Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 21h:40' 13-11-2020
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các thầy, cô đến dự giờ thăm lớp!
Tiết 20. Bài 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, mất cân bằng nội môi
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
KHỞI ĐỘNG
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
TĂNG TỐC
4
VỀ ĐÍCH
“AI NHANH, AI ĐÚNG”
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, mất cân bằng nội môi
KHỞI ĐỘNG
Thời gian là có hạn. Hãy làm việc nhanh lên nào!!!
2:00
1:59
1:58
1:57
1:56
1:55
1:54
1:53
1:52
1:51
1:50
1:49
1:48
1:47
1:46
1:45
1:44
1:43
1:42
1:41
1:40
1:39
1:38
1:37
1:36
1:35
1:34
1:33
1:32
1:31
1:30
1:29
1:28
1:27
1:26
1:25
1:24
1:23
1:22
1:21
1:20
1:19
1:18
1:17
1:16
1:15
1:14
1:13
1:12
1:11
1:10
1:09
1:08
1:07
1:06
1:05
1:04
1:03
1:02
1:01
1:00
0:59
0:58
0:57
0:56
0:55
0:54
0:53
0:52
0:51
0:50
0:49
0:48
0:47
0:46
0:45
0:44
0:43
0:42
0:41
0:40
0:39
0:38
0:37
0:36
0:35
0:34
0:33
0:32
0:31
0:30
0:29
0:28
0:27
0:26
0:25
0:24
0:23
0:22
0:21
0:20
0:19
0:18
0:17
0:16
0:15
0:14
0:13
0:12
0:11
0:10
0:09
0:08
0:07
0:06
0:05
0:04
0:03
0:02
0:01
End
2:00
Câu 1:
Thế nào là cân bằng nội môi ?
Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
STOP
Câu 2:
Cho ví dụ về cân bằng nội môi ?
Ví dụ : Nồng độ glucôzơ trong máu người được duy trì ổn định ở mức 0,1%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
STOP
Câu 3:
Ý nghĩa của cân bằng nội môi ?
Giúp cho động vật tồn tại và phát triển
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
STOP
Câu 4:
Thế nào là mất cân bằng nội môi ?
Là hiện tượng các điều kiện lí hóa của môi trường trong thay đổi dẫn tới không duy trì được sự ổn định bình thường
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
STOP
Câu 5:
Cho ví dụ về mất cân bằng nội môi ?
Ví dụ : Nồng độ glucôzơ trong máu người cao hơn 0,1%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
STOP
Câu 6:
Ý nghĩa của mất cân bằng nội môi ?
Có thể gây ra bệnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
STOP
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, mất cân bằng nội môi
* Cân bằng nội môi
- Là sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ thể
- Ví dụ: nồng độ glucôzơ trong máu người được duy trì ổn định ở mức 0,1%
- Ý nghĩa: giúp cho động vật tồn tại và phát triển
* Mất cân bằng nội môi
- Là hiện tượng các điều kiện lí hóa của môi trường trong thay đổi dẫn tới không duy trì được sự ổn định bình thường
- Ví dụ: nồng độ glucôzơ trong máu người cao hơn 0,1%
- Ý nghĩa: có thể gây ra bệnh

TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, mất cân bằng nội môi

II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT
VẼ SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI ?
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Bộ phận điều khiển
Kích thích
Liên hệ ngược
Kích thích
Liên hệ ngược
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
Ví dụ : Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp (lệnh tr.87)
Huyết áp tăng cao
Huyết áp bình thường
1.Thụ thể áp lực ở mạch máu
3.Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
2.Tim và mạch máu
A
B
C
Cơ chế điều hoà huyết áp
Huyết áp tăng
Tim giảm nhịp co bóp, mạch máu dãn
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

TĂNG TỐC
Thời gian là có hạn. Hãy làm việc nhanh lên nào!!!
2:00
1:59
1:58
1:57
1:56
1:55
1:54
1:53
1:52
1:51
1:50
1:49
1:48
1:47
1:46
1:45
1:44
1:43
1:42
1:41
1:40
1:39
1:38
1:37
1:36
1:35
1:34
1:33
1:32
1:31
1:30
1:29
1:28
1:27
1:26
1:25
1:24
1:23
1:22
1:21
1:20
1:19
1:18
1:17
1:16
1:15
1:14
1:13
1:12
1:11
1:10
1:09
1:08
1:07
1:06
1:05
1:04
1:03
1:02
1:01
1:00
0:59
0:58
0:57
0:56
0:55
0:54
0:53
0:52
0:51
0:50
0:49
0:48
0:47
0:46
0:45
0:44
0:43
0:42
0:41
0:40
0:39
0:38
0:37
0:36
0:35
0:34
0:33
0:32
0:31
0:30
0:29
0:28
0:27
0:26
0:25
0:24
0:23
0:22
0:21
0:20
0:19
0:18
0:17
0:16
0:15
0:14
0:13
0:12
0:11
0:10
0:09
0:08
0:07
0:06
0:05
0:04
0:03
0:02
0:01
End
2:00
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

Thận có vai trò gì trong cân bằng áp suất thẩm thấu ?
Gan có vai trò gì trong cân bằng áp suất thẩm thấu ?
1. Vai trò của thận
2. Vai trò của gan
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
- Tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu
1. Vai trò của thận
2. Vai trò của gan
- Tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hòa nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
TIẾT 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi

pH nội môi được duy trì nhờ những yếu tố nào ? Có các hệ đệm nào là chủ yếu ?
- pH nội môi được duy trì ổn định nhờ hệ đệm, phổi và thận
- Trong máu có các hệ đệm :
+ Hệ đệm bicacbonat
+ Hệ đệm phôtphat
+ Hệ đệm prôtêinat( mạnh nhất)
A
Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của…………………… Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận ………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận………… Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ………………….hoặc thải bớt nước và…………..............trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………..nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ……………, phổi và……..
LUYỆN TẬP
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan
điều hòa
thận
hệ đệm
Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
1
Y
U
H
Á

T
Ê
P
L
I
Ô
H
R
Ê
T
P
N
I
T
E
T
Y
A
H
T
2
3
4
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 9 CHỮ CÁI

N
G
Ư
N
A
Y
U
T
N

N

I
I
T

T
C
O
CÓ 12 CHỮ
Thuộc bộ phận điều khiển nhưng không tạo tín hiệu thần kinh

C
CÓ 11 CHỮ
Hiện tượng Giúp cơ thể liên tục điều chỉnh cân bằng
CÓ 9 CHỮ CÁI
Hệ đệm mạnh nhất trong máu là?
T
CÓ 7 CHỮ
Đây là một căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi
Phân tích ảnh hưởng của các thói quen sống hàng ngày của chúng ta tới sự điều hoà cân bằng nội môi
BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Hàm lượng đường/máu luôn ở mức cao: 15 – 20nmol/lít
Có 2 loại bệnh tiểu đường:
Tiểu đường type 1 do tuyến tuỵ sản sinh không đủ hay không tiết insulin.
Tiểu đường type 2 do thụ thể tiếp nhận insulin bị thoái hoá (gan nhiễm mỡ, béo phì) nên tế bào không nhận được tín hiệu chuyển hoá glucozo thành glicogen.
Những biến chứng của bệnh tiểu đường
THÓI QUEN SỐNG TỐT
 
Gửi ý kiến