Bài 6. Câu lệnh điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 16h:03' 21-11-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 896
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 16h:03' 21-11-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 896
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Bích Nhung)
1. HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN
CÂU
LỆNH
ĐIỀU
KIỆN
2. ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH
3. CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
4. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ:
-Mỗi sáng, thức dậy, vệ sinh cá nhân, đến trường và vào lớp
học, …
-Long thường đi đá bóng cùng các bạn vào sáng chủ nhật
hàng tuần.
Em nhận xét gì về các
hoạt động trên?
Các hoạt động được thực hiện tuần tự theo thói quen hoặc
theo kế hoạch đã được xác định trước
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ:
-Nếu em bị ốm, em sẽ không thể tập thể dục buổi sáng.
-Nếu trời không mưa vào ngày chủ nhật, Long đi đá bóng;
ngược lại, Long sẽ ở nhà giúp bố dọn dẹp nhà cửa.
Em nhận xét gì về các
hoạt động trên?
Các hoạt động xảy ra tùy theo điều kiện cụ thể
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Xét ví dụ sau:
Điều kiện
Trời
mưa?
Em bị
ốm?
Kiểm tra
Kết quả Hoạt động tiếp theo
Long nhìn ra ngoài Đúng Long ở nhà
? (không
trời và thấy trời mưa
đi đá bóng)
Buổi sáng thức dậy,
Sai
Em tập thể dục
em thấy mình hoàn
buổi sáng
? như
toàn khỏe mạnh
thường lệ
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Hoạt động phụ thuộc
Ví dụ:
điều
gì?màn
-Nếu nháy nút Close ở góc trên bênvào
phải
cửakiện
sổ là
trên
hình máy tính thì cửa sổ sẽ được đóng lại.
-Nếu X>5 thì in giá trị của X ra màn hình.
-Nếu nhấn phím Pause/Break thì chương trình sẽ bị ngừng
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện là hoạt động xảy ra tùy
theo điều kiện cụ thể.
Khi kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thỏa mãn,
còn khi kết quả kiểm tra sai, ta nói điều kiện không thỏa mãn
2./ ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH:
Ví dụ 1: Chương trình in ra màn hình có giá trị lớn
hơn trong số hai giá trị của các biến a và b. Khi đó
giá trị của biến a hoặc b được in ra phụ thuộc vào
phép so sánh a > b là đúng hay sai.
Thuật toán:
Nếu a>b, in giá trị của biến a ra màn hình;
ngược lại, in giá trị của biến b ra màn hình ;
2./ ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH:
Ta thường sử dụng các kí hiệu
toán học nào để so sánh?
Để so sánh ta thường sử dụng các kí hiệu
toán học như:
<, >, =, <>, <=, >=.
2./ ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH:
Phép so sánh cho kết
quả như thế nào?
Ví dụ: nếu a>0 thì a là số dương
Điều kiện được biểu diễn bằng phép so sánh
Phép so sánh cho kết quả đúng (điều kiện được
thỏa mãn); ngược lại, sai (điều kiện không được
thỏa mãn)
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ 2: Một hiệu sách thực hiện đợt khuyến mãi lớn với
nội dung như sau: nếu mua sách với tổng số tiền ít nhất là
100.000 đồng, khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền
phải thanh toán. Hãy mô tả hoạt động tính tiền cho khách.
Thuật toán:
Bước 1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách.
Bước 2: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T.
Bước 3: in hóa đơn
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
Nếu <điều kiện> thì;
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG THIẾU:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Ví dụ 3: Một hiệu sách thực hiện đợt khuyến mãi lớn với nội
dung như sau: nếu mua sách với tổng số tiền từ 100.000
đồng trở lên, khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền phải
thanh toán. Ngược lại, những khách hàng mua với tổng số
tiền không đến 100.000 đồng sẽ chỉ giảm 10%. Hãy mô tả
hoạt động tính tiền cho khách.
Bước 1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách.
Thuật
toán: Bước 2: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là
70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Bước 3: in hóa đơn
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ:Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
Nếu <điều kiện> thì ngược lại ;
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG ĐỦ:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Câu lệnh 2
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Trong NNLT, cấu trúc rẽ nhánh có
mấy dạng? Đó là những dạng nào ?
Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Lưu ý: Cấu trúc rẽ nhánh
cho phép thay đổi thứ tự
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
thực hiện tuần tự các bước
trong thuật toán, giúp cho
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.
việc lập trình được linh hoạt
hơn.
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal là:
If <điều kiện> then ;
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (đúng hoặc sai).
Câu lệnh: là câu lệnh đơn, hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa của câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa
then. Ngược lại, câu lệnh đó bị bỏ qua
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn
trong hai số a và b:
Thuật toán:
-Bước 1: Nhập số a và b ;
-Bước 2: Nếu a > b thì in ra màn hình giá trị của a.
-Bước 3: Nếu b > a thì in ra màn hình giá trị của b.
-Bước 4: Kết thúc.
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn trong hai
số a và b:
Câu
lệnh
trong Pascal:
Var a,b: Real;
Begin
Readln(a,b);
If a > b then write (a);
If b > a then write (b);
End.
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 5: Viết chương trình yêu cầu người dùng nhập một số
không lớn hơn 5 từ bàn phím, chương trình sẽ kiểm tra tính
hợp lệ, nếu khồn hợp lệ sẽ thông báo lỗi.
Thuật
toán
-Bước 1: Nhập số a;
Câu
lệnh:
readln(a) ;
-Bước 2: nếu a > 5 thì thông báo lỗi ;
If a > 5 then write('So da nhap khong hop le!') ;
Ví dụ 6: Viết chương trình tính kết quả của a chia cho b, với
a và b là hai số bất kì. Phép tính chỉ thực hiện được khi b ≠
0. Chương trình sẽ kiểm tra giá trị của b. Nếu b ≠ 0 thì thực
hiện phép chia; nếu b = 0 sẽ thông báo lỗi.
Thuật toán
Câu lệnh:
Nếu b ≠ 0 thì tính kết quả
ngược lại thì thông báo lỗi
If b<>0 then x:=a/b
else write('mau so bang 0, khong chia duoc');
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng đủ trong Pascal là:
If <điều kiện> then else ;
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (Đúng hoặc sai).
Câu lệnh 1, câu lệnh 2 : là câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa các câu lệnh của cấu trúc dạng đủ:
-Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ
khóa then.
-Trong trường hợp ngược lại, sẽ thực hiện câu lệnh 2
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6,7
trang 50, 51 sách giáo khoa .
Bài tập
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else ;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else ;
Bài tập
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else ;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else ;
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a < b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a > b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a + b >= 8 then c := a - b;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=8
Không xác định
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a+b <8 then c:= a-b else c:= b-a;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=3
Không xác định
Bài tập
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
Readln (a, b)
If a>b then writeln (a) Else writeln (b)
Readln (a,b);
If a>b then writeln (a); Else writeln (b);
Readln (a, b);
If a>b then writeln (a) Else writeln (b);
Readln (a,b);
If a>b then writeln (b) Else writeln (a);
Bài tập
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
a := 5;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a – 5 ;
a:=5 ;
a := 5;
a:=5 ;
If a>0 then a:=a + 5; Else a:=a - 5 ;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a - 5
If a>0 then a:=a - 5; Else a:=a + 5 ;
Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai? Vì sao?
Lệnh
Kết quả:
a./ If x:= 7 then a := b; Sai (thừa dấu hai chấm)
b./ If x > 5 ; then a:= b; Sai (thừa dấu chấm phảy trước
then)
-Đúng, nếu phép gán m:=n không
c./ If x >5 then a:= b; phụ thuộc vào điều kiện x>5;
-Sai, nếu phép gán m:=n phụ thuộc
m := n;
vào điều kiện x>5;
d./ If x >5 then a:= b;
else m := n;
Sai (thừa dấu ; trước else)
Viết chương trình nhập một số từ bàn phím và in
ra màn hình trị tuyệt đối của số đó.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Một số bất kì
OUTPUT
Trị tuyệt đối của số đó??
??
b./ Mô tả thuật toán:
B1./ Đọc số x;
B2./ Nếu x<0 thì x -x;
B3./ Thông báo trị tuyệt đối của x là: x
Chương trình nhập một số từ bàn phím và in ra
màn hình trị tuyệt đối của số đó.
Program Tri_tuyet_doi ;
Uses crt ;
Var x : real ;
Begin
Clrscr;
Write('Hay nhap so X= '); readln(x) ;
If x<0 then x := -x;
Writeln('Tri tuyet doi cua x = ', x) ;
Readln
End.
Viết chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Các hệ số a và b
??
OUTPUT
?? bậc nhất
Nghiệm của phương trình
b./ Mô tả thuật toán:
Bước 1 : Xác định hệ số a, b;
Bước 2 : Nếu a = 0 và b = 0 phương trình vô số nghiệm;
Bước 3 : Nếu a = 0 và b ≠ 0 phương trình vô nghiệm;
Bước 4 : Nếu a ≠ 0 phương trình có nghiệm x = -b/a ;
Bước 5 : Kết thúc.
Chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
Program Tim_x;
Uses crt;
Var a,b: real;
Begin
Clrscr;
Write('Nhap he so a: '); readln(a);
Write('Nhap he so b: ');readln(b);
If (a=0) and (b=0) then Write('Phuong trinh co vo so nghiem');
If (a=0) and (b<>0) then Write('Phuong trinh vo nghiem');
If (a<>0) and (b<>0) then Write('Pt co nghiem: x= ', -b/a);
Readln; End.
ề
CĐ
6
Tin 8
CÂU
LỆNH
ĐIỀU
KIỆN
2. ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH
3. CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
4. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ:
-Mỗi sáng, thức dậy, vệ sinh cá nhân, đến trường và vào lớp
học, …
-Long thường đi đá bóng cùng các bạn vào sáng chủ nhật
hàng tuần.
Em nhận xét gì về các
hoạt động trên?
Các hoạt động được thực hiện tuần tự theo thói quen hoặc
theo kế hoạch đã được xác định trước
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ:
-Nếu em bị ốm, em sẽ không thể tập thể dục buổi sáng.
-Nếu trời không mưa vào ngày chủ nhật, Long đi đá bóng;
ngược lại, Long sẽ ở nhà giúp bố dọn dẹp nhà cửa.
Em nhận xét gì về các
hoạt động trên?
Các hoạt động xảy ra tùy theo điều kiện cụ thể
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Xét ví dụ sau:
Điều kiện
Trời
mưa?
Em bị
ốm?
Kiểm tra
Kết quả Hoạt động tiếp theo
Long nhìn ra ngoài Đúng Long ở nhà
? (không
trời và thấy trời mưa
đi đá bóng)
Buổi sáng thức dậy,
Sai
Em tập thể dục
em thấy mình hoàn
buổi sáng
? như
toàn khỏe mạnh
thường lệ
1./ HOẠT ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN:
Hoạt động phụ thuộc
Ví dụ:
điều
gì?màn
-Nếu nháy nút Close ở góc trên bênvào
phải
cửakiện
sổ là
trên
hình máy tính thì cửa sổ sẽ được đóng lại.
-Nếu X>5 thì in giá trị của X ra màn hình.
-Nếu nhấn phím Pause/Break thì chương trình sẽ bị ngừng
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện là hoạt động xảy ra tùy
theo điều kiện cụ thể.
Khi kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thỏa mãn,
còn khi kết quả kiểm tra sai, ta nói điều kiện không thỏa mãn
2./ ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH:
Ví dụ 1: Chương trình in ra màn hình có giá trị lớn
hơn trong số hai giá trị của các biến a và b. Khi đó
giá trị của biến a hoặc b được in ra phụ thuộc vào
phép so sánh a > b là đúng hay sai.
Thuật toán:
Nếu a>b, in giá trị của biến a ra màn hình;
ngược lại, in giá trị của biến b ra màn hình ;
2./ ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH:
Ta thường sử dụng các kí hiệu
toán học nào để so sánh?
Để so sánh ta thường sử dụng các kí hiệu
toán học như:
<, >, =, <>, <=, >=.
2./ ĐIỀU KIỆN VÀ PHÉP SO SÁNH:
Phép so sánh cho kết
quả như thế nào?
Ví dụ: nếu a>0 thì a là số dương
Điều kiện được biểu diễn bằng phép so sánh
Phép so sánh cho kết quả đúng (điều kiện được
thỏa mãn); ngược lại, sai (điều kiện không được
thỏa mãn)
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ 2: Một hiệu sách thực hiện đợt khuyến mãi lớn với
nội dung như sau: nếu mua sách với tổng số tiền ít nhất là
100.000 đồng, khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền
phải thanh toán. Hãy mô tả hoạt động tính tiền cho khách.
Thuật toán:
Bước 1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách.
Bước 2: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T.
Bước 3: in hóa đơn
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
Nếu <điều kiện> thì
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG THIẾU:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Ví dụ 3: Một hiệu sách thực hiện đợt khuyến mãi lớn với nội
dung như sau: nếu mua sách với tổng số tiền từ 100.000
đồng trở lên, khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền phải
thanh toán. Ngược lại, những khách hàng mua với tổng số
tiền không đến 100.000 đồng sẽ chỉ giảm 10%. Hãy mô tả
hoạt động tính tiền cho khách.
Bước 1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách.
Thuật
toán: Bước 2: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là
70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Bước 3: in hóa đơn
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ:Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
Nếu <điều kiện> thì
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG ĐỦ:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Câu lệnh 2
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Trong NNLT, cấu trúc rẽ nhánh có
mấy dạng? Đó là những dạng nào ?
Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Lưu ý: Cấu trúc rẽ nhánh
cho phép thay đổi thứ tự
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
thực hiện tuần tự các bước
trong thuật toán, giúp cho
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.
việc lập trình được linh hoạt
hơn.
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal là:
If <điều kiện> then
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (đúng hoặc sai).
Câu lệnh: là câu lệnh đơn, hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa của câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa
then. Ngược lại, câu lệnh đó bị bỏ qua
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn
trong hai số a và b:
Thuật toán:
-Bước 1: Nhập số a và b ;
-Bước 2: Nếu a > b thì in ra màn hình giá trị của a.
-Bước 3: Nếu b > a thì in ra màn hình giá trị của b.
-Bước 4: Kết thúc.
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn trong hai
số a và b:
Câu
lệnh
trong Pascal:
Var a,b: Real;
Begin
Readln(a,b);
If a > b then write (a);
If b > a then write (b);
End.
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 5: Viết chương trình yêu cầu người dùng nhập một số
không lớn hơn 5 từ bàn phím, chương trình sẽ kiểm tra tính
hợp lệ, nếu khồn hợp lệ sẽ thông báo lỗi.
Thuật
toán
-Bước 1: Nhập số a;
Câu
lệnh:
readln(a) ;
-Bước 2: nếu a > 5 thì thông báo lỗi ;
If a > 5 then write('So da nhap khong hop le!') ;
Ví dụ 6: Viết chương trình tính kết quả của a chia cho b, với
a và b là hai số bất kì. Phép tính chỉ thực hiện được khi b ≠
0. Chương trình sẽ kiểm tra giá trị của b. Nếu b ≠ 0 thì thực
hiện phép chia; nếu b = 0 sẽ thông báo lỗi.
Thuật toán
Câu lệnh:
Nếu b ≠ 0 thì tính kết quả
ngược lại thì thông báo lỗi
If b<>0 then x:=a/b
else write('mau so bang 0, khong chia duoc');
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng đủ trong Pascal là:
If <điều kiện> then
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (Đúng hoặc sai).
Câu lệnh 1, câu lệnh 2 : là câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa các câu lệnh của cấu trúc dạng đủ:
-Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ
khóa then.
-Trong trường hợp ngược lại, sẽ thực hiện câu lệnh 2
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6,7
trang 50, 51 sách giáo khoa .
Bài tập
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else
Bài tập
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a < b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a > b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a + b >= 8 then c := a - b;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=8
Không xác định
Bài tập
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a+b <8 then c:= a-b else c:= b-a;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=3
Không xác định
Bài tập
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
Readln (a, b)
If a>b then writeln (a) Else writeln (b)
Readln (a,b);
If a>b then writeln (a); Else writeln (b);
Readln (a, b);
If a>b then writeln (a) Else writeln (b);
Readln (a,b);
If a>b then writeln (b) Else writeln (a);
Bài tập
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
a := 5;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a – 5 ;
a:=5 ;
a := 5;
a:=5 ;
If a>0 then a:=a + 5; Else a:=a - 5 ;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a - 5
If a>0 then a:=a - 5; Else a:=a + 5 ;
Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai? Vì sao?
Lệnh
Kết quả:
a./ If x:= 7 then a := b; Sai (thừa dấu hai chấm)
b./ If x > 5 ; then a:= b; Sai (thừa dấu chấm phảy trước
then)
-Đúng, nếu phép gán m:=n không
c./ If x >5 then a:= b; phụ thuộc vào điều kiện x>5;
-Sai, nếu phép gán m:=n phụ thuộc
m := n;
vào điều kiện x>5;
d./ If x >5 then a:= b;
else m := n;
Sai (thừa dấu ; trước else)
Viết chương trình nhập một số từ bàn phím và in
ra màn hình trị tuyệt đối của số đó.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Một số bất kì
OUTPUT
Trị tuyệt đối của số đó??
??
b./ Mô tả thuật toán:
B1./ Đọc số x;
B2./ Nếu x<0 thì x -x;
B3./ Thông báo trị tuyệt đối của x là: x
Chương trình nhập một số từ bàn phím và in ra
màn hình trị tuyệt đối của số đó.
Program Tri_tuyet_doi ;
Uses crt ;
Var x : real ;
Begin
Clrscr;
Write('Hay nhap so X= '); readln(x) ;
If x<0 then x := -x;
Writeln('Tri tuyet doi cua x = ', x) ;
Readln
End.
Viết chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Các hệ số a và b
??
OUTPUT
?? bậc nhất
Nghiệm của phương trình
b./ Mô tả thuật toán:
Bước 1 : Xác định hệ số a, b;
Bước 2 : Nếu a = 0 và b = 0 phương trình vô số nghiệm;
Bước 3 : Nếu a = 0 và b ≠ 0 phương trình vô nghiệm;
Bước 4 : Nếu a ≠ 0 phương trình có nghiệm x = -b/a ;
Bước 5 : Kết thúc.
Chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
Program Tim_x;
Uses crt;
Var a,b: real;
Begin
Clrscr;
Write('Nhap he so a: '); readln(a);
Write('Nhap he so b: ');readln(b);
If (a=0) and (b=0) then Write('Phuong trinh co vo so nghiem');
If (a=0) and (b<>0) then Write('Phuong trinh vo nghiem');
If (a<>0) and (b<>0) then Write('Pt co nghiem: x= ', -b/a);
Readln; End.
ề
CĐ
6
Tin 8
 








Các ý kiến mới nhất