Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giang
Ngày gửi: 19h:43' 21-09-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 295
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giang
Ngày gửi: 19h:43' 21-09-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ TIẾT HỌC LỚP 11C
GV thực hiện : Lê Thị Giang
Chủ đề. CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
1. Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa. .
D. Thời gian cần thiết.
2. Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo (giá cả) tương ứng với mấy giờ?
A. 3 giờ. B. 4 giờ. C. 5 giờ. D. 6 giờ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Trong lưu thông, đối với tổng hàng hóa quy luật giá trị yêu cầu:
A. Tổng giá cả = Tổng giá trị.
B. Tổng giá cả > Tổng giá trị.
C. Tổng giá cả < Tổng giá trị.
D. Tổng giá cả # Tổng giá trị.
4. Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác, phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, mặt hàng này sang mặt hàng khác là chịu tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
5. Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng là tác động nào của quy luật giá trị ?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa. .
D. Thời gian cần thiết.
2. Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo (giá cả) tương ứng với mấy giờ?
A. 3 giờ. B. 4 giờ. C. 5 giờ. D. 6 giờ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Trong lưu thông, đối với tổng hàng hóa quy luật giá trị yêu cầu:
A. Tổng giá cả = Tổng giá trị.
B. Tổng giá cả > Tổng giá trị.
C. Tổng giá cả < Tổng giá trị.
D. Tổng giá cả # Tổng giá trị.
4. Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác, phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, mặt hàng này sang mặt hàng khác là chịu tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
5. Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng là tác động nào của quy luật giá trị
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
KIỂM TRA BÀI CŨ
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Quy luật giá trị
1
Quy luật cạnh tranh
2
Quy luật cung - cầu
3
Nội dung tiết học
II. Quy luật cạnh tranh
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
2. Tính hai mặt của cạnh tranh
a. Mặt tích cực
b. Mặt tiêu cực
c. Mục đích của cạnh tranh Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
II. QUY LUẬT CẠNH TRANH
a. Khái niệm cạnh tranh
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
Là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều _lợi nhuận_.
Cạnh tranh
Ganh đua
Đấu tranh
Chủ thể kinh tế
giành những điều kiện thuận lợi
Thu nhiều lợi nhuận
Tính chất cạnh tranh
Chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh
Mục đích của cạnh tranh
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
Là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều _lợi nhuận_.
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
_*Có 2 loại cạnh tranh._
Cạnh tranh lành mạnh
*Cạnh tranh đúng pháp luật, mang tính nhân văn, có tác dụng kích thích kinh tế thị trường phát triển đúng hướng.
Cạnh tranh không lành mạnh
* Cạnh tranh vi phạm pháp luật, vi phạm chuẩn mực đạo đức, làm rối loạn thị trường và kìm hãm sự phát triển của kinh tế thị trường.
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
_*Có 2 loại cạnh tranh._
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau giữa các chủ thể kinh tế.
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
c. Mục đích của cạnh tranh
- Nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn.
Giành ưu thế về chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán… Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
c. Mục đích của cạnh tranh
Mục đích: nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác
Biểu hiện:
- Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực khác.
* Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. * Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng. * Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hóa, phương thức thanh toán...
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
2. Tính hai mặt của cạnh tranh
* _Thảo luận nhóm_
Nhóm 1, 2
*Nêu nội dung và lấy VD về mặt tích cực của cạnh tranh.
Nhóm 3,4
*Nêu nội dung và lấy VD về mặt tiêu cực của cạnh tranh?
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
Áp dụng KH-CN vào sản xuất
Động lực kinh tế
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển, năng suất lao động xã hội tăng lên
Mặt tích cực của cạnh tranh
chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO (11/1/2007)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. - Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Công nghệ
Nhân lực
Vốn
Mặt hạn chế tiêu cực của cạnh tranh
Ô nhiễm môi trường
Buôn lậu
Hàng giả
Dùng những thủ đoạn phi pháp và bất lương
- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Tích trữ gạo
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
2. Tính hai mặt của cạnh tranh
Mặt tích cực
Mặt tiêu cực
- Kích thích LLSX, KHKT phát triển và năng suất lao động tăng lên.
- Khai thác tối đa các nguồn lực.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.
- Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương, gây hậu quả tiêu cực cho xã hội.
- Gây rối loạn thị trường.
Quốc hội ban hành Luật cạnh tranh (12/6/2018)
có hiệu lực từ ngày 1/7/2019
Điều 33 (Hiến pháp 2013) quy định: _“Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”._
_- Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh:_ nhà đầu tư được pháp luật bảo vệ nếu có hành vi cạnh tranh không lành mạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1
2
3
4
5
6
TRÒ CHƠI
CHÌA KHÓA
C Ạ N H T R A N H
L Ợ I N H U Ậ N
T H Ị T R Ư Ờ N G
H À N G H O Á
T I Ề N T Ệ
S Ứ C L A O Đ Ộ N G
P H Á P L U Ậ T
Mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất,
kinh doanh là gì?
Là nơi trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế
tác động qua lại lẫn nhau?
Là sản phẩm lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi mua bán?
Là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật
ngang giá chung?
Là năng lực của con người bao gồm cả trí tuệ và thể lực?
Một trong những biện pháp mà nhà nước đưa ra để các
nhà sản xuất, kinh doanh tiến hành cạnh tranh lành mạnh?
VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1. Hằng ngày khi tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa gia đình em và em đã thực hiện tốt quy luật cạnh tranh chưa?
2. Hãy nêu nhận xét của em về việc cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở địa phương.
GV thực hiện : Lê Thị Giang
Chủ đề. CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
1. Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa. .
D. Thời gian cần thiết.
2. Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo (giá cả) tương ứng với mấy giờ?
A. 3 giờ. B. 4 giờ. C. 5 giờ. D. 6 giờ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Trong lưu thông, đối với tổng hàng hóa quy luật giá trị yêu cầu:
A. Tổng giá cả = Tổng giá trị.
B. Tổng giá cả > Tổng giá trị.
C. Tổng giá cả < Tổng giá trị.
D. Tổng giá cả # Tổng giá trị.
4. Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác, phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, mặt hàng này sang mặt hàng khác là chịu tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
5. Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng là tác động nào của quy luật giá trị ?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa. .
D. Thời gian cần thiết.
2. Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo (giá cả) tương ứng với mấy giờ?
A. 3 giờ. B. 4 giờ. C. 5 giờ. D. 6 giờ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Trong lưu thông, đối với tổng hàng hóa quy luật giá trị yêu cầu:
A. Tổng giá cả = Tổng giá trị.
B. Tổng giá cả > Tổng giá trị.
C. Tổng giá cả < Tổng giá trị.
D. Tổng giá cả # Tổng giá trị.
4. Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác, phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, mặt hàng này sang mặt hàng khác là chịu tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
5. Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng là tác động nào của quy luật giá trị
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
KIỂM TRA BÀI CŨ
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Quy luật giá trị
1
Quy luật cạnh tranh
2
Quy luật cung - cầu
3
Nội dung tiết học
II. Quy luật cạnh tranh
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
2. Tính hai mặt của cạnh tranh
a. Mặt tích cực
b. Mặt tiêu cực
c. Mục đích của cạnh tranh Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
II. QUY LUẬT CẠNH TRANH
a. Khái niệm cạnh tranh
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
Là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều _lợi nhuận_.
Cạnh tranh
Ganh đua
Đấu tranh
Chủ thể kinh tế
giành những điều kiện thuận lợi
Thu nhiều lợi nhuận
Tính chất cạnh tranh
Chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh
Mục đích của cạnh tranh
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
Là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều _lợi nhuận_.
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
_*Có 2 loại cạnh tranh._
Cạnh tranh lành mạnh
*Cạnh tranh đúng pháp luật, mang tính nhân văn, có tác dụng kích thích kinh tế thị trường phát triển đúng hướng.
Cạnh tranh không lành mạnh
* Cạnh tranh vi phạm pháp luật, vi phạm chuẩn mực đạo đức, làm rối loạn thị trường và kìm hãm sự phát triển của kinh tế thị trường.
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
_*Có 2 loại cạnh tranh._
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau giữa các chủ thể kinh tế.
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
c. Mục đích của cạnh tranh
- Nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn.
Giành ưu thế về chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán… Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
a. Khái niệm cạnh tranh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
c. Mục đích của cạnh tranh
Mục đích: nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác
Biểu hiện:
- Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực khác.
* Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. * Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng. * Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hóa, phương thức thanh toán...
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
2. Tính hai mặt của cạnh tranh
* _Thảo luận nhóm_
Nhóm 1, 2
*Nêu nội dung và lấy VD về mặt tích cực của cạnh tranh.
Nhóm 3,4
*Nêu nội dung và lấy VD về mặt tiêu cực của cạnh tranh?
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
Áp dụng KH-CN vào sản xuất
Động lực kinh tế
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển, năng suất lao động xã hội tăng lên
Mặt tích cực của cạnh tranh
chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO (11/1/2007)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. - Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Công nghệ
Nhân lực
Vốn
Mặt hạn chế tiêu cực của cạnh tranh
Ô nhiễm môi trường
Buôn lậu
Hàng giả
Dùng những thủ đoạn phi pháp và bất lương
- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Tích trữ gạo
Chủ đề: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA (Tiết 3)
1. Cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh và mục đích của cạnh tranh
2. Tính hai mặt của cạnh tranh
Mặt tích cực
Mặt tiêu cực
- Kích thích LLSX, KHKT phát triển và năng suất lao động tăng lên.
- Khai thác tối đa các nguồn lực.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.
- Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương, gây hậu quả tiêu cực cho xã hội.
- Gây rối loạn thị trường.
Quốc hội ban hành Luật cạnh tranh (12/6/2018)
có hiệu lực từ ngày 1/7/2019
Điều 33 (Hiến pháp 2013) quy định: _“Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”._
_- Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh:_ nhà đầu tư được pháp luật bảo vệ nếu có hành vi cạnh tranh không lành mạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1
2
3
4
5
6
TRÒ CHƠI
CHÌA KHÓA
C Ạ N H T R A N H
L Ợ I N H U Ậ N
T H Ị T R Ư Ờ N G
H À N G H O Á
T I Ề N T Ệ
S Ứ C L A O Đ Ộ N G
P H Á P L U Ậ T
Mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất,
kinh doanh là gì?
Là nơi trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế
tác động qua lại lẫn nhau?
Là sản phẩm lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi mua bán?
Là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật
ngang giá chung?
Là năng lực của con người bao gồm cả trí tuệ và thể lực?
Một trong những biện pháp mà nhà nước đưa ra để các
nhà sản xuất, kinh doanh tiến hành cạnh tranh lành mạnh?
VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1. Hằng ngày khi tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa gia đình em và em đã thực hiện tốt quy luật cạnh tranh chưa?
2. Hãy nêu nhận xét của em về việc cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở địa phương.
 









Các ý kiến mới nhất