Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Cảm ứng ở động vật (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Ngát
Ngày gửi: 21h:28' 10-01-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Ngát
Ngày gửi: 21h:28' 10-01-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Hữu Tùng Linh)
NỘI DUNG:
I. KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
II. CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
1.Đặc điểm cảm ứng ở các nhóm động vật .
2.Chiều hướng tiến hóa về cảm ứng của động
vật .
3. So sánh cảm ứng của thực vật và động vật .
4.Phân biệt phản xạ có điều kiện và không điều
kiện
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
I - KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
- Khái niệm: Cảm ứng ở động vật là phản ứng (trả lời) lại các kích thích từ môi trường để
tồn tại và phát triển.
- Ví dụ:
I. KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
- Khái niệm: Cảm ứng ở động vật là phản ứng (trả lời) lại các kích thích từ môi trường để
tồn tại và phát triển.
- Ví dụ:
Trời trở lạnh
Chim Sẻ xù lông giúp giữ
ấm cơ thể
Khi trời nóng
Chó thè lưỡi để làm mát
cơ thể
Thực vật hướng sáng
Tay chạm vào vật nóng
Cảm ứng ở động vật
có gì khác với
cảm ứng ở thực vật?
- Phản ứng chậm
- Khó nhận thấy
- Phản ứng nhanh
- Dễ nhận thấy
- Hình thức kém đa dạng
- Hình thức đa dạng
Thực vật hướng sáng
Tay chạm vào vật nóng
- Khái niệm: Cảm ứng ở động vật là phản ứng (trả lời) lại các kích thích từ môi trường để
tồn tại và phát triển.
- Ví dụ:
- Đặc điểm: Phản ứng nhanh chính xác, dễ nhận biết và phân biệt; hình thức đa dạng.
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
-
Phản xạ là một dạng điển hình của cảm ứng.
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
Cung phản xạ gồm các bộ phận sau đây:
– Bộ phận tiếp
nhận kích thích.
– Đường dẫn
truyền vào.
– Bộ phận phân
tích và tổng hợp.
– Đường dẫn
truyền ra.
– Bộ phận thực
hiện phản ứng.
SƠ ĐỒ MỘT CUNG PHẢN XẠ
(Gai nhọn)
Cơ tay
Thần kinh
trung ương
Một bạn lỡ chạm tay vào gai nhọn và có phản ứng
rụt tay lại. Hãy chỉ ra tác nhân kích thích, bộ phận
tiếp nhận kích thích, bộ phận phân tích và tổng hợp
thông tin, bộ phận thực hiện phản ứng của hiện
tượng trên?
Bộ phận tiếp nhận
kích thích
Tác nhân kích
thích
(Gai nhọn)
Cơ tay
SƠ ĐỒ MỘT CUNG PHẢN XẠ
Bộ phận thực hiện
Bộ phận phân tích và
phản ứng
tổng hợp thông tin
II. CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
HTK DẠNG LƯỚI
CHƯA CÓ HỆ
THẦN KINH
HTK DẠNG CHUỖI HẠCH
HTK DẠNG ỐNG
II.Cảm ứng ở các nhóm động vật
Đặc điểm
Đại diện
Cấu tạo hệ
thần kinh
Hoạt động
cảm ứng
Động vật chưa có hệ thần
kinh
Động vật đơn bào
Chưa có
phản ứng bằng cách
chuyển động cả cơ thể
hoặc co rút chất nguyên
sinh nhờ không bào co
rút.
Hệ thần kinh ở các loài động vật tiến hoá
như thế nào?
HỆ TK DẠNG LƯỚI
HỆ TK DẠNG CHUỖI HẠCH
HỆ TK ỐNG
Tiến hoá trong hệ thần kinh
* Điền tên các bộ phận của hệ thần kinh dạng ống
vào các ô hình chữ nhật dưới đây:
Não
Tủy sống
Hạch thần kinh
Dây thần kinh
Tổ chức thần kinh dạng ống chia
thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận thực
hiện những chức năng khác nhau nhờ đó
các hoạt động của động vật ngày càng
hoàn thiện , đa dạng, chính xác hơn.
*
Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống
Một bạn lỡ chạm tay vào những chiếc gai
nhọn và có phản ứng rụt tay lại.
- Thành phần tham gia ?
- Tại sao khi chạm tay vào gai nhọn lại rụt
tay lại?
- Đây là kiểu phản xạ gì?
Phân biệt được
phản xạ không
điều kiện
và phản xạ có
điều kiện ?
Nội dung
Phản xạ không điều kiên
Phản xạ có điều kiện
1.Nguồn gốc
hình thành
Bẩm sinh, có tính bền vững
-Hình thành trong đời sống
-Do học tập, rèn luyện không bền,
dễ bị mất.
2. Khả năng
di truyền
Có di truyền, mang tính
chủng loại
Không di truyền, mang tính cá thể
3.Bộ phận
Điều kiện
Tủy sống
Não(có sự tham gia của vỏ não)
4. Số lượng tế bào Hạn chế hơn
thần kinh tham gia
Nhiều hơn
5.Số lượng
phản xạ
Nhiều, đa dạng, có thể kết hợp với
PXKĐK.
Ít , không đa dạng
Phân biệt đặc điểm của hệ TK dạng lưới, hệ TK dạng chuỗi hạch và hệ TK dạng ống
TK
Hệ
Đặc
điểm
Đại diện
Cấu trúc
hệ TK
Hoạt
động của
hệ TK
Hệ TK dạng Lưới
Ngành ruột khoang:
Thủy tức, Sao biển….
Các tế bào TK nằm rãi
rác trong cơ thể liên hệ
với nhau và liên hệ tế bào
biểu mô cơ qua các dây
TK mạng lưới tế bào
thần kinh.
- Phản xạ
- Co toàn bộ cơ thể
Chưa thật chính xác
Tính
chính
xác
Nhiều
Hệ TK dạng Chuỗi
hạch
Ngành giun dẹp, giun tròn,
chân khớp.
- Các tế bào TK tập trung lại
hạch TK.
- Các hạch thần kinh nối với
nhau bởi các dây TK chuỗi
TK nằm dọc theo chiều dài
cơ thể.
*Mỗi hạch điều khiển 1 vùng
xác đinh trên cơ thể.
-Phản xạ
-Co rút 1 phần cơ thể
Hệ TK dạng ống
Ngành ĐV có xương
sống: cá, chim , thú……
Số lượng lớn TBTK tập
trung lại TK trung ương
(não bộ và tủy sống)
và TK ngoại biên: hạch
TK và dây TK
-Phản xạ: không ĐK và có
ĐK ngày càng tăng phản
ứng đa dạng và phong phú
thích nghi tốt với mt sống.
- Phản ứng cục bộ tại các
hạch TK nhưng chưa hoàn
toàn chính xác.
Cao
Ít hơn so với hệ TK dạng
lưới
Ít
I. KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
II. CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
1.Đặc điểm cảm ứng ở các nhóm động vật .
2.Chiều hướng tiến hóa về cảm ứng của động
vật .
3. So sánh cảm ứng của thực vật và động vật .
4.Phân biệt phản xạ có điều kiện và không điều
kiện
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
I - KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
- Khái niệm: Cảm ứng ở động vật là phản ứng (trả lời) lại các kích thích từ môi trường để
tồn tại và phát triển.
- Ví dụ:
I. KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
- Khái niệm: Cảm ứng ở động vật là phản ứng (trả lời) lại các kích thích từ môi trường để
tồn tại và phát triển.
- Ví dụ:
Trời trở lạnh
Chim Sẻ xù lông giúp giữ
ấm cơ thể
Khi trời nóng
Chó thè lưỡi để làm mát
cơ thể
Thực vật hướng sáng
Tay chạm vào vật nóng
Cảm ứng ở động vật
có gì khác với
cảm ứng ở thực vật?
- Phản ứng chậm
- Khó nhận thấy
- Phản ứng nhanh
- Dễ nhận thấy
- Hình thức kém đa dạng
- Hình thức đa dạng
Thực vật hướng sáng
Tay chạm vào vật nóng
- Khái niệm: Cảm ứng ở động vật là phản ứng (trả lời) lại các kích thích từ môi trường để
tồn tại và phát triển.
- Ví dụ:
- Đặc điểm: Phản ứng nhanh chính xác, dễ nhận biết và phân biệt; hình thức đa dạng.
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
-
Phản xạ là một dạng điển hình của cảm ứng.
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
Cung phản xạ gồm các bộ phận sau đây:
– Bộ phận tiếp
nhận kích thích.
– Đường dẫn
truyền vào.
– Bộ phận phân
tích và tổng hợp.
– Đường dẫn
truyền ra.
– Bộ phận thực
hiện phản ứng.
SƠ ĐỒ MỘT CUNG PHẢN XẠ
(Gai nhọn)
Cơ tay
Thần kinh
trung ương
Một bạn lỡ chạm tay vào gai nhọn và có phản ứng
rụt tay lại. Hãy chỉ ra tác nhân kích thích, bộ phận
tiếp nhận kích thích, bộ phận phân tích và tổng hợp
thông tin, bộ phận thực hiện phản ứng của hiện
tượng trên?
Bộ phận tiếp nhận
kích thích
Tác nhân kích
thích
(Gai nhọn)
Cơ tay
SƠ ĐỒ MỘT CUNG PHẢN XẠ
Bộ phận thực hiện
Bộ phận phân tích và
phản ứng
tổng hợp thông tin
II. CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
HTK DẠNG LƯỚI
CHƯA CÓ HỆ
THẦN KINH
HTK DẠNG CHUỖI HẠCH
HTK DẠNG ỐNG
II.Cảm ứng ở các nhóm động vật
Đặc điểm
Đại diện
Cấu tạo hệ
thần kinh
Hoạt động
cảm ứng
Động vật chưa có hệ thần
kinh
Động vật đơn bào
Chưa có
phản ứng bằng cách
chuyển động cả cơ thể
hoặc co rút chất nguyên
sinh nhờ không bào co
rút.
Hệ thần kinh ở các loài động vật tiến hoá
như thế nào?
HỆ TK DẠNG LƯỚI
HỆ TK DẠNG CHUỖI HẠCH
HỆ TK ỐNG
Tiến hoá trong hệ thần kinh
* Điền tên các bộ phận của hệ thần kinh dạng ống
vào các ô hình chữ nhật dưới đây:
Não
Tủy sống
Hạch thần kinh
Dây thần kinh
Tổ chức thần kinh dạng ống chia
thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận thực
hiện những chức năng khác nhau nhờ đó
các hoạt động của động vật ngày càng
hoàn thiện , đa dạng, chính xác hơn.
*
Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống
Một bạn lỡ chạm tay vào những chiếc gai
nhọn và có phản ứng rụt tay lại.
- Thành phần tham gia ?
- Tại sao khi chạm tay vào gai nhọn lại rụt
tay lại?
- Đây là kiểu phản xạ gì?
Phân biệt được
phản xạ không
điều kiện
và phản xạ có
điều kiện ?
Nội dung
Phản xạ không điều kiên
Phản xạ có điều kiện
1.Nguồn gốc
hình thành
Bẩm sinh, có tính bền vững
-Hình thành trong đời sống
-Do học tập, rèn luyện không bền,
dễ bị mất.
2. Khả năng
di truyền
Có di truyền, mang tính
chủng loại
Không di truyền, mang tính cá thể
3.Bộ phận
Điều kiện
Tủy sống
Não(có sự tham gia của vỏ não)
4. Số lượng tế bào Hạn chế hơn
thần kinh tham gia
Nhiều hơn
5.Số lượng
phản xạ
Nhiều, đa dạng, có thể kết hợp với
PXKĐK.
Ít , không đa dạng
Phân biệt đặc điểm của hệ TK dạng lưới, hệ TK dạng chuỗi hạch và hệ TK dạng ống
TK
Hệ
Đặc
điểm
Đại diện
Cấu trúc
hệ TK
Hoạt
động của
hệ TK
Hệ TK dạng Lưới
Ngành ruột khoang:
Thủy tức, Sao biển….
Các tế bào TK nằm rãi
rác trong cơ thể liên hệ
với nhau và liên hệ tế bào
biểu mô cơ qua các dây
TK mạng lưới tế bào
thần kinh.
- Phản xạ
- Co toàn bộ cơ thể
Chưa thật chính xác
Tính
chính
xác
Nhiều
Hệ TK dạng Chuỗi
hạch
Ngành giun dẹp, giun tròn,
chân khớp.
- Các tế bào TK tập trung lại
hạch TK.
- Các hạch thần kinh nối với
nhau bởi các dây TK chuỗi
TK nằm dọc theo chiều dài
cơ thể.
*Mỗi hạch điều khiển 1 vùng
xác đinh trên cơ thể.
-Phản xạ
-Co rút 1 phần cơ thể
Hệ TK dạng ống
Ngành ĐV có xương
sống: cá, chim , thú……
Số lượng lớn TBTK tập
trung lại TK trung ương
(não bộ và tủy sống)
và TK ngoại biên: hạch
TK và dây TK
-Phản xạ: không ĐK và có
ĐK ngày càng tăng phản
ứng đa dạng và phong phú
thích nghi tốt với mt sống.
- Phản ứng cục bộ tại các
hạch TK nhưng chưa hoàn
toàn chính xác.
Cao
Ít hơn so với hệ TK dạng
lưới
Ít
 








Các ý kiến mới nhất