CD - Bài 5. Lớp, phân lớp và cấu hình electron

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:18' 04-08-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:18' 04-08-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5. LỚP,
PHÂN LỚP VÀ
CẤU HÌNH
ELECTRON
I
II
III
Lớp và phân lớp
electron.
Cấu hình electron nguyên
tử.
Dự đoán tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố dựa
theo cấu hình electron
nguyên tử.
Nhớ lại kiến thức ở bài 4 hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp là
bao nhiêu?
Ngoài khái niệm lớp electron, còn xuất hiện khái niệm phân lớp electron
I. LỚP VÀ
PHÂN LỚP
ELECTRON
1. Lớp
electron
1. Lớp electron
Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân
lớp dựa theo yếu tố nào?
Dựa vào năng lượng
Nhận xét về mức năng lượng của các electron trên một lớp.
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau
1. Lớp electron
Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi sau: 1. Dựa vào bảng 5.1 SGK, nhận xét mối
quan hệ giữa số lượng AO và số electron tối đa trên mỗi lớp. Rút ra quy tắc xác
định số electron và số AO trong lớp electron thứ n (n 4)
Hết
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
giờ
2. Vì sao số AO trong mỗi lớp luôn bằng một nửa số electron tối đa thuộc lớp đó?
3. Vẽ cấu trúc nguyên tử nitrogen (Z=7) và cho biết lớp ngoài cùng của nitrogen có
bao nhiêu electron, bao nhiêu AO?
BẮT ĐẦU
Trong mỗi lớp elctron có thể có một hoặc nhiều AO. Số lượng
AO và số electron tối đa như sau:
Lớp
K
L
M (n = 3)
N ( n =4)
Công
(n=1)
thức
(n=2)
Số AO
1
4
9
16
n2
Số
electron
tối đa
2
8
18
32
2.n2
Số AO luôn bằng 1 nửa số electron tối đa của lớp đó
1. Lớp electron
Câu 2. Vì sao số AO trong mỗi lớp luôn bằng một nửa số electron tối
đa thuộc lớp đó?
Vì 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron (2 elctron này được gọi là cặp
electron ghép đôi)
1. Lớp electron
Câu 3.
Lớp ngoài cùng của nitrogen có 5 lectron, có 4 AO
2. PHÂN LỚP
ELECTRON
2. Phân lớp electron
Câu 1. Nhận xét mức năng lượng của các electron trên một phân lớp
Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
2. Phân lớp electron
Câu 2. Số lượng và kí hiệu các phân lớp được biểu diễn như thế nào? Điền thông
tin vào bảng sau: Nhận xét số phân lớp trong mỗi lớp với số thứ tự của lớp đó
Lớp
Số thứ tự của Số lượng
Kí hiệu
Số AO
lớp
phân lớp
trong mỗi
phân lớp
K
L
M
N
…
2. Phân lớp electron
Số AO trong mỗi phân lớp
Lớp
Số thứ tự
của lớp
Số lượng
phân lớp
Kí hiệu
K
1
1
1s
1AOs
L
2
2
2s, 2p
1AOs
3AOp
M
3
3
3s, 3p, 3d
1AOs
3AOp
5AOd
N
4
4
4s, 4p, 4d, 4f 1AOs
5AOd
7AOf
…
n
n
ns, np, nd, nf
, 3AOp
1AOs, 3AOp, 5AOd, 7AOf
2. Phân lớp electron
Câu 3. Số electron trong mỗi phân lớp được biểu diễn như thế nào?
Số electron trong mỗi phân lớp được biểu diễn bằng chỉ số phía trên, bên
phải kí hiệu phân lớp. Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là
phân lớp bão hoà.
VD: 1s2, 2p4
2. Phân lớp electron
Ví dụ:
Phân lớp 1s2
Có 2 electron
Phân lớp bão hòa.
Có 4 electron
Ví dụ:
Phân lớp 2p4
Phân lớp chưa bão hòa.
2. Phân lớp electron
Tính số electron tối đa bão hòa trên mỗi phân lớp ns, np, nd, nf
Phân lớp ns
ns2
Phân lớp nd
nd10
Phân lớp np
np6
Phân lớp nf
nf14
II. CẤU
HÌNH
ELECTRON
1. Cách viết cấu
hình electron
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên
tử theo các lớp và phân lớp.
Bước 1: Điền electron theo thứ tự các mức năng
lượng từ thấp đến cao:
1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s……
Bước 2: Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự
lớp (n) tăng dần theo chiều từ trái qua phải, các
phân lớp trong cùng một lớp theo thứ tự s, p, d, f.
* Ghi chú: với 20 nguyên tố đầu trong BTH chỉ cần làm
bước 1
1. Cách viết cấu hình electron
Viết cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
Bước 1: 1s
2
2
2s
2p 2
Viết cấu hình electron của nguyên tử Sodium (Z= 11)
2
2
6
Bước 1: 1s 2s 2p 3s
1
Viết cấu hình elctron của 2 nguyên tố Ar, Ne
1. Cách viết cấu hình electron
Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z = 19), Fe ( Z = 26)
Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z= 19)
Bước 1: 1s22s22p63s23p6 4s1
1
= [Ar] 4s
Ar: 1s22s22p63s23p6
Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z= 26)
Bước 1: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
2
2
6
2
6
2
6
Bước 2: (sắp xếp lại) 1s22s22p63s23p63d64s2
= [Ar] 3d64s2
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron cho biết thứ tự mức năng lượng các electron giữa các phân
lớp. Năng lượng electron trên mỗi phân lớp tăng theo chiều từ trái sang phải.
VD:
Cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
C: 1s22s22p2
• Trong nguyên tử C:
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2s cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s.
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2p cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s, 2s
Viết cấu hình ion O2-
Viết cấu hình ion Fe2+
2. Biểu diễn cấu
hình electron
theo ô orbital
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Quy tắc biểu diễn cấu hình theo orbital:
01
02
Viết cấu hình electron của
nguyên tử.
Biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông, các AO cùng phân
lớp thì viết liền, khác phân lớp thì tách nhau. Thứ tự ô
orbital từ trái sang phải như cấu hình electron.
1s
03
2s
2p
3s
3p
Điền electron vào từng ô orbital theo thứ tự lớp và phân lớp.
Mỗi electron = 1 mũi tên.
1s2
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho e độc
03 thân là lớn nhất. Trong một orbital, e đầu tiên được biểu
diễn bằng mũi tên quay lên, e thứ hai được biểu diễn
bằng mũi tên quay xuống.
VD: Cấu hình theo ô orbital của nguyên tử N (Z=7)
Cấu hình electron 1s22s22p3
1s2
2s2
2p3
Nguyên tử có 3 e độc thân, thuộc AO 2p.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Biểu diễn cấu hình theo ô orbital của nguyên tử Flourine (Z=9).
Cho biết số e độc thân của Flourine.
Cấu hình electron 1s22s22p5
Nguyên tử có 1 e độc thân, thuộc AO 2p.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ,
thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn, …. Hãy biểu diễn cấu hình electron
của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital.
Cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital
III
DỰ ĐOÁN TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ
BẢN CỦA NGUYÊN TỐ DỰA THEO
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN
TỬ
Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố do electron thuộc lớp ngoài
cùng quyết định (còn gọi là e hoá trị)
Có 1, 2 hoặc 3e lớp
ngoài cùng thường là
nguyên tử nguyên tố
kim loại.
Có 5, 6 hoặc 7e lớp
ngoài cùng thường
là nguyên tử nguyên
tố phi kim.
Có 8e lớp ngoài
cùng là nguyên tử
nguyên tố khí
hiếm. (Trừ He có
Có 4e lớp ngoài
cùng nguyên tố
có thể là kim loại
hoặc phi kim.
Hoạt động theo cặp
- Viết cấu hình electron của Na
(Z=11), F (Z =9), Ne (Z= 10).
- Cho biết các nguyên tố là kim
loại, phi kim, khí hiếm?
Ví dụ: Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1
Có 1e lớp ngoài cùng, Na có tính kim loại.
Ví dụ: Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
Có 7e lớp ngoài cùng, F có tính phi kim.
Ví dụ: Cấu hình electron của Ne: 1s22s22p6
Có 8e lớp ngoài cùng, Ne là nguyên tố khí hiếm.
Các nguyên tử có 1,2 hoặc 3 e ở
lớp ngoài cùng
Thường là các nguyên tử nguyên
tố kim loại
Khả năng nhường e
(tính khử)
Các nguyên tử có 5,6 hoặc 7 e ở
lớp ngoài cùng
Thường là các nguyên tử nguyên
tố phi kim
Khả năng nhận e
(tính oxi hoá)
Các nguyên tử có 8 e ở lớp ngoài
cùng
Thường là các nguyên tử nguyên
tố khí hiếm (trừ He)
Khó tham gia các
phản ứng HH (tính
trơ)
Các nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài
cùng
Nguyên tử nguyên tố có thể là
kim loại hoặc phi kim
Câu 1
LUYỆN TẬP
Câu 1: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các
phân lớp electron đã bão hòa ?
A. s1 , p3, d7, f12
B. s2, p5, d9, f14
C. s2, p6, d10, f14
D. s2, p4, d10, f10
Câu 2: Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
Lớp thứ 3 (n=3) chứa tối đa 2n2 = 2.32 = 18 electron
A. 8
C. 2
B. 32
D. 18
Câu 3: Cấu hình electron của S (Z = 16) là
A. 1s 2s 2p 3s 3p
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p43s23p6
D. 1s22s22p63s23d4
2
2
6
3
3
Câu 4: Nguyên tố X có cấu hình electron như
?sau: 1s22s22p63s23p1 .X là
X có 3 e lớp ngoài cùng (3s22p1), X là kim loại.
A. Phi kim
C. Kim loại
B. Khí hiếm
D. Không xác định được
Câu 5: Cấu hình của nguyên tử X được biểu diễn bằng ô lượng tử. \
Thông tin nào dưới đây không đúng khi nói về cấu hình của nguyên
tử X
A. Lớp ngoài cùng có 3 electron
C. Nguyên tử X có 3 electron độc
thân.
B. Nguyên tử X có 7 electron.
D. Nguyên tử X có 2 lớp electron.
PHÂN LỚP VÀ
CẤU HÌNH
ELECTRON
I
II
III
Lớp và phân lớp
electron.
Cấu hình electron nguyên
tử.
Dự đoán tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố dựa
theo cấu hình electron
nguyên tử.
Nhớ lại kiến thức ở bài 4 hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp là
bao nhiêu?
Ngoài khái niệm lớp electron, còn xuất hiện khái niệm phân lớp electron
I. LỚP VÀ
PHÂN LỚP
ELECTRON
1. Lớp
electron
1. Lớp electron
Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân
lớp dựa theo yếu tố nào?
Dựa vào năng lượng
Nhận xét về mức năng lượng của các electron trên một lớp.
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau
1. Lớp electron
Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi sau: 1. Dựa vào bảng 5.1 SGK, nhận xét mối
quan hệ giữa số lượng AO và số electron tối đa trên mỗi lớp. Rút ra quy tắc xác
định số electron và số AO trong lớp electron thứ n (n 4)
Hết
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
giờ
2. Vì sao số AO trong mỗi lớp luôn bằng một nửa số electron tối đa thuộc lớp đó?
3. Vẽ cấu trúc nguyên tử nitrogen (Z=7) và cho biết lớp ngoài cùng của nitrogen có
bao nhiêu electron, bao nhiêu AO?
BẮT ĐẦU
Trong mỗi lớp elctron có thể có một hoặc nhiều AO. Số lượng
AO và số electron tối đa như sau:
Lớp
K
L
M (n = 3)
N ( n =4)
Công
(n=1)
thức
(n=2)
Số AO
1
4
9
16
n2
Số
electron
tối đa
2
8
18
32
2.n2
Số AO luôn bằng 1 nửa số electron tối đa của lớp đó
1. Lớp electron
Câu 2. Vì sao số AO trong mỗi lớp luôn bằng một nửa số electron tối
đa thuộc lớp đó?
Vì 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron (2 elctron này được gọi là cặp
electron ghép đôi)
1. Lớp electron
Câu 3.
Lớp ngoài cùng của nitrogen có 5 lectron, có 4 AO
2. PHÂN LỚP
ELECTRON
2. Phân lớp electron
Câu 1. Nhận xét mức năng lượng của các electron trên một phân lớp
Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
2. Phân lớp electron
Câu 2. Số lượng và kí hiệu các phân lớp được biểu diễn như thế nào? Điền thông
tin vào bảng sau: Nhận xét số phân lớp trong mỗi lớp với số thứ tự của lớp đó
Lớp
Số thứ tự của Số lượng
Kí hiệu
Số AO
lớp
phân lớp
trong mỗi
phân lớp
K
L
M
N
…
2. Phân lớp electron
Số AO trong mỗi phân lớp
Lớp
Số thứ tự
của lớp
Số lượng
phân lớp
Kí hiệu
K
1
1
1s
1AOs
L
2
2
2s, 2p
1AOs
3AOp
M
3
3
3s, 3p, 3d
1AOs
3AOp
5AOd
N
4
4
4s, 4p, 4d, 4f 1AOs
5AOd
7AOf
…
n
n
ns, np, nd, nf
, 3AOp
1AOs, 3AOp, 5AOd, 7AOf
2. Phân lớp electron
Câu 3. Số electron trong mỗi phân lớp được biểu diễn như thế nào?
Số electron trong mỗi phân lớp được biểu diễn bằng chỉ số phía trên, bên
phải kí hiệu phân lớp. Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là
phân lớp bão hoà.
VD: 1s2, 2p4
2. Phân lớp electron
Ví dụ:
Phân lớp 1s2
Có 2 electron
Phân lớp bão hòa.
Có 4 electron
Ví dụ:
Phân lớp 2p4
Phân lớp chưa bão hòa.
2. Phân lớp electron
Tính số electron tối đa bão hòa trên mỗi phân lớp ns, np, nd, nf
Phân lớp ns
ns2
Phân lớp nd
nd10
Phân lớp np
np6
Phân lớp nf
nf14
II. CẤU
HÌNH
ELECTRON
1. Cách viết cấu
hình electron
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên
tử theo các lớp và phân lớp.
Bước 1: Điền electron theo thứ tự các mức năng
lượng từ thấp đến cao:
1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s……
Bước 2: Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự
lớp (n) tăng dần theo chiều từ trái qua phải, các
phân lớp trong cùng một lớp theo thứ tự s, p, d, f.
* Ghi chú: với 20 nguyên tố đầu trong BTH chỉ cần làm
bước 1
1. Cách viết cấu hình electron
Viết cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
Bước 1: 1s
2
2
2s
2p 2
Viết cấu hình electron của nguyên tử Sodium (Z= 11)
2
2
6
Bước 1: 1s 2s 2p 3s
1
Viết cấu hình elctron của 2 nguyên tố Ar, Ne
1. Cách viết cấu hình electron
Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z = 19), Fe ( Z = 26)
Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z= 19)
Bước 1: 1s22s22p63s23p6 4s1
1
= [Ar] 4s
Ar: 1s22s22p63s23p6
Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z= 26)
Bước 1: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
2
2
6
2
6
2
6
Bước 2: (sắp xếp lại) 1s22s22p63s23p63d64s2
= [Ar] 3d64s2
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron cho biết thứ tự mức năng lượng các electron giữa các phân
lớp. Năng lượng electron trên mỗi phân lớp tăng theo chiều từ trái sang phải.
VD:
Cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
C: 1s22s22p2
• Trong nguyên tử C:
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2s cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s.
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2p cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s, 2s
Viết cấu hình ion O2-
Viết cấu hình ion Fe2+
2. Biểu diễn cấu
hình electron
theo ô orbital
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Quy tắc biểu diễn cấu hình theo orbital:
01
02
Viết cấu hình electron của
nguyên tử.
Biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông, các AO cùng phân
lớp thì viết liền, khác phân lớp thì tách nhau. Thứ tự ô
orbital từ trái sang phải như cấu hình electron.
1s
03
2s
2p
3s
3p
Điền electron vào từng ô orbital theo thứ tự lớp và phân lớp.
Mỗi electron = 1 mũi tên.
1s2
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho e độc
03 thân là lớn nhất. Trong một orbital, e đầu tiên được biểu
diễn bằng mũi tên quay lên, e thứ hai được biểu diễn
bằng mũi tên quay xuống.
VD: Cấu hình theo ô orbital của nguyên tử N (Z=7)
Cấu hình electron 1s22s22p3
1s2
2s2
2p3
Nguyên tử có 3 e độc thân, thuộc AO 2p.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Biểu diễn cấu hình theo ô orbital của nguyên tử Flourine (Z=9).
Cho biết số e độc thân của Flourine.
Cấu hình electron 1s22s22p5
Nguyên tử có 1 e độc thân, thuộc AO 2p.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ,
thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn, …. Hãy biểu diễn cấu hình electron
của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital.
Cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital
III
DỰ ĐOÁN TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ
BẢN CỦA NGUYÊN TỐ DỰA THEO
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN
TỬ
Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố do electron thuộc lớp ngoài
cùng quyết định (còn gọi là e hoá trị)
Có 1, 2 hoặc 3e lớp
ngoài cùng thường là
nguyên tử nguyên tố
kim loại.
Có 5, 6 hoặc 7e lớp
ngoài cùng thường
là nguyên tử nguyên
tố phi kim.
Có 8e lớp ngoài
cùng là nguyên tử
nguyên tố khí
hiếm. (Trừ He có
Có 4e lớp ngoài
cùng nguyên tố
có thể là kim loại
hoặc phi kim.
Hoạt động theo cặp
- Viết cấu hình electron của Na
(Z=11), F (Z =9), Ne (Z= 10).
- Cho biết các nguyên tố là kim
loại, phi kim, khí hiếm?
Ví dụ: Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1
Có 1e lớp ngoài cùng, Na có tính kim loại.
Ví dụ: Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
Có 7e lớp ngoài cùng, F có tính phi kim.
Ví dụ: Cấu hình electron của Ne: 1s22s22p6
Có 8e lớp ngoài cùng, Ne là nguyên tố khí hiếm.
Các nguyên tử có 1,2 hoặc 3 e ở
lớp ngoài cùng
Thường là các nguyên tử nguyên
tố kim loại
Khả năng nhường e
(tính khử)
Các nguyên tử có 5,6 hoặc 7 e ở
lớp ngoài cùng
Thường là các nguyên tử nguyên
tố phi kim
Khả năng nhận e
(tính oxi hoá)
Các nguyên tử có 8 e ở lớp ngoài
cùng
Thường là các nguyên tử nguyên
tố khí hiếm (trừ He)
Khó tham gia các
phản ứng HH (tính
trơ)
Các nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài
cùng
Nguyên tử nguyên tố có thể là
kim loại hoặc phi kim
Câu 1
LUYỆN TẬP
Câu 1: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các
phân lớp electron đã bão hòa ?
A. s1 , p3, d7, f12
B. s2, p5, d9, f14
C. s2, p6, d10, f14
D. s2, p4, d10, f10
Câu 2: Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
Lớp thứ 3 (n=3) chứa tối đa 2n2 = 2.32 = 18 electron
A. 8
C. 2
B. 32
D. 18
Câu 3: Cấu hình electron của S (Z = 16) là
A. 1s 2s 2p 3s 3p
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p43s23p6
D. 1s22s22p63s23d4
2
2
6
3
3
Câu 4: Nguyên tố X có cấu hình electron như
?sau: 1s22s22p63s23p1 .X là
X có 3 e lớp ngoài cùng (3s22p1), X là kim loại.
A. Phi kim
C. Kim loại
B. Khí hiếm
D. Không xác định được
Câu 5: Cấu hình của nguyên tử X được biểu diễn bằng ô lượng tử. \
Thông tin nào dưới đây không đúng khi nói về cấu hình của nguyên
tử X
A. Lớp ngoài cùng có 3 electron
C. Nguyên tử X có 3 electron độc
thân.
B. Nguyên tử X có 7 electron.
D. Nguyên tử X có 2 lớp electron.
 







Các ý kiến mới nhất