Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngoc Vũ
Ngày gửi: 12h:18' 29-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 556
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 11
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU TIẾN – HÓC MÔN
TỔ SINH - NÔNG NGHIỆP
CHÀO CÁC EM HỌC SINH

Một căn bệnh khá phổ biến hiện nay là cao huyết áp, đặc biệt bệnh ngày càng trẻ hoá. Bệnh cao huyết áp gây khá nhiều biến chứng, đặc biệt nguy hiểm ở người lớn tuổi, Bệnh là một biểu hiện của mất cân bằng nội môi bên trong cơ thể.
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

Thế nào là cân bằng nội môi


1. Khái niệm
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Vd: Nồng độ glucôzơ trong máu người duy trì ở 0,1%
2. Ý nghĩa:

Cân bằng nội môi có ý nghĩa như thế nào đối với động vật


Sự ổn định về các điều kiện lí hóa của môi trường bên trong cơ thể (máu, bạch huyết, dịch mô) đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
- Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong cơ thể biến động và không duy trì được sự ổn định sẽ gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các TB (bị bệnh) thậm chí gây tử vong cho ĐV.
Lượng đường trong máu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,1%
Nhiệt độ trên hoặc dưới 370C
Khi trời lạnh, cơ thể thú phản ứng như thế nào?
Nhiệt độ môi trường thấp
Bộ phận tiếp nhận KT
Bộ phận điều khiển
Bộ phận thực hiện
Trả lời
Khi trời lạnh
Thụ quan nhiệt ở da
Trung khu chống lạnh ở vùng dưới đồi
-Tăng chuyển hóa sinh nhiệt
Dựng lông
Mạch máu co
Thân nhiệt của thú bình thường (36o – 38o)
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm: da, mạch máu....
trung ương thần kinh,tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim..
Tiếp nhận kích thích từ môi trường
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng các THTK hoặc HocMon
Tăng, giảm hoạt động dựa trên THTK hoặc HM) đưa môi trường trong trở về trạng thái cân bằng, ổn định.
Liên hệ ngược
Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu

Huyết áp bình thường
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
Cơ chế điều hoà huyết áp
Huyết áp tăng
Tim giảm nhịp co bóp, mạch máu dãn
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
Khi môi trường đã cân bằng trở lại các bộ phận trong cơ chế cân bằng nội môi còn tiếp tục tăng hay giảm hoạt động không?
* Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường có thể lại trở thành một kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
 Quá trình liên hệ ngược đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp điều chỉnh hoạt động của các cơ quan tham gia giúp môi trường trong trở về trạng thái bình thường
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
Điều gì sẽ xảy ra khi một trong các bộ phận của cơ chế duy trì cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh ?
Liên hệ ngược
Lưu ý: Bất kì bộ phận nào tham gia cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh đều dẫn đến mất cân bằng nội môi
- Cơ chế cân bằng nội môi chỉ có hiệu lực trong một phạm vi nhất định. Khi các điều kiện môi trường bị biến đổi vượt quá khả năng tự điều hòa của cơ thể thì sẽ phát sinh các rối loạn → bệnh tật, tử vong.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Thẩm thấu là sự chuyển dịch của các dung môi từ dung dịch có nồng độ thấp sang những dung dịch có nồng độ cao. Quá trình dịch chuyển này được thực hiện thông qua màng. Quá trình này sẽ kết thúc nếu như nồng độ của cả hai dung dịch đảm bảo cân bằng nhau.
Áp suất chính là lực đẩy của tình trạng thẩm thấu. Các phân tử dung môi từ dung dịch có nồng độ thấp sẽ tạo một lực đẩy đến dung môi của dung dịch có nồng độ cao.
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
Hiện tượng áp suất thẩm thấu ( hiện tượng thẩm thấu) cao tức là lực đẩy của áp suất mạnh, khiến cho các phân tử di chuyển qua màng trở nên nhanh hơn.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
+ Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn, mất mồ hôi nhiều) → thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu → cân bằng ASTT máu.
+ Khi ASTT trong máu giảm ( uống nhiều nước) → thận tăng thải nước → cân bằng ASTT máu.
1.Vai trò của thận: tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu(ASTT) nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu
Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều tiết nước của thận
Khát nước
Nước được tái hấp thu
Cơ quan thụ cảm ASTT
Vùng dưới đồi của não
Tăng tiết ADH
Thận tăng bơm Na+
Uống nước
Nhiều
Cơ quan thụ cảm ASTT
Não
Thận tăng bài tiết nước tiểu
Lượng nước bình thường
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Na+ giảm
Cơ quan thụ cảm ASTT
Tuyến trên thận
Tăng tiết Anđôsteron
Thận tăng tái hấp thu Na+
Na+ được tái hấp thu
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Gan có vai trò gì trong cân bằng ASTT?
2. Vai trò của gan: Tham gia điều hòa ASTT thông qua khả năng điều hòa chất tan trong máu như glucozo, điều hòa nồng độ protein huyết tương trong máu
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:
Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ tăng →tuyến tuỵ tiết Insulin gan chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ.
Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ giảm →tuyến tuỵ tiết glucagon gan chuyển glicôzen thành glucôzơ.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi:
Hệ đệm có vai trò như thế nào trong
cân bằng pH nội môi?
- Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ ( khi ion H+ dư thừa) hoặc OH- (khi ion OH- dư thừa) trong máu, giúp cân bằng pH nội môi
Các hệ đệm chủ yếu:
+ Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
+ Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO-4
+ Hệ đệm prôtêinat (prôtêin)
- Ngoài ra:Phổi và thận cũng góp phần điều hoà cân bằng pH nội môi.
+ Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định
+ Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải NH3…giúp duy trì pH máu ổn định
Trong máu có mấy hệ đệm chính?
Ngoài các hệ đệm còn có cơ quan nào tham gia
vào cân bằng pH nội môi?


Hệ đệm nào là mạnh nhất trong
3 hệ đệm trên?

Mạnh nhất
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Những thói quen , hành động này ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Uống nhiều rượu
Xơ gan, gan nhiễm mỡ
Rối loạn đường huyết
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Thói quen sống tốt
Điền các từ,hoặc cụm từ phù hợp vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của……………………….cơ thể. Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận …………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận……………Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ……………...hoặc thải bớt nước và…………..................trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………...,nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ…….………, phổi và……..
1
2
3
4
5
6
7
8
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan
điều hòa
thận
hệ đệm
Củng Cố
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Các em thực hiện đo nhịp tim , huyêt áp và thân nhiệt của mình ghi vào bảng sau( xem hướng dẫn thực hiện ở bài 21 – SGK sinh học 11 trang 91), giải thích kết quả thu được giữa trên nội dung tuần hoàn máu đã học.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
 
Gửi ý kiến