Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Câu ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 16h:35' 13-11-2021
Dung lượng: 653.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 16h:35' 13-11-2021
Dung lượng: 653.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Nhật Hoa)
TIẾT 45
CÂU GHÉP
Nguyễn Tiến Tuấn - THCS Lương Tài
Văn Lâm- Hưng Yên
(1) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
(3) Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. (4)Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. (5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. (6)Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. (7)Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ:
Tiết 45. CÂU GHÉP
2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy
nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười
giữa bầu trời quang đãng.
5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió
lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường
làng dài và hẹp.
7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng
tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
C
V
C1
V1
C2
V2
C
V
C1
V1
C2
V2
C3
V3
Câu (2) cụm C-V nòng cốt là cụm lớn; 2 cụm C1-V1 và C2-V2 là các cụm nhỏ nằm trong cụm lớn.
- Câu (5) chỉ có một cụm C - V làm nòng cốt
- Câu (7) có ba cụm C - V không bao chứa nhau.
Tiết 45. CÂU GHÉP
1. Ví dụ:
I. Đặc điểm của câu ghép
I. Đặc điểm của câu ghép
2. Kết luận:
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành.
- Mỗi cụm C - V này là một vế câu.
(5)
(2)
(7)
Câu ghép
Câu đơn
Câu mở rộng
1. Ví dụ:
Tiết 45. CÂU GHÉP
II. Cách nối các vế câu ghép
- Nối bằng: dấu phẩy; quan hệ từ “vì”; dấu hai chấm (:)
- Nối bằng quan hệ từ “và”
7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(1) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(3) Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết.
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C3
V3
- Nối bằng dấu phẩy; quan hệ từ “vì”, “và”
Tiết 45. CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ:
Nếu ai có một bộ mặt xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối.
b) Mẹ nó càng đánh, nó càng lì ra.
( Nối bằng một cặp quan hệ từ “nếu...thì...”)
( Nối bằng một cặp phó từ “càng...càng...” )
c) Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
( Nối bằng đại từ “…bao nhiêu… bấy nhiêu...” )
d) Cậu đi đằng này, tớ đi đằng kia.
( Nối bằng chỉ từ “…này…kia.”)
Tiết 45. CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu ghép
1. Ví dụ:
Tiết 45. CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu ghép
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
- Không dùng từ nối:
Dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Cách nối các vế câu.
Đặc điểm
CÂU GHÉP
Do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành
Mỗi cụm C-V là một vế câu.
Dùng từ nối (quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng)
Không dùng từ nối (dấu phẩy, dấu chẩm phẩy, dấu hai chấm)
Bài tập 1
a) (1)Dần buông chị ra, đi con!(2)Dần ngoan lắm nhỉ!(3)U van Dần, u lạy Dần!(4)Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.(5)Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ!(6)Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không.(7)Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
II. Cách nối các vế câu ghép
I. Đặc điểm của câu ghép
III. Luyện tập
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C3
V3
C2
V2
C3
C1
V1
V3
Tiết 45. CÂU GHÉP
C1
C2
V1
V2
b) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà căn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
c) Rồi hai con mắt long lạnh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.
d) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo:
- Lão làm bộ đấy!
(Lão Hạc, Nam Cao)
(Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)
(Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.
a) Vì.......... nên……...................
b) Nếu ............... thì.........................
c) Tuy....................... nhưng .........
d) Không những ..................... mà.......................
2) Bài tập 2:
nhà tôi ở xa
tôi đi học bằng xe đạp
trời mưa
chúng ta không đi đá bóng nữa.
nhà An nghèo
bạn ấy vẫn học giỏi.
Vân học giỏi
bạn ấy còn hát rất hay.
a) ….. vừa..............đã…….................
b) …… đâu................đấy. ............
c) ……càng...................càng.............
3. Bài tập 3. Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô ứng dưới đây:
Tôi
đến,
đi.
Bạn đi
, tớ theo
Gió
cây cối
nghiêng ngả.
nó
to,
Bài tập 5 (SKG/114)
- Nắm kĩ đặc điểm cấu tạo và các cách nối vế câu trong câu ghép.
- Làm đầy đủ bài tập vào vở bài tập.
- Tìm một số đoạn văn trong các văn bản mà em đã học có câu ghép và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép tìm được.
- Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau: (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép).
+ Thay đổi thói quen sử dụng bao bì nilông.
+ Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài Tập làm văn.
* Chuẩn bị bài mới: HĐTNST: Tiếng Việt muôn màu
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CÂU GHÉP
Nguyễn Tiến Tuấn - THCS Lương Tài
Văn Lâm- Hưng Yên
(1) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
(3) Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. (4)Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. (5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. (6)Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. (7)Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ:
Tiết 45. CÂU GHÉP
2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy
nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười
giữa bầu trời quang đãng.
5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió
lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường
làng dài và hẹp.
7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng
tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
C
V
C1
V1
C2
V2
C
V
C1
V1
C2
V2
C3
V3
Câu (2) cụm C-V nòng cốt là cụm lớn; 2 cụm C1-V1 và C2-V2 là các cụm nhỏ nằm trong cụm lớn.
- Câu (5) chỉ có một cụm C - V làm nòng cốt
- Câu (7) có ba cụm C - V không bao chứa nhau.
Tiết 45. CÂU GHÉP
1. Ví dụ:
I. Đặc điểm của câu ghép
I. Đặc điểm của câu ghép
2. Kết luận:
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành.
- Mỗi cụm C - V này là một vế câu.
(5)
(2)
(7)
Câu ghép
Câu đơn
Câu mở rộng
1. Ví dụ:
Tiết 45. CÂU GHÉP
II. Cách nối các vế câu ghép
- Nối bằng: dấu phẩy; quan hệ từ “vì”; dấu hai chấm (:)
- Nối bằng quan hệ từ “và”
7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(1) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(3) Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết.
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C3
V3
- Nối bằng dấu phẩy; quan hệ từ “vì”, “và”
Tiết 45. CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ:
Nếu ai có một bộ mặt xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối.
b) Mẹ nó càng đánh, nó càng lì ra.
( Nối bằng một cặp quan hệ từ “nếu...thì...”)
( Nối bằng một cặp phó từ “càng...càng...” )
c) Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
( Nối bằng đại từ “…bao nhiêu… bấy nhiêu...” )
d) Cậu đi đằng này, tớ đi đằng kia.
( Nối bằng chỉ từ “…này…kia.”)
Tiết 45. CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu ghép
1. Ví dụ:
Tiết 45. CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu ghép
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
- Không dùng từ nối:
Dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Cách nối các vế câu.
Đặc điểm
CÂU GHÉP
Do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành
Mỗi cụm C-V là một vế câu.
Dùng từ nối (quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng)
Không dùng từ nối (dấu phẩy, dấu chẩm phẩy, dấu hai chấm)
Bài tập 1
a) (1)Dần buông chị ra, đi con!(2)Dần ngoan lắm nhỉ!(3)U van Dần, u lạy Dần!(4)Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.(5)Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ!(6)Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không.(7)Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
II. Cách nối các vế câu ghép
I. Đặc điểm của câu ghép
III. Luyện tập
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C3
V3
C2
V2
C3
C1
V1
V3
Tiết 45. CÂU GHÉP
C1
C2
V1
V2
b) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà căn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
c) Rồi hai con mắt long lạnh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.
d) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo:
- Lão làm bộ đấy!
(Lão Hạc, Nam Cao)
(Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)
(Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
C1
V1
C2
V2
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.
a) Vì.......... nên……...................
b) Nếu ............... thì.........................
c) Tuy....................... nhưng .........
d) Không những ..................... mà.......................
2) Bài tập 2:
nhà tôi ở xa
tôi đi học bằng xe đạp
trời mưa
chúng ta không đi đá bóng nữa.
nhà An nghèo
bạn ấy vẫn học giỏi.
Vân học giỏi
bạn ấy còn hát rất hay.
a) ….. vừa..............đã…….................
b) …… đâu................đấy. ............
c) ……càng...................càng.............
3. Bài tập 3. Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô ứng dưới đây:
Tôi
đến,
đi.
Bạn đi
, tớ theo
Gió
cây cối
nghiêng ngả.
nó
to,
Bài tập 5 (SKG/114)
- Nắm kĩ đặc điểm cấu tạo và các cách nối vế câu trong câu ghép.
- Làm đầy đủ bài tập vào vở bài tập.
- Tìm một số đoạn văn trong các văn bản mà em đã học có câu ghép và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép tìm được.
- Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau: (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép).
+ Thay đổi thói quen sử dụng bao bì nilông.
+ Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài Tập làm văn.
* Chuẩn bị bài mới: HĐTNST: Tiếng Việt muôn màu
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất