Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Căn bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mận
Ngày gửi: 14h:48' 23-07-2013
Dung lượng: 268.5 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI
CĂN BẬC BA
Tiết 1: Căn bậc hai
1. Căn bậc hai số học:
Nhắc lại kiến thức cũ:
+ Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a
+ Số dương a có đúng hai căn bậc hai là và –
+Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết = 0
+ Số âm không có căn bậc hai
-
a) Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
Vì = 3 và - = - 3

b) Căn bậc hai của là và -

Vì = và - = -

c) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5
Vì = 0,5 và - = - 0,5

d) Căn bậc hai của 2 là và -
?1 (Trang 4- SGK)



ĐỊNH NGHĨA:
Với số dương a, số được gọi là căn bậc hai số học của a
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.
Ta viết x = (a 0)
=> X 0 ; x2 = a
Chú ý: Với a 0, ta có :
Nếu x = thì x 0 và x = a.
Nếu x 0 thì x =
?2( Trang 5 – SGK)
= 8 vì 8 0 và 8 = 64

c) = 9 vì 9 0 và 9 = 81

d) =1,1 vì 1,1 0 và 1,1 = 1,21


Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương.
Khi viết căn bậc hai số học của một số ta dễ dàng xác định được các căn bậc hai của nó

VÍ DỤ:
- Căn bậc hai số học của 64 là 8 nên 64 có hai căn bậc hai là 8 và -8

- Căn bậc hai số học của 81 là 9 nên 81 có hai căn bậc hai là 9 và -9

- Căn bậc hai số học của 49 là 7 nên 49 có hai căn bậc hai là 7 và -7
2. So sánh các căn bậc hai số học
ĐỊNH LÝ:
Với hai số a và b không âm, ta có:
a < b  <
?4: (Trang 6 – SGK):
a) Vì 4 = nên > => 4 >

b) Vì 3 = nên > => > 3
?5 (Trang 6 – SGK)

a) 1 = mà > 1 nên >
Vì x 0 nên > . Vậy x > 1

b) 3 = mà < 3 nên nghĩa là <
Vì x 0 nên x < 9 hay 9 > x > 0
Bài tập:
Bài tập 1: Trong các số sau những số nào có căn bậc hai :
3 ; ; ; 1,5 ; - 4 ; 0 ; -
Giải:
Các số có căn bậc hai là 3 ; ; ; 1,5 ;0
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần định nghĩa, định lý
- Làm bài tập 1, 2, 3 ( Trang 6 – SGK)
bài tập 4 , 5 ( Trang 7 – SGK)
 
Gửi ý kiến