Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiệp
Ngày gửi: 07h:58' 03-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 558
Số lượt thích: 1 người (Trần Trọng Hà)
Một căn bệnh khá phổ biến hiện nay là cao huyết áp, đặc biệt bệnh ngày càng trẻ hoá. Bệnh cao huyết áp gây khá nhiều biến chứng, đặc biệt nguy hiểm ở người lớn tuổi, Bệnh là một biểu hiện của mất cân bằng nội môi bên trong cơ thể.
Tiết 21. Bài 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, mất cân bằng nội môi
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi.
TIẾT 21- BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

Thế nào là cân bằng nội môi


1. Khái niệm
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Vd: Nồng độ glucôzơ trong máu người duy trì ở 0,1%
2. Ý nghĩa:

Cân bằng nội môi có ý nghĩa như thế nào đối với động vật


Sự ổn định về các điều kiện lí hóa của môi trường bên trong cơ thể (máu, bạch huyết, dịch mô) đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
- Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong cơ thể biến động và không duy trì được sự ổn định sẽ gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các TB (bị bệnh) thậm chí gây tử vong cho ĐV.
Lượng đường trong máu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,1%
Nhiệt độ trên hoặc dưới 370C
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Bộ phận điều khiển
Kích thích
Liên hệ ngược
Kích thích
Liên hệ ngược
TIẾT 21- Bài 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
Hoàn thành PHT sau:
CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
BỘ PHẬN
NỘI DUNG
Các thụ thể và cơ quan thụ cảm
TWTK hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan như thận, phổi, tim mạch
Phân tích, điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng gửi tín hiệu TK hoặc hoocmon.
-Tăng hoặc giảm hoạt động để ổn định môi trường trong.
-Tiếp nhận kích thích từ môi trường. Hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận ĐK
Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu

Huyết áp bình thường
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
* Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường có thể lại trở thành một kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
 Quá trình liên hệ ngược đóng vai trò rất quan trọng
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Huyết áp bình thường
Khi môi trường đã cân bằng trở lại các bộ phận trong cơ chế cân bằng nội môi còn tiếp tục tăng hay giảm hoạt động không?
TIẾT 21. CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

Thận có vai trò gì trong cân bằng áp suất thẩm thấu ?
Gan có vai trò gì trong cân bằng áp suất thẩm thấu ?
1. Vai trò của thận
2. Vai trò của gan
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
+ Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn, mất mồ hôi nhiều) → thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu , đồng thời Đv uống nước do có cảm giác khát→ cân bằng ASTT máu.
+ Khi ASTT trong máu giảm ( uống nhiều nước) → thận tăng thải nước, Đv đi tiểu → cân bằng ASTT máu.
1.Vai trò của thận: tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu(ASTT) nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Gan có vai trò gì trong cân bằng ASTT?
2. Vai trò của gan: Tham gia điều hòa ASTT thông qua khả năng điều hòa nồng độ nhiều chất tan trong huyết tương như glucozo, nồng độ protein…
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:
Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ tăng →tuyến tuỵ tiết Insulin chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ ở gan->KQ: Nồng độ Glucozo ổn định.
Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ giảm →tuyến tuỵ tiết glucagon chuyển glicôzen thành glucôzơ đưa vào máu->KQ: Nồng độ Glucozo ổn định.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Hàm lượng đường/máu luôn ở mức cao.
Có 2 loại bệnh tiểu đường:
Tiểu đường type 1 do tuyến tuỵ sản sinh không đủ hay không tiết insulin.
Tiểu đường type 2 do thụ thể tiếp nhận insulin bị thoái hoá (gan nhiễm mỡ, béo phì) nên tế bào không nhận được tín hiệu chuyển hoá glucozo thành glicogen.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi:
Hệ đệm có vai trò như thế nào trong
cân bằng pH nội môi?
- Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ ( khi ion H+ dư thừa) hoặc OH- (khi ion OH- dư thừa) trong máu, giúp cân bằng pH nội môi
Các hệ đệm chủ yếu:
+ Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
+ Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO-4
+ Hệ đệm prôtêinat (prôtêin)
- Ngoài ra:Phổi và thận cũng góp phần điều hoà cân bằng pH nội môi.
+ Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định
+ Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải NH3…giúp duy trì pH máu ổn định
Trong máu có mấy hệ đệm chính?
Ngoài các hệ đệm còn có cơ quan nào tham gia
vào cân bằng pH nội môi?


Hệ đệm nào là mạnh nhất trong
3 hệ đệm trên?

Mạnh nhất
A
Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của…………………… Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận ………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận………… Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ………………….hoặc thải bớt nước và…………..............trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………..nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ……………, phổi và……..
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan
điều hòa
thận
hệ đệm
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Phân tích ảnh hưởng của các thói quen sống hàng ngày của chúng ta tới sự điều hoà cân bằng nội môi
Những biến chứng của bệnh tiểu đường
THÓI QUEN SỐNG TỐT
DẶN DÒ
Học bài cũ
- Vẽ hình: 20.1, 20.2 / trang 86, 87 (SGK).
- Trả lời các câu hỏi: 1→6 / trang 90 (SGK).
- Chuẩn bị mới: Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người.
+ Huyết áp kế điện tử hoặc huyết áp kế đồng hồ
+ Nhiệt kế để đo thân nhệt
+ Đồng hồ bấm giây.
 
Gửi ý kiến