Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cỏ Cầu Gai (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:39' 06-01-2009
Dung lượng: 1'016.5 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Cỏ Cầu Gai (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:39' 06-01-2009
Dung lượng: 1'016.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
1. Hoàn cảnh sáng tác
-Đầu 1428, sau khi khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, NT vâng mệnh Lê Lợi viết bài cáo công bố chiến thắng tới toàn dân
2. Thể loại: Cáo
-Văn biền ngẫuvăn chính luận có mục đích tuyên bố, tuyên ngôn
3. Bố cục: sgk
1. Lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến
Quan điểm nhân nghĩa của Nho giáo:
+ Nhân: yêu thương con ngu?i.
+ Nghĩa: hợp lẽ phải, việc nên làm,khuôn phép xử thế trong xã hội.
? Nhân nghĩa: nối quan hệ tốt đẹp giữa ngu?i với ngu?i trên cơ sở tình thương và đạo lý.
-Tư tưởng nhân nghĩa chân chính của dân tộc:
yên dân
trừ bạo
nhân nghĩa không còn là đạo đức hạn hẹp mà là lí tưởng xã hội: chiến đấu vì nghĩa vì dân (dân là gốc)
-Tư cách độc lập và bình đẳng dân tộc:
+Tên nước: Đại Việt
+Nền văn hiến lâu đời
+Lãnh thổ riêng
+Lịch sử riêng, chế độ riêng
+Nhân tài
lập luận chặt chẽ, xác thực, từ ngữ chính xác, tác giả đã khẳng định độc lập chủ quyền của đất nước
lòng tự hào dân tộc
Liên hệ so sánh:
? Cuộc chiến này là sự nối tiếp truyền thống bảo vệ độc lập dân tộc.
2. Bản cáo trạng tội ác của giặc:
-Lập trường tố cáo: đứng trên lập trường dân tộc và nhân dân
-Nội dung tố cáo:
Vạch trần âm mưu xâm lượt của giặc: luận điệu lừa bịp “phù Trần diệt Hồ”
Tố cáo chủ trương cai trị vô nhân đạo:
+Tàn sát dã man nhân dân
+Bốc lột thuế khoá nặng nề
+Đày đoạ phu dịch
+Huỷ hoại môi trường sống
+Hình ảnh
nướng dân đen
vùi con đỏ
bạo tàn, vô nhân tính
giọng văn tỉnh táo khi kể tội, đồng thời cảm xúc đau buốt, nhức nhối tận tâm can
3. Lược thuật quá trình kháng chiến
a)Buổi đầu kháng chiến:
*Hình tượng người lãnh đạo:
-Xuất thân:từ nông dân, từ chốn rừng núi, vì dân mà dấy nghĩa
-Có lòng căm thù giặc sâu sắc, lí tưởng hoài bão lớn, có tinh thần, quyết tâm chiến đấu
xứng đáng là linh hồn của cuộc kháng chiến
*Những khó khăn ban đầu:
-Nhân tài hiếm hoi
-Quân thiếu, lương thực cạn
ngặt nghèo
quyết tâm vượt qua để tiến hành kháng chiến
*Những thuận lợi cơ bản:
-Lòng yêu nước nồng nàn
-Ý chí khắc phục gian nan
-Tinh thần đoàn kết
-Đường lối chiến lượt phù hợp(vạch chiến lượt kháng chiến trường kì, dựa vào sức dân, chiến thuật du kích, trọng mưu cơ hơn binh lực)
đây là những thuận lợi cơ bản để đưa cuộc kháng chiến vượt qua khó khăn, thử thách đi đến thành công
b) Bức tranh toàn cảnh cuộc kháng chiến:
Quân ta
Giặc
+sấm vang chớp giật
+Liễu Thăng thất thế
+trúc chẻ tro bay
+Lương Minh bại trận
+sạch không kình ngạc
+Lí Khánh tự vẫn
+tan tác chim muông
+Máu chảy thành sông
+phá toang đê vỡ
+thây chất đầy nội
-Giọng văn thay đổi: nhanh, mạnh, gấp gáp và với cảm hứng anh hùng catoàn cảnh chiến trường
=>Hình tượng so sánh kì vĩ, mang tính chất sử thi, động từ mạnh, tính từ chỉ mức độ, nhịp thơ dồn dậpkhắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và sự thất bại thảm hại của kẻ thù
4. Lời tuyên bố hoà bình độc lập:
-Xã tắc từ đây vững bền
-Giang sơn từ đây đổi mới
lời tuyên bố trang nghiêm, trịnh trọng về nền độc lập dân tộc
-Qui luật thịnh-suy-bỉ-thái
khẳng định niềm tin và quyết tâm xây dựng đất nước của toàn dân tộc
-BNĐC là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
-BNĐC là áng “thiên cổ hùng văn” có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn chương
( THAM KHẢO THÊM GHI NHỚ SKG)
-Đầu 1428, sau khi khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, NT vâng mệnh Lê Lợi viết bài cáo công bố chiến thắng tới toàn dân
2. Thể loại: Cáo
-Văn biền ngẫuvăn chính luận có mục đích tuyên bố, tuyên ngôn
3. Bố cục: sgk
1. Lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến
Quan điểm nhân nghĩa của Nho giáo:
+ Nhân: yêu thương con ngu?i.
+ Nghĩa: hợp lẽ phải, việc nên làm,khuôn phép xử thế trong xã hội.
? Nhân nghĩa: nối quan hệ tốt đẹp giữa ngu?i với ngu?i trên cơ sở tình thương và đạo lý.
-Tư tưởng nhân nghĩa chân chính của dân tộc:
yên dân
trừ bạo
nhân nghĩa không còn là đạo đức hạn hẹp mà là lí tưởng xã hội: chiến đấu vì nghĩa vì dân (dân là gốc)
-Tư cách độc lập và bình đẳng dân tộc:
+Tên nước: Đại Việt
+Nền văn hiến lâu đời
+Lãnh thổ riêng
+Lịch sử riêng, chế độ riêng
+Nhân tài
lập luận chặt chẽ, xác thực, từ ngữ chính xác, tác giả đã khẳng định độc lập chủ quyền của đất nước
lòng tự hào dân tộc
Liên hệ so sánh:
? Cuộc chiến này là sự nối tiếp truyền thống bảo vệ độc lập dân tộc.
2. Bản cáo trạng tội ác của giặc:
-Lập trường tố cáo: đứng trên lập trường dân tộc và nhân dân
-Nội dung tố cáo:
Vạch trần âm mưu xâm lượt của giặc: luận điệu lừa bịp “phù Trần diệt Hồ”
Tố cáo chủ trương cai trị vô nhân đạo:
+Tàn sát dã man nhân dân
+Bốc lột thuế khoá nặng nề
+Đày đoạ phu dịch
+Huỷ hoại môi trường sống
+Hình ảnh
nướng dân đen
vùi con đỏ
bạo tàn, vô nhân tính
giọng văn tỉnh táo khi kể tội, đồng thời cảm xúc đau buốt, nhức nhối tận tâm can
3. Lược thuật quá trình kháng chiến
a)Buổi đầu kháng chiến:
*Hình tượng người lãnh đạo:
-Xuất thân:từ nông dân, từ chốn rừng núi, vì dân mà dấy nghĩa
-Có lòng căm thù giặc sâu sắc, lí tưởng hoài bão lớn, có tinh thần, quyết tâm chiến đấu
xứng đáng là linh hồn của cuộc kháng chiến
*Những khó khăn ban đầu:
-Nhân tài hiếm hoi
-Quân thiếu, lương thực cạn
ngặt nghèo
quyết tâm vượt qua để tiến hành kháng chiến
*Những thuận lợi cơ bản:
-Lòng yêu nước nồng nàn
-Ý chí khắc phục gian nan
-Tinh thần đoàn kết
-Đường lối chiến lượt phù hợp(vạch chiến lượt kháng chiến trường kì, dựa vào sức dân, chiến thuật du kích, trọng mưu cơ hơn binh lực)
đây là những thuận lợi cơ bản để đưa cuộc kháng chiến vượt qua khó khăn, thử thách đi đến thành công
b) Bức tranh toàn cảnh cuộc kháng chiến:
Quân ta
Giặc
+sấm vang chớp giật
+Liễu Thăng thất thế
+trúc chẻ tro bay
+Lương Minh bại trận
+sạch không kình ngạc
+Lí Khánh tự vẫn
+tan tác chim muông
+Máu chảy thành sông
+phá toang đê vỡ
+thây chất đầy nội
-Giọng văn thay đổi: nhanh, mạnh, gấp gáp và với cảm hứng anh hùng catoàn cảnh chiến trường
=>Hình tượng so sánh kì vĩ, mang tính chất sử thi, động từ mạnh, tính từ chỉ mức độ, nhịp thơ dồn dậpkhắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và sự thất bại thảm hại của kẻ thù
4. Lời tuyên bố hoà bình độc lập:
-Xã tắc từ đây vững bền
-Giang sơn từ đây đổi mới
lời tuyên bố trang nghiêm, trịnh trọng về nền độc lập dân tộc
-Qui luật thịnh-suy-bỉ-thái
khẳng định niềm tin và quyết tâm xây dựng đất nước của toàn dân tộc
-BNĐC là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
-BNĐC là áng “thiên cổ hùng văn” có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn chương
( THAM KHẢO THÊM GHI NHỚ SKG)
 







Các ý kiến mới nhất