong hoạt động lí luận và thực tiễn mà trước đây chưa có ai khám phá, chưa có ai giải thích.
Một số phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra
Khái niệm : Điều tra bằng phiếu hỏi là một phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm thường được áp dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội. Thông qua việc phát và thu phiếu điều tra, nhà nghiên cứu thu được những thông tin từ khách thể về nhận thức, thái độ, hành vi, trạng thái tồn tại các sự kiện có liên quan đến tri thức và phạm vi nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu
2.Phương pháp khảo sát thực tiễn
Khái niệm : Phương pháp khảo sát thực tiễn là phương pháp thông qua thực tiễn để người nghiên cứu thu thập thông tin hoặc nảy sinh các ý tưởng nghiên cứu, có thể đề xuất sáng tạo phục vụ cho nhiệm vụ phát triển của thực tiễn.
Một số phương pháp nghiên cứu
3. Phương pháp xây dựng mô hình thử nghiệm, thực nghiệm
Khái niệm : Phương pháp xây dựng mô hình thử nghiệm, thực nghiệm là phương pháp tiến hành thử nghiệm hoặc thực nghiệm trên mẫu nghiên cứu những kiến nghị được đề xuất từ các kết quả nghiên cứu lí thuyết hay những nguyên lí và giải pháp ứng dụng .
Một số phương pháp nghiên cứu
4. Phương pháp thống kê
5.Phương pháp tham vấn chuyên gia
6. Phương pháp nghiên cứu tình huống
7. Phương pháp trò chuỵện/ đàm thoại
v.v..
Các bước thực hiện
đề tài nghiên cứu khoa học
Bước 1 - Tự đặt câu hỏi
Bước 2 - Giả định
Bước 3 - Chứng minh
Bước 4 - Quyết định
Mẫu đề tài NCKH (phụ lục 1)
B- Khái niệm về
Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Sáng kiến: ý kiến mới, có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn
Kinh nghiệm: điều hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, do từng trải.
Sáng kiến kinh nghiệm: là những điều hiểu biết mới, những ý kiến mới có được do từng trải, do tiếp xúc với tài liệu và với thực tế ... làm cho công việc tiến hành tốt hơn.
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
1.Ưu điểm
Nhiều bài viết có sáng tạo, có tính khoa học cao.
Việc viết và trao đổi skkn có tác dụng tốt đến nhận thức và nâng cao năng lực tư duy, năng lực dự báo, khả năng tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu, ý thức học suốt đời . của nhiều giáo viên và cán bộ quản lý các trường học .
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
2.Những bất cập :
Tên sáng kiến kinh nghiệm không được cân nhắc kỹ càng trước khi đăng ký, nên nhiều khi nội dung bản viết sáng kiến kinh nghiệm không phù hợp với tên đề tài .
Nhiều bản viết còn sơ sài, vội vàng mang tính hình thức.
Hình thức trình bày còn tuỳ tiện, kế hoạch nghiên cứu không được phân định rõ ràng (không gian, thời gian, phạm vi kiến thức ...).
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
2.Những bất cập :
ở cấp cơ sở, hội đồng xét duyệt còn mang tính hình thức: nhiều khi giáo viên môn nọ lại chấm sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy giỏi của môn khác, giáo viên chưa từng tham gia quản lý trường học bao giờ lại chấm sáng kiến kinh nghiệm quản lý giỏi .v.v.
Sáng kiến kinh nghiệm hầu như không được phổ biến, trao đổi để nhiều người cùng vận dụng áp dụng, học tập, chia sẻ kinh nghiệm, ...
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
2.Những bất cập :
Có bản viết mang nặng lý thuyết hàn lâm, thiếu thực tế;
Cũng có bài viết hoàn toàn thực tế, bài học rút ra từ thực tế chưa nâng được lên tầm lý luận của vấn đề
Các bước thực hiện nghiên cứu và viết SKKN
Bước 1 - Tìm tòi, phát hiện
Bước 2 - Tìm giả thuyết khoa học
Bước 3 - Chứng minh giả thuyết
Bước 4 - Quyết định
Cấu trúc bản SKKN
Có thể thiết kế cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm theo 3 phần như sau :
Phần I. Đặt vấn đề
( hoặc mở đầu hoặc tổng quan , hoặc một số vấn đề chung ... ).
Trong phần này cần nêu rõ lý do chọn chuyên đề để xem xét (Tại sao lại chọn chuyên đề ấy ?)
Lý do về mặt lý luận .
Lý do về thực tiễn .
Lý do về tính cấp thiết.
Cấu trúc bản SKKN
Phần I. Đặt vấn đề (tiếp)
...Lý do lựa chọn về năng lực nghiên cứu của tác giả .
Xác định mục đích nghiên cứu (để làm gì ?) .
Bản chất cần được làm rõ của sự vật (là gì ? )
Đối tượng nghiên cứu (nằm ở đâu ? ).
Chọn phương pháp nghiên cứu nào (như thế nào? )
Giới hạn về không gian của đối tượng khảo sát ... (ở lớp/ khối / trường/ quận/ huyện.)
Cấu trúc bản SKKN
Phần I. Đặt vấn đề (tiếp)
Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu .v.v (thời gian nghiên cứu trong bao lâu ? Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc?)
(phần I , chỉ nên viết không quá 2 trang. Viết thành đoạn luận đủ các ý nêu trên mà không phải gạch đầu dòng trả lời các gợi ý đó.)....)
Cấu trúc bản SKKN
Phần II. Nội dung
Phần này thường cần trình bày 3 vấn đề lớn (có thể gọi là các chương: chương 1; chương 2; chương 3,v.v..) :
1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu ( mục tiêu, ý nghĩa - của vấn đề ).
2. Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu (ở địa phương, ở cơ sở giáo dục chứa đối tượng nghiên cứu ...)
Cấu trúc bản SKKN
Phần II. Nội dung (tiếp)
3. Mô tả giải pháp (hệ giải pháp, những cách giải quyết, một số biện pháp, một số ứng dụng, một số đổi mới ... ) mà tác giả đã thực hiện, sử dụng nhằm làm cho chất lượng, hiệu quả công việc cao hơn .
Các kết quả cụ thể chứng minh chất lượng, hiệu quả công việc cao hơn trước.
( Phần II, chỉ nên viết không quá 5 - 7 trang ).
Cấu trúc bản SKKN
Phần III. Kết luận và khuyến nghị
Phần này cần nêu :
1.Những kết luận quan trọng nhất của toàn bộ sáng kiến kinh nghiệm .
2.ý nghĩa quan trọng nhất .
3.Các khuyến nghị quan trọng nhất được đề xuất, rút ra từ sáng kiến kinh nghiệm.
(phần III, chỉ nên viết không quá 2 trang ).
Cấu trúc bản SKKN
Phần IV. Tài lệu tham khảo
Tên tác giả - tên tác phẩm , tên nhà xuất bản, năm xuất bản.
(Tên tác giả xếp theo thứ tự A, B, C, không ghi học hàm, học vị, chức vụ)
Cuối bài viết có Họ, Tên, chữ kí của tác giả
Sau cùng là bảng điểm chấm sáng kiến kinh nghiệm của các cấp từ cơ sở đến cấp cao hơn như: Trường - Phòng - Sở .
Những lưu ý khi viết SKKN
* Yêu cầu về hình thức của bài viết sáng kiến kinh nghiệm:
- Bìa chính và bìa phụ giống nhau ( xem mẫu 1 ).
- Khổ chữ : 14(hoặc 16,18 đối với tên phần, chương Cách dòng: 1,5
- Trình bày hệ thống, khái quát, cụ thể, hấp dẫn, diễn đạt truyền cảm, văn phong khoa học (thường được sử dụng ở thể bị động), độ dài thích hợp, hợp lí, cân đối từng nội dung. Trình bày khách quan kết quả nghiên cứu, không gò ép, "liệu" kết quả, tránh thể hiện tình cảm yêu, ghét đối với đối tượng nghiên cứu .
Những lưu ý khi viết SKKN
- Tên chương bắt buộc ở đầu trang.
- Tên tiểu mục không ở cuối trang.
- Tên chương, mục không được viết tắt.
Trong bản viết sáng kiến kinh nghiệm, lưu ý tối kị 3 đìêu sai:
+ Quan điểm đường lối của Đảng
+ Kiến thức chuyên môn
+ Lỗi chính tả, ngữ pháp .
Đánh gía SKKN
* Cách đánh giá :
+ Tiêu chí đánh giá :
Tính mới trong khoa học sư phạm ( sáng tao ) : 5 điểm
Tính xác thực của các kết quả quan sát hoặc
thí nghiệm (tính khoa học sư phạm ) : 5 điểm
Tính hiệu quả : 5 điểm
Tính phổ biến ( phạm vi ứng dụng ): 5 đỉêm.
Tổng cộng: 20 điểm
Đánh gía SKKN
+ Mức đánh giá :
Loại giỏi : Từ 17 điểm đến 20 điểm.
Loại Khá : Từ 14 điểm đến 16,5 điểm.
Loại đat yêu cầu : Từ 10 điểm đến 13,5 điểm.
Không đạt yêu cầu : điểm dưới 10 .
Một số định hướng nghiên cứu
Cần tập trung vào một số hoạt động kỉ niệm những ngày lễ lớn trong năm học theo chủ đề (tổ chức và hướng dẫn đội viên tham gia kỉ niệm 3/2 ; 26/3 ; 19/5 ; 1000 năm Thăng Long - Hà Nội ...
Kinh nghiệm bồi dưỡng Ban chỉ huy chi đội , liên đội , phụ trách sao .
Cải tiến sinh hoạt chi đội, cải tiến hồ sơ, sổ sách chi đội, liên đội .
Hoạt động tự quản của "Đội Sao đỏ ". v.v.
Một số định hướng nghiên cứu
Công tác tổ chức bồi dưỡng thanh niên lớn lên Đoàn .
Kinh nghiệm phối kết hợp các hoạt động giữa giaó viên chủ nhiệm với giáo viên Tổng phụ trách;
Giữa giáo viên Tổng phụ trách với Ban giám hiệu nhà trường .v.v.
Một số tên đề tài thường được quan tâm
Một số phương pháp giáo dục truyền thống thông qua tiết sinh hoạt dưới cờ ở trường .
Giáo dục lòng nhân ái của Đội viên thông qua các hoạt động xã hội từ thiện
Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ sinh hoạt ngoài giờ lên lớp cuả học sinh trường .
Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động sinh hoạt giờ chào cờ của học sinh trường.
Giáo dục quyền trẻ em thông qua các hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh.
Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ Ban chỉ huy Đội tự quản
Biện pháp tổ chức họat động Sao nhi đồng tự quản ở cộng đồng dân cư...
Bài tập thảo luận
Mỗi cá nhân tự chọn một đề tài NCKH / SKKN :
Thảo luận tên đề tài.
Xây dựng đề cương chi tiết cho từng phần.
Dự kiến lựa chon PPNC và tài liệu tham khảo.
chân thành
cảm ơn !
Chúc sức khỏe và thành đạt
Phương pháp nghiên cứu khoa học
hướng dẫn viết và tổ chức
trao đổi sáng kiến kinh nghiệm
giáo dục và quản lí giáo dục
Thạc sĩ . Lục Thị Nga
Cấu trúc phần trình bày
1. Khái niệm nghiên cứu khoa học và các khái niệm liên quan
2.Khái niệm về sáng kiến kinh nghiệm
3. Cấu trúc bản viết Sáng kiến kinh nghiệm
4. Quy trình viết và tổ chức trao đổi Sáng kiến kinh nghiệm trong GD và QLGD
Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về kiến thức:
- Xác định được các khái niệm cơ bản về NCKH, PP NCKH.
-Xác định được yếu tố cơ bản cấu thành nên khái niệm sáng kiến kinh nghiệm.
- Kể tên được các phần chính của bản sáng kiến kinh nghiệm
Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về kĩ năng:
- Vận dụng khái niệm để xác định đúng tên đề tài NCKH, sáng kiến kinh nghiệm và các yêu cầu có liên quan.
- Phân tích được thực trạng vấn đề và đề ra được biện pháp giải quyết
- Viết hoàn chỉnh được bản sáng kiến kinh nghiệm
Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về thái độ:
Có ý thức tự giác tham gia làm đề tài nghiên cứu khoa học
Luôn học hỏi, cầu thị và thường xuyên chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
Một số khái niệm liên quan
Nghiên cứu khoa học : là một hoạt động đặc biệt của con người, có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ của đội ngũ các nhà khoa học.
Đề tài: phạm vi, nội dung nghiên cứu hoặc miêu tả trong tác phẩm khoa học hoặc tác phẩm văn hoá hoặc nghệ thuật.
Khách thể nghiên cứu: là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối quan hệ mà người nghiên cứu đang cần khám phá; là nơi chứa đựng những vấn đề mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời.
Một số khái niệm liên quan
Đối tượng nghiên cứu: là bản chất sự vật hoặc hiện tựơng cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu; hoặc nói cách khác là một bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu được người nghiên cứu lựa chọn để xem xét.(Không bao giờ người nghiên cứu có thể đủ quỹ thời gian và kinh phí để khảo sát trên toàn bộ khách thể).
Giả thuyết nghiên cứu: là một nhận định sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ .
Một số khái niệm liên quan
Phạm vi nghiên cứu: trong đề tài nghiên cứu khoa học, không phải đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát được xem xét một cách toàn diện mọi khía cạnh trong mọi thời gian, mà nó được giới hạn trong một phạm vi nghiên cứu nhất định : phạm vi xét về mặt quy mô của đối tượng, phạm vi không gian thuộc tiến trình của sự vật và hiện tượng.
Bản chất một đề tài nghiên cứu quản lí giáo dục là một câu hỏi kèm theo các giải pháp xuất phát từ việc nhận thức những mâu thuẫn trong hoạt động lí luận và thực tiễn mà trước đây chưa có ai khám phá, chưa có ai giải thích.
Một số phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra
Khái niệm : Điều tra bằng phiếu hỏi là một phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm thường được áp dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội. Thông qua việc phát và thu phiếu điều tra, nhà nghiên cứu thu được những thông tin từ khách thể về nhận thức, thái độ, hành vi, trạng thái tồn tại các sự kiện có liên quan đến tri thức và phạm vi nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu
2.Phương pháp khảo sát thực tiễn
Khái niệm : Phương pháp khảo sát thực tiễn là phương pháp thông qua thực tiễn để người nghiên cứu thu thập thông tin hoặc nảy sinh các ý tưởng nghiên cứu, có thể đề xuất sáng tạo phục vụ cho nhiệm vụ phát triển của thực tiễn.
Một số phương pháp nghiên cứu
3. Phương pháp xây dựng mô hình thử nghiệm, thực nghiệm
Khái niệm : Phương pháp xây dựng mô hình thử nghiệm, thực nghiệm là phương pháp tiến hành thử nghiệm hoặc thực nghiệm trên mẫu nghiên cứu những kiến nghị được đề xuất từ các kết quả nghiên cứu lí thuyết hay những nguyên lí và giải pháp ứng dụng .
Một số phương pháp nghiên cứu
4. Phương pháp thống kê
5.Phương pháp tham vấn chuyên gia
6. Phương pháp nghiên cứu tình huống
7. Phương pháp trò chuỵện/ đàm thoại
v.v..
Các bước thực hiện
đề tài nghiên cứu khoa học
Bước 1 - Tự đặt câu hỏi
Bước 2 - Giả định
Bước 3 - Chứng minh
Bước 4 - Quyết định
Mẫu đề tài NCKH (phụ lục 1)
B- Khái niệm về
Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Sáng kiến: ý kiến mới, có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn
Kinh nghiệm: điều hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, do từng trải.
Sáng kiến kinh nghiệm: là những điều hiểu biết mới, những ý kiến mới có được do từng trải, do tiếp xúc với tài liệu và với thực tế ... làm cho công việc tiến hành tốt hơn.
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
1.Ưu điểm
Nhiều bài viết có sáng tạo, có tính khoa học cao.
Việc viết và trao đổi skkn có tác dụng tốt đến nhận thức và nâng cao năng lực tư duy, năng lực dự báo, khả năng tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu, ý thức học suốt đời . của nhiều giáo viên và cán bộ quản lý các trường học .
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
2.Những bất cập :
Tên sáng kiến kinh nghiệm không được cân nhắc kỹ càng trước khi đăng ký, nên nhiều khi nội dung bản viết sáng kiến kinh nghiệm không phù hợp với tên đề tài .
Nhiều bản viết còn sơ sài, vội vàng mang tính hình thức.
Hình thức trình bày còn tuỳ tiện, kế hoạch nghiên cứu không được phân định rõ ràng (không gian, thời gian, phạm vi kiến thức ...).
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
2.Những bất cập :
ở cấp cơ sở, hội đồng xét duyệt còn mang tính hình thức: nhiều khi giáo viên môn nọ lại chấm sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy giỏi của môn khác, giáo viên chưa từng tham gia quản lý trường học bao giờ lại chấm sáng kiến kinh nghiệm quản lý giỏi .v.v.
Sáng kiến kinh nghiệm hầu như không được phổ biến, trao đổi để nhiều người cùng vận dụng áp dụng, học tập, chia sẻ kinh nghiệm, ...
Thực trạng việc viết SKKN hiện nay
2.Những bất cập :
Có bản viết mang nặng lý thuyết hàn lâm, thiếu thực tế;
Cũng có bài viết hoàn toàn thực tế, bài học rút ra từ thực tế chưa nâng được lên tầm lý luận của vấn đề
Các bước thực hiện nghiên cứu và viết SKKN
Bước 1 - Tìm tòi, phát hiện
Bước 2 - Tìm giả thuyết khoa học
Bước 3 - Chứng minh giả thuyết
Bước 4 - Quyết định
Cấu trúc bản SKKN
Có thể thiết kế cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm theo 3 phần như sau :
Phần I. Đặt vấn đề
( hoặc mở đầu hoặc tổng quan , hoặc một số vấn đề chung ... ).
Trong phần này cần nêu rõ lý do chọn chuyên đề để xem xét (Tại sao lại chọn chuyên đề ấy ?)
Lý do về mặt lý luận .
Lý do về thực tiễn .
Lý do về tính cấp thiết.
Cấu trúc bản SKKN
Phần I. Đặt vấn đề (tiếp)
...Lý do lựa chọn về năng lực nghiên cứu của tác giả .
Xác định mục đích nghiên cứu (để làm gì ?) .
Bản chất cần được làm rõ của sự vật (là gì ? )
Đối tượng nghiên cứu (nằm ở đâu ? ).
Chọn phương pháp nghiên cứu nào (như thế nào? )
Giới hạn về không gian của đối tượng khảo sát ... (ở lớp/ khối / trường/ quận/ huyện.)
Cấu trúc bản SKKN
Phần I. Đặt vấn đề (tiếp)
Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu .v.v (thời gian nghiên cứu trong bao lâu ? Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc?)
(phần I , chỉ nên viết không quá 2 trang. Viết thành đoạn luận đủ các ý nêu trên mà không phải gạch đầu dòng trả lời các gợi ý đó.)....)
Cấu trúc bản SKKN
Phần II. Nội dung
Phần này thường cần trình bày 3 vấn đề lớn (có thể gọi là các chương: chương 1; chương 2; chương 3,v.v..) :
1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu ( mục tiêu, ý nghĩa - của vấn đề ).
2. Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu (ở địa phương, ở cơ sở giáo dục chứa đối tượng nghiên cứu ...)
Cấu trúc bản SKKN
Phần II. Nội dung (tiếp)
3. Mô tả giải pháp (hệ giải pháp, những cách giải quyết, một số biện pháp, một số ứng dụng, một số đổi mới ... ) mà tác giả đã thực hiện, sử dụng nhằm làm cho chất lượng, hiệu quả công việc cao hơn .
Các kết quả cụ thể chứng minh chất lượng, hiệu quả công việc cao hơn trước.
( Phần II, chỉ nên viết không quá 5 - 7 trang ).
Cấu trúc bản SKKN
Phần III. Kết luận và khuyến nghị
Phần này cần nêu :
1.Những kết luận quan trọng nhất của toàn bộ sáng kiến kinh nghiệm .
2.ý nghĩa quan trọng nhất .
3.Các khuyến nghị quan trọng nhất được đề xuất, rút ra từ sáng kiến kinh nghiệm.
(phần III, chỉ nên viết không quá 2 trang ).
Cấu trúc bản SKKN
Phần IV. Tài lệu tham khảo
Tên tác giả - tên tác phẩm , tên nhà xuất bản, năm xuất bản.
(Tên tác giả xếp theo thứ tự A, B, C, không ghi học hàm, học vị, chức vụ)
Cuối bài viết có Họ, Tên, chữ kí của tác giả
Sau cùng là bảng điểm chấm sáng kiến kinh nghiệm của các cấp từ cơ sở đến cấp cao hơn như: Trường - Phòng - Sở .
Những lưu ý khi viết SKKN
* Yêu cầu về hình thức của bài viết sáng kiến kinh nghiệm:
- Bìa chính và bìa phụ giống nhau ( xem mẫu 1 ).
- Khổ chữ : 14(hoặc 16,18 đối với tên phần, chương Cách dòng: 1,5
- Trình bày hệ thống, khái quát, cụ thể, hấp dẫn, diễn đạt truyền cảm, văn phong khoa học (thường được sử dụng ở thể bị động), độ dài thích hợp, hợp lí, cân đối từng nội dung. Trình bày khách quan kết quả nghiên cứu, không gò ép, "liệu" kết quả, tránh thể hiện tình cảm yêu, ghét đối với đối tượng nghiên cứu .
Những lưu ý khi viết SKKN
- Tên chương bắt buộc ở đầu trang.
- Tên tiểu mục không ở cuối trang.
- Tên chương, mục không được viết tắt.
Trong bản viết sáng kiến kinh nghiệm, lưu ý tối kị 3 đìêu sai:
+ Quan điểm đường lối của Đảng
+ Kiến thức chuyên môn
+ Lỗi chính tả, ngữ pháp .
Đánh gía SKKN
* Cách đánh giá :
+ Tiêu chí đánh giá :
Tính mới trong khoa học sư phạm ( sáng tao ) : 5 điểm
Tính xác thực của các kết quả quan sát hoặc
thí nghiệm (tính khoa học sư phạm ) : 5 điểm
Tính hiệu quả : 5 điểm
Tính phổ biến ( phạm vi ứng dụng ): 5 đỉêm.
Tổng cộng: 20 điểm
Đánh gía SKKN
+ Mức đánh giá :
Loại giỏi : Từ 17 điểm đến 20 điểm.
Loại Khá : Từ 14 điểm đến 16,5 điểm.
Loại đat yêu cầu : Từ 10 điểm đến 13,5 điểm.
Không đạt yêu cầu : điểm dưới 10 .
Một số định hướng nghiên cứu
Cần tập trung vào một số hoạt động kỉ niệm những ngày lễ lớn trong năm học theo chủ đề (tổ chức và hướng dẫn đội viên tham gia kỉ niệm 3/2 ; 26/3 ; 19/5 ; 1000 năm Thăng Long - Hà Nội ...
Kinh nghiệm bồi dưỡng Ban chỉ huy chi đội , liên đội , phụ trách sao .
Cải tiến sinh hoạt chi đội, cải tiến hồ sơ, sổ sách chi đội, liên đội .
Hoạt động tự quản của "Đội Sao đỏ ". v.v.
Một số định hướng nghiên cứu
Công tác tổ chức bồi dưỡng thanh niên lớn lên Đoàn .
Kinh nghiệm phối kết hợp các hoạt động giữa giaó viên chủ nhiệm với giáo viên Tổng phụ trách;
Giữa giáo viên Tổng phụ trách với Ban giám hiệu nhà trường .v.v.
Một số tên đề tài thường được quan tâm
Một số phương pháp giáo dục truyền thống thông qua tiết sinh hoạt dưới cờ ở trường .
Giáo dục lòng nhân ái của Đội viên thông qua các hoạt động xã hội từ thiện
Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ sinh hoạt ngoài giờ lên lớp cuả học sinh trường .
Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động sinh hoạt giờ chào cờ của học sinh trường.
Giáo dục quyền trẻ em thông qua các hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh.
Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ Ban chỉ huy Đội tự quản
Biện pháp tổ chức họat động Sao nhi đồng tự quản ở cộng đồng dân cư...
Bài tập thảo luận
Mỗi cá nhân tự chọn một đề tài NCKH / SKKN :
Thảo luận tên đề tài.
Xây dựng đề cương chi tiết cho từng phần.
Dự kiến lựa chon PPNC và tài liệu tham khảo.
chân thành
cảm ơn !
Chúc sức khỏe và thành đạt
 







Các ý kiến mới nhất