Tuần 13. Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới - bài 43)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc Toàn
Ngày gửi: 00h:24' 29-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 507
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc Toàn
Ngày gửi: 00h:24' 29-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 507
Số lượt thích:
0 người
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới - bài 43)
Nguy?n Tri
1
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Hãy trình bày mục tiêu cần đạt của bài học?
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Đền thờ danh nhân Nguyễn Trãi
ở xã Cộng Hoà, Chí Linh, Hải Dương
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của NT.
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm NT: bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục ngôn vào bài thơ thất ngôn.
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380- 1442)
4
- Ông là anh hùng dân tộc, danh nhân hóa thế giới, nhà chính trị, quân sự, nhà thơ lớn của Việt Nam thời Trung đại.
Tổng thể khu đền thờ Nguyễn Trãi tại Côn Sơn
Hãy trình bày những nét chính về tập thơ Quốc Âm Thi Tập của NT?
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Đền thờ danh nhân Nguyễn Trãi
ở xã Cộng Hoà, Chí Linh, Hải Dương
2. Tập thơ Quốc âm thi tập
8
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả ( 1380- 1442)
2. Tập Thơ “Quốc âm thi tập”
- Gồm 254 bài, đánh dấu sự phát triển của thơ tiếng Việt.
Nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi, lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân; yêu thiên nhiên, quê hương, con người, cuộc sống…
Nghệ thuật: Việt hóa thể thơ Đường luật.
Bố cục: gồm 4 phần: Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn cầm thú.
9
Hãy cho biết xuất xứ bài thơ? Bố cục và nội dung cụ thể từng phần của bài thơ?
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Đền thờ danh nhân Nguyễn Trãi
ở xã Cộng Hoà, Chí Linh, Hải Dương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380- 1442)
2.Tác phẩm: Quốc âm thi tập
3. Bài thơ: Cảnh ngày hè
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Trãi về quê ở ẩn lần 2 khoảng 1438- 1442.
Xuất xứ: bài thơ số 43 - Bảo kính cảnh giới - Vô đề.
Bố cục (2 phần):
+ P1 (câu 1- câu 6): Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người.
+ P2 (câu 7, 8): Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ.
11
Bài thơ số 43 (Bảo kính cảnh giới)
12
II. Đọc - hiểu bài thơ
13
* Tổ 1: Nhận xét về sự cách tân ở câu thơ đầu? Trạng thái, tâm thế của nhà thơ lúc bấy giờ?
* Tổ 2: Nhận xét vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên ngày hè được tác giả khắc họa ở các câu 2,3,4? Tác giả đã đón nhận vẻ đẹp ấy bằng những giác quan nào? Những nét chính về mặt nghệ thuật?
* Tổ 3: Bức tranh thiên nhiên gắn liền với cuộc sống nơi thôn dã được nhà thơ khắc họa ra sao? Nêu những nét chính về mặt NT?
* Tổ 4: Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của nhà thơ được gói gọn ở 2 câu cuối cùng, hãy phân tích để làm rõ điều đó?
.
II. Đọc - hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
14
Cây và hoa hòe
II. Đọc hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
15
Hoa và trái lựu
II. Đọc hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
16
Sen hồng
17
Lao xao chợ cá
Dắng dỏi cầm ve
II. Đọc hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
* Tổ 1: Nhận xét về sự cách tân ở câu thơ đầu? Trạng thái, tâm thế của nhà thơ lúc bấy giờ?
18
“Rồi hóng mát thuở ngày trường”
“Rồi”: rỗi rãi, thời gian an nhàn khi lui về ở ẩn của tác giả.
- “ngày trường”: ngày dài.
- Cách tân táo bạo, mới mẻ trong thơ Nôm (câu lục ngôn xen vào thể thất ngôn).
Nhịp thơ 1/2/3 -> sự thư thái, tư thế ung dung, tự tại.
=> Tâm thế của con người an nhàn, tìm đến thiên nhiên, hòa mình với thiên nhiên. .
- Màu sắc:
+ “Hòe lục”: Màu xanh lục của lá hòe.
+ “Thạch lựu”: Màu đỏ của hoa lựu.
+ “Hồng liên”: Màu hồng của hoa sen.
=> Màu sắc tươi sáng, rực rỡ và tràn đầy sức sống của mùa hè.
19
* Tổ 2: Nhận xét vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên ngày hè được tác giả khắc họa ở các câu 2,3,4? Tác giả đã đón nhận vẻ đẹp ấy bằng những giác quan nào? Những nét chính về mặt nghệ thuật?
II.Đọc hiểu bài thơ.
1. Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
Động từ mạnh:
+ “đùn đùn”: dồn dập tuôn ra.
+ “giương”: tỏa rộng ra.
+ “phun”: bật ra.
+ “tiễn”: ngát.
=> Sức sống cảnh vật đang căng tràn, vận động không ngừng...
NT: từ láy, động từ mạnh, đối, nhịp thơ thay đổi linh hoạt => trạng thái cảnh vật mùa hè nổi bật hơn.
20
- Tác giả đón nhận bằng nhiều giác quan:
+ Xúc giác: hóng mát.
+ Thị giác: nhìn thấy màu sắc.
+ Khứu giác: mùi hương hoa sen.
+ Thính giác: tiếng ve kêu, liên tưởng tiếng ve như tiếng đàn…
=> Tác giả có tình yêu thiên nhiên say đắm, nồng nàn, tâm hồn tinh tế có thể giao cảm với thiên nhiên.
21
II.Đọc hiểu bài thơ.
1. Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
b. Bức tranh cuộc sống
* Tổ 3: Bức tranh thiên nhiên gắn liền với cuộc sống nơi thôn dã được nhà thơ khắc họa ra sao? Nêu những nét chính về mặt NT?
Âm thanh:
+ Tiếng “dắng dỏi cầm ve”: tiếng ve vang lên như tiếng đàn trong chiều tàn.
+ Tiếng “lao xao chợ cá”: âm thanh cuộc sống sôi động, nhộn nhịp, thanh bình nơi làng chài thôn dã.
=> âm thanh của thiên nhiên gắn với âm thanh của cuộc sống thanh bình.
- NT đảo ngữ, từ láy (dắng dỏi, lao xao), từ Hán Việt (ngư phủ, tịch dương), đối (câu 5&6).
22
=> Bức tranh cuộc sống tươi vui và ấm no, hạnh phúc.
23
2. V? d?p tm h?n nh tho (2 cu cu?i)
* T? 4: V? d?p tm h?n, nhn cch c?a nh tho du?c gĩi g?n ? 2 cu cu?i cng, hy phn tích d? lm r di?u dĩ?
24
Hai câu kết: Tấm lòng thương dân
“Dẽ có”: ao ước có cây đàn của vua Ngu Thuấn, đàn khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hòa, để nhân dân có cuộc sống no đủ, giàu có (“Dân giàu đủ khắp đòi phương”).
Lấy vua Nghiêu, vua Thuấn “làm gương báu răn mình”: luôn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng “thân dân” (nhân nghĩa, yêu nước, thương dân).
25
II.Đọc - hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
2. Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ (2 câu cuối)
III. Tổng kết
26
Anh/chị hãy khái quát những nét đặc sắc chính về mặt nghệ thuật của văn bản?
Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, tinh tế, biểu cảm.
- Sử dụng từ Hán Việt; điển cố, điển tích; đảo ngữ, từ láy, đối…
- Thể thơ: sáng tạo thất ngôn xen lục ngôn, dồn nén cảm
xúc.
27
2. Ý nghĩa văn bản
Bài thơ tả cảnh ngày hè cho thấy tâm hồn Nguyễn Trãi
chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân,
đất nước.
28
Chuẩn bị:
Thực hiện phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
(Bảo kính cảnh giới - bài 43)
Nguy?n Tri
1
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Hãy trình bày mục tiêu cần đạt của bài học?
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Đền thờ danh nhân Nguyễn Trãi
ở xã Cộng Hoà, Chí Linh, Hải Dương
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của NT.
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm NT: bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục ngôn vào bài thơ thất ngôn.
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380- 1442)
4
- Ông là anh hùng dân tộc, danh nhân hóa thế giới, nhà chính trị, quân sự, nhà thơ lớn của Việt Nam thời Trung đại.
Tổng thể khu đền thờ Nguyễn Trãi tại Côn Sơn
Hãy trình bày những nét chính về tập thơ Quốc Âm Thi Tập của NT?
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Đền thờ danh nhân Nguyễn Trãi
ở xã Cộng Hoà, Chí Linh, Hải Dương
2. Tập thơ Quốc âm thi tập
8
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả ( 1380- 1442)
2. Tập Thơ “Quốc âm thi tập”
- Gồm 254 bài, đánh dấu sự phát triển của thơ tiếng Việt.
Nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi, lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân; yêu thiên nhiên, quê hương, con người, cuộc sống…
Nghệ thuật: Việt hóa thể thơ Đường luật.
Bố cục: gồm 4 phần: Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn cầm thú.
9
Hãy cho biết xuất xứ bài thơ? Bố cục và nội dung cụ thể từng phần của bài thơ?
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới – bài số 43)
Nguyễn Trãi
Đền thờ danh nhân Nguyễn Trãi
ở xã Cộng Hoà, Chí Linh, Hải Dương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380- 1442)
2.Tác phẩm: Quốc âm thi tập
3. Bài thơ: Cảnh ngày hè
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Trãi về quê ở ẩn lần 2 khoảng 1438- 1442.
Xuất xứ: bài thơ số 43 - Bảo kính cảnh giới - Vô đề.
Bố cục (2 phần):
+ P1 (câu 1- câu 6): Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người.
+ P2 (câu 7, 8): Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ.
11
Bài thơ số 43 (Bảo kính cảnh giới)
12
II. Đọc - hiểu bài thơ
13
* Tổ 1: Nhận xét về sự cách tân ở câu thơ đầu? Trạng thái, tâm thế của nhà thơ lúc bấy giờ?
* Tổ 2: Nhận xét vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên ngày hè được tác giả khắc họa ở các câu 2,3,4? Tác giả đã đón nhận vẻ đẹp ấy bằng những giác quan nào? Những nét chính về mặt nghệ thuật?
* Tổ 3: Bức tranh thiên nhiên gắn liền với cuộc sống nơi thôn dã được nhà thơ khắc họa ra sao? Nêu những nét chính về mặt NT?
* Tổ 4: Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của nhà thơ được gói gọn ở 2 câu cuối cùng, hãy phân tích để làm rõ điều đó?
.
II. Đọc - hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
14
Cây và hoa hòe
II. Đọc hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
15
Hoa và trái lựu
II. Đọc hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
16
Sen hồng
17
Lao xao chợ cá
Dắng dỏi cầm ve
II. Đọc hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
* Tổ 1: Nhận xét về sự cách tân ở câu thơ đầu? Trạng thái, tâm thế của nhà thơ lúc bấy giờ?
18
“Rồi hóng mát thuở ngày trường”
“Rồi”: rỗi rãi, thời gian an nhàn khi lui về ở ẩn của tác giả.
- “ngày trường”: ngày dài.
- Cách tân táo bạo, mới mẻ trong thơ Nôm (câu lục ngôn xen vào thể thất ngôn).
Nhịp thơ 1/2/3 -> sự thư thái, tư thế ung dung, tự tại.
=> Tâm thế của con người an nhàn, tìm đến thiên nhiên, hòa mình với thiên nhiên. .
- Màu sắc:
+ “Hòe lục”: Màu xanh lục của lá hòe.
+ “Thạch lựu”: Màu đỏ của hoa lựu.
+ “Hồng liên”: Màu hồng của hoa sen.
=> Màu sắc tươi sáng, rực rỡ và tràn đầy sức sống của mùa hè.
19
* Tổ 2: Nhận xét vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên ngày hè được tác giả khắc họa ở các câu 2,3,4? Tác giả đã đón nhận vẻ đẹp ấy bằng những giác quan nào? Những nét chính về mặt nghệ thuật?
II.Đọc hiểu bài thơ.
1. Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
Động từ mạnh:
+ “đùn đùn”: dồn dập tuôn ra.
+ “giương”: tỏa rộng ra.
+ “phun”: bật ra.
+ “tiễn”: ngát.
=> Sức sống cảnh vật đang căng tràn, vận động không ngừng...
NT: từ láy, động từ mạnh, đối, nhịp thơ thay đổi linh hoạt => trạng thái cảnh vật mùa hè nổi bật hơn.
20
- Tác giả đón nhận bằng nhiều giác quan:
+ Xúc giác: hóng mát.
+ Thị giác: nhìn thấy màu sắc.
+ Khứu giác: mùi hương hoa sen.
+ Thính giác: tiếng ve kêu, liên tưởng tiếng ve như tiếng đàn…
=> Tác giả có tình yêu thiên nhiên say đắm, nồng nàn, tâm hồn tinh tế có thể giao cảm với thiên nhiên.
21
II.Đọc hiểu bài thơ.
1. Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người (6 câu đầu)
a. Bức tranh thiên nhiên
b. Bức tranh cuộc sống
* Tổ 3: Bức tranh thiên nhiên gắn liền với cuộc sống nơi thôn dã được nhà thơ khắc họa ra sao? Nêu những nét chính về mặt NT?
Âm thanh:
+ Tiếng “dắng dỏi cầm ve”: tiếng ve vang lên như tiếng đàn trong chiều tàn.
+ Tiếng “lao xao chợ cá”: âm thanh cuộc sống sôi động, nhộn nhịp, thanh bình nơi làng chài thôn dã.
=> âm thanh của thiên nhiên gắn với âm thanh của cuộc sống thanh bình.
- NT đảo ngữ, từ láy (dắng dỏi, lao xao), từ Hán Việt (ngư phủ, tịch dương), đối (câu 5&6).
22
=> Bức tranh cuộc sống tươi vui và ấm no, hạnh phúc.
23
2. V? d?p tm h?n nh tho (2 cu cu?i)
* T? 4: V? d?p tm h?n, nhn cch c?a nh tho du?c gĩi g?n ? 2 cu cu?i cng, hy phn tích d? lm r di?u dĩ?
24
Hai câu kết: Tấm lòng thương dân
“Dẽ có”: ao ước có cây đàn của vua Ngu Thuấn, đàn khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hòa, để nhân dân có cuộc sống no đủ, giàu có (“Dân giàu đủ khắp đòi phương”).
Lấy vua Nghiêu, vua Thuấn “làm gương báu răn mình”: luôn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng “thân dân” (nhân nghĩa, yêu nước, thương dân).
25
II.Đọc - hiểu bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người (6 câu đầu)
2. Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ (2 câu cuối)
III. Tổng kết
26
Anh/chị hãy khái quát những nét đặc sắc chính về mặt nghệ thuật của văn bản?
Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, tinh tế, biểu cảm.
- Sử dụng từ Hán Việt; điển cố, điển tích; đảo ngữ, từ láy, đối…
- Thể thơ: sáng tạo thất ngôn xen lục ngôn, dồn nén cảm
xúc.
27
2. Ý nghĩa văn bản
Bài thơ tả cảnh ngày hè cho thấy tâm hồn Nguyễn Trãi
chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân,
đất nước.
28
Chuẩn bị:
Thực hiện phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
 







Các ý kiến mới nhất