Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 14h:47' 29-11-2022
Dung lượng: 194.3 KB
Số lượt tải: 392
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 14h:47' 29-11-2022
Dung lượng: 194.3 KB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là câu ghép ?
- Để nối các vế trong câu ghép ta có
những cách nào? Cho VD?
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều
cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi
cụm C-V này được gọi là một vế câu.
HAI CÁCH NỐI
Dùng từ loại có
tác dụng nối
Một
QHT
Một
cặp
QHT
Cặp
phó từ,
đại từ,
chỉ từ
Dùng dấu nối
Dấu
phẩy
Chấm
phẩy
Hai
chấ
m
CÂU GHÉP
( tiếp )
I/ QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU:
1/ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép sau đây là quan hệ
gì ? Trong mối quan hệ đó ,mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ?
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt
Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta
từ trước đến nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
-Có 3 vế câu, quan hệ nhân quả.
- Quan heä töø bôûi vì.
- Veá 1: keát quaû, veá 2,3: nguyeân nhaân.
CÂU GHÉP (tt)
I.QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU.
1/ Ví dụ
a/ Vì em không học bài cũ nên em bị điểm kém.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: vì …nên.
- Quan hệ của các vế:
? Câu sau gồm
+ vế 1: nguyên nhân.
có mấy vế, các
+ vế 2: kết quả.
vế có qhệ với
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả
nhau tn?
Thảo luận nhóm
b/ Nếu trời mưa thì tôi không đi học.
c/ Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em
vẫn cố gắng học tập tốt.
d/ Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui.
e/ Bạn làm hay tôi làm.
f/ Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ.
h/ Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm
bạn Nam.
b/ Nếu trời mưa thì tôi không đi học.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: nếu …
thì. Vế 1: giả thiết; vế 2: kết quả
→ Quan hệ điều kiện/ giả thiết – kết quả (hễ...thì;
giá mà...thì; giả sử...thì ).
c/ Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em
vẫn cố gắng học tập tốt.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: mặc
dù…nhưng.
→ Quan hệ tương phản ( tuy …nhưng)
d/ Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp phó từ: càng…càng.
→ Quan hệ tăng tiến.
e/ Bạn làm hay tôi làm.
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: hay
→ Quan hệ lựa chọn.
f/ Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: không những …
mà còn → Quan hệ bổ sung ( chẳng những…mà còn)
h/ Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm bạn
Nam.
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: rồi
→ Quan hệ tiếp nối.
2. kết luận
? Em với
hãynhau
cho khá
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa
biết mối quan hệ
chặt chẽ.
giữa các vế trong
- Những quan hệ ý nghĩa thường gặpcâu
là: ghép?
Quan Có
hệ
nguyên nhân – kết quả; Quan hệ điềunhững
kiện/ qhệ
giả thiết
–
ý
kết quả; Quan hệ tương phản; Quan hệ
tăngnào?
tiến;
nghĩa
Quan hệ lựa chọn; Quan hệ bổ sung; Quan hệ tiếp
nối…
- Mỗi quan hệ thường đánh dấu bằng những quan hệ
từ , cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định.
*BT nhanh:
Hãy xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của những
câu ghép sau đây bằng cách đánh dấu vào ô trống.
1/ Bạn đi thăm bạn Nam hay tôi đi thăm bạn ấy?
a/ Qh ng/nhân – k.quả
b/ Qh tương phản.
c/ Qh lựa chọn.
d/ Qh điều kiện/giả thiết – k.quả.
2/ Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả cao
trong kì thi này.
a/ Qh ng/nhân – kết quả b/ Qh tương phản.
c/ Qh bổ sung.
d/ Qh điều kiện/giả thiết –
k.quả.
II/ LUYỆN TẬP
Câu 1: xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những
câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì
trong mối quan hệ ấy.
a/ Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
b/ Nếu trong pho lịch sử loài người xoá các thi nhân, văn nhân và
đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết những dấu vết họ còn lưu
lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
c/ Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng
lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; …
d/ Tuy rét vẫn kéo dài , nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
e/ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra,
áp vào vật nhau (…). Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lí” yếu hơn chị
chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra
thềm.
a/ Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi , vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
→Qhệ ng.nhân-kết quả.
b/ Nếu trong pho lịch sử loài người xoá các thi nhân, văn
nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết
những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo
nàn sẽ đến bực nào!
→ Qh điều kiện/ giả thiết-kết quả.
c/ Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững
bền, mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; …
→ Qh tăng tiến.
d/ Tuy rét vẫn kéo dài , nhưng mùa xuân đã đến bên bờ
sông Lương.
→Qhệ tương phản.
e/ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều
buông gậy ra, áp vào vật nhau (…). Kết cục, anh chàng “
hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị
này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
- Câu1: Qhệ nối tiếp.
- Câu2: Qhệ ng.nhân-kết quả.
Bài 2/ sgk trang 124
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh
thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên,
chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm
ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi
sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới
quang.buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
Các câu ghép trong đoạn trích trên là:
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh
thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên,
chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm
ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm,
mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang.
Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống
mặt biển.
→ không tách thành câu đơn được vì quan hệ ý nghĩa
của từng vế khá chặt chẽ.
Bài tập 3:
- Gồm 2 câu ghép, mỗi câu gồm nhiều vế tập trung
vào sự việc chú ý:
- Sự việc 1: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn.
- Sự việc 2: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ tiền lo hậu
sự.
-> Với lập luận trên nên không thể tách các vế thành
câu đơn.
-> Cách viết câu dài trên có dụng ý của tác giả: lời kể
chậm rãi, dài dòng của một người già yếu lại hay tự
dằn dặt về trách nhiệm của một người cha.
Bài tập 4:
a. Câu ghép 2: “Nếu u chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u
chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình,
chứ không sống được”.
V1-V2-V3: quan hệ đồng thời.
V1-V2-V3 ->V4: quan hệ điều kiện - kết quả.
b. Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn: “Thôi, u van
con. U lạy con. Con có thương thầy thương u. Con đi ngay bây
giờ cho u”.
Cách nói 1: câu ghép -> giọng năn nỉ, tha thiết,đau đớn.
Cách nói 2: câu đơn -> mất đi tình cảm đau đớn, giống như
mệnh lệnh.
Củng cố & dặn dò
- Mối quan hệ giữa các vế trong một câu ghép. Giữa các
vế có những quan hệ ý nghĩa nào?
- Học thuộc phần ghi nhớ Sgk. Đặt thêm 1 số câu ghép có
qhệ ý nghĩa khác nhau.
- Hoàn thành những bài tập còn lại.
- Đọc trước bài: Phương pháp thuyết minh.
- Giờ sau học:TLV.
Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn ngắn khoảng từ 7 –
10 câu với chủ đề: học tập, trong đó
có sử dụng ít nhất hai câu ghép.( 1
câu biểu thị nguyên nhân – kết quả;
một câu biểu thị điều kiện/giả thiết –
kết quả)
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em!
- Thế nào là câu ghép ?
- Để nối các vế trong câu ghép ta có
những cách nào? Cho VD?
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều
cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi
cụm C-V này được gọi là một vế câu.
HAI CÁCH NỐI
Dùng từ loại có
tác dụng nối
Một
QHT
Một
cặp
QHT
Cặp
phó từ,
đại từ,
chỉ từ
Dùng dấu nối
Dấu
phẩy
Chấm
phẩy
Hai
chấ
m
CÂU GHÉP
( tiếp )
I/ QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU:
1/ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép sau đây là quan hệ
gì ? Trong mối quan hệ đó ,mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ?
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt
Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta
từ trước đến nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
-Có 3 vế câu, quan hệ nhân quả.
- Quan heä töø bôûi vì.
- Veá 1: keát quaû, veá 2,3: nguyeân nhaân.
CÂU GHÉP (tt)
I.QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU.
1/ Ví dụ
a/ Vì em không học bài cũ nên em bị điểm kém.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: vì …nên.
- Quan hệ của các vế:
? Câu sau gồm
+ vế 1: nguyên nhân.
có mấy vế, các
+ vế 2: kết quả.
vế có qhệ với
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả
nhau tn?
Thảo luận nhóm
b/ Nếu trời mưa thì tôi không đi học.
c/ Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em
vẫn cố gắng học tập tốt.
d/ Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui.
e/ Bạn làm hay tôi làm.
f/ Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ.
h/ Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm
bạn Nam.
b/ Nếu trời mưa thì tôi không đi học.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: nếu …
thì. Vế 1: giả thiết; vế 2: kết quả
→ Quan hệ điều kiện/ giả thiết – kết quả (hễ...thì;
giá mà...thì; giả sử...thì ).
c/ Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em
vẫn cố gắng học tập tốt.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: mặc
dù…nhưng.
→ Quan hệ tương phản ( tuy …nhưng)
d/ Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp phó từ: càng…càng.
→ Quan hệ tăng tiến.
e/ Bạn làm hay tôi làm.
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: hay
→ Quan hệ lựa chọn.
f/ Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: không những …
mà còn → Quan hệ bổ sung ( chẳng những…mà còn)
h/ Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm bạn
Nam.
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: rồi
→ Quan hệ tiếp nối.
2. kết luận
? Em với
hãynhau
cho khá
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa
biết mối quan hệ
chặt chẽ.
giữa các vế trong
- Những quan hệ ý nghĩa thường gặpcâu
là: ghép?
Quan Có
hệ
nguyên nhân – kết quả; Quan hệ điềunhững
kiện/ qhệ
giả thiết
–
ý
kết quả; Quan hệ tương phản; Quan hệ
tăngnào?
tiến;
nghĩa
Quan hệ lựa chọn; Quan hệ bổ sung; Quan hệ tiếp
nối…
- Mỗi quan hệ thường đánh dấu bằng những quan hệ
từ , cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định.
*BT nhanh:
Hãy xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của những
câu ghép sau đây bằng cách đánh dấu vào ô trống.
1/ Bạn đi thăm bạn Nam hay tôi đi thăm bạn ấy?
a/ Qh ng/nhân – k.quả
b/ Qh tương phản.
c/ Qh lựa chọn.
d/ Qh điều kiện/giả thiết – k.quả.
2/ Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả cao
trong kì thi này.
a/ Qh ng/nhân – kết quả b/ Qh tương phản.
c/ Qh bổ sung.
d/ Qh điều kiện/giả thiết –
k.quả.
II/ LUYỆN TẬP
Câu 1: xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những
câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì
trong mối quan hệ ấy.
a/ Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
b/ Nếu trong pho lịch sử loài người xoá các thi nhân, văn nhân và
đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết những dấu vết họ còn lưu
lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
c/ Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng
lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; …
d/ Tuy rét vẫn kéo dài , nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
e/ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra,
áp vào vật nhau (…). Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lí” yếu hơn chị
chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra
thềm.
a/ Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi , vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
→Qhệ ng.nhân-kết quả.
b/ Nếu trong pho lịch sử loài người xoá các thi nhân, văn
nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết
những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo
nàn sẽ đến bực nào!
→ Qh điều kiện/ giả thiết-kết quả.
c/ Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững
bền, mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; …
→ Qh tăng tiến.
d/ Tuy rét vẫn kéo dài , nhưng mùa xuân đã đến bên bờ
sông Lương.
→Qhệ tương phản.
e/ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều
buông gậy ra, áp vào vật nhau (…). Kết cục, anh chàng “
hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị
này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
- Câu1: Qhệ nối tiếp.
- Câu2: Qhệ ng.nhân-kết quả.
Bài 2/ sgk trang 124
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh
thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên,
chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm
ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi
sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới
quang.buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
Các câu ghép trong đoạn trích trên là:
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh
thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên,
chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm
ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm,
mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang.
Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống
mặt biển.
→ không tách thành câu đơn được vì quan hệ ý nghĩa
của từng vế khá chặt chẽ.
Bài tập 3:
- Gồm 2 câu ghép, mỗi câu gồm nhiều vế tập trung
vào sự việc chú ý:
- Sự việc 1: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn.
- Sự việc 2: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ tiền lo hậu
sự.
-> Với lập luận trên nên không thể tách các vế thành
câu đơn.
-> Cách viết câu dài trên có dụng ý của tác giả: lời kể
chậm rãi, dài dòng của một người già yếu lại hay tự
dằn dặt về trách nhiệm của một người cha.
Bài tập 4:
a. Câu ghép 2: “Nếu u chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u
chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình,
chứ không sống được”.
V1-V2-V3: quan hệ đồng thời.
V1-V2-V3 ->V4: quan hệ điều kiện - kết quả.
b. Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn: “Thôi, u van
con. U lạy con. Con có thương thầy thương u. Con đi ngay bây
giờ cho u”.
Cách nói 1: câu ghép -> giọng năn nỉ, tha thiết,đau đớn.
Cách nói 2: câu đơn -> mất đi tình cảm đau đớn, giống như
mệnh lệnh.
Củng cố & dặn dò
- Mối quan hệ giữa các vế trong một câu ghép. Giữa các
vế có những quan hệ ý nghĩa nào?
- Học thuộc phần ghi nhớ Sgk. Đặt thêm 1 số câu ghép có
qhệ ý nghĩa khác nhau.
- Hoàn thành những bài tập còn lại.
- Đọc trước bài: Phương pháp thuyết minh.
- Giờ sau học:TLV.
Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn ngắn khoảng từ 7 –
10 câu với chủ đề: học tập, trong đó
có sử dụng ít nhất hai câu ghép.( 1
câu biểu thị nguyên nhân – kết quả;
một câu biểu thị điều kiện/giả thiết –
kết quả)
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em!
 







Các ý kiến mới nhất