Bài 6. Câu lệnh điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 12h:31' 05-01-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 12h:31' 05-01-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
Bài 6:
CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Môn: Tin Học 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thuật toán là gì?
ĐÁP ÁN
Trả lời Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo
một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện
cho trước.
Bài 6
CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
2
CÂU LỆNH ĐIỂU
KIỆN
Điều kiện và phép so sánh
3
Cấu trúc rẽ nhánh
4
Câu lệnh điều kiện
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ:
Mỗi sáng em thức dậy, em tập thể dục, đánh răng, rửa mặt, ăn
sáng, đến trường.
Mỗi sáng thứ 2, em sẽ dự lễ chào cờ.
Hằng ngày, em phải ăn cơm.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Nếu trời mưa, em sẽ không dự lễ chào cờ.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Điều kiện
Hoạt động
Nếu trời mưa, em sẽ ko dự lễ chào cờ.
Điều kiện
Hoạt động
Từ Nếu trong các ví dụ trên dùng để chỉ ra các điều kiện
Khi đó, các hoạt động tiếp theo sẽ phụ thuộc vào các điều
kiện này có xảy ra hay không.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Các hoạt động như vậy gọi là hoạt động phụ thuộc
vào điều kiện.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Hoạt động chỉ được thực hiện khi có một điều kiện
cụ thể xảy ra gọi là hoạt động phụ thuộc vào điều
kiện. Các điều kiện được mô tả sau từ “Nếu”.
Ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Nếu trời mưa, em sẽ không dự lễ chào cờ.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Một số tình huống thường gặp trong đời sống thường
ngày
Ví dụ:
Nếu gặp đèn đỏ, ta phải dừng lại.
Nếu khách đến nhà, em sẽ pha trà mời khách.
Nếu không thuộc bài, em sẽ bị điểm kém.
Nếu bé vâng lời, bé sẽ được nhận hoa bé ngoan.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Xét ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Điều kiện
Em bị
bệnh?
Kiểm tra
Kết quả
Hoạt động tiếp
theo
Sáng dậy, em thấy
khỏe mạnh.
Sai
Em tập thể
dục
Sáng dậy, em thấy
mệt mỏi
Đúng
Em không tập
thể dục
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Xét ví dụ:
Nếu trời không mưa, Long sẽ đi đá bóng.
Điều kiện
Kiểm tra
Kết quả
Trời không Long nhìn ra ngoài Sai
mưa?
trời và thấy trời mưa
Long nhìn ra trời
thấy trời xanh cao
vút
Đúng
Hoạt động tiếp
theo
Long sẽ ở nhà
Long đi đá
bóng
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Điều kiện khi nào được thỏa
mãn và không thỏa mãn?
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Khi kết quả kiểm tra đúng, thì ta nói điều kiện được
thỏa mãn.
Ngược lại, kết quả kiểm tra là sai, ta nói điều kiện
không thỏa mãn.
Cho ví dụ về những
điều kiện có thể gặp
trong tin học?
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Những dạng điều kiện có thể gặp trong tin học:
Nếu nháy nút X ở góc trên, bên phải cửa sổ
màn hình máy tính,(thì) cửa sổ sẽ đóng lại.
Nếu n mod 2 = 0 thì n là số chẵn.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
2. Điều kiện và phép so sánh
* Các phép so sánh:
>,<,>=,<=,< >,=
* Kết quả so sánh:
Đúng hoặc sai
Các phép so sánh
trong Pascal?
Kết quả của phép
so sánh như thế
nào?
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
2. Điều kiện và phép so sánh
Xét ví dụ: In ra màn hình giá trị lớn hơn, trong số
hai giá trị của các biến a và b.
Input: 2 biến số a và b.
Output: in ra màn hình số có giá trị lớn hơn.
Thuật toán:
Bước 1: Nếu a>b thì in giá trị biến số a ra màn
hình; ngược lại in giá trị của biến số b ra màn
hình.
Bước 2: Kết thúc.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
2. Điều kiện và phép so sánh
Các phép so sánh có vai trò rất quan trọng trong
việc mô tả thuật toán và lập trình. Các phép so
sánh cho kết quả đúng hoặc sai.
Ví dụ: Kiểm tra số n là số âm hay dương
Input: số n cần kiểm tra.
Output: số n là số âm hay số dương.
Thuật toán
Bước 1: Nếu n < 0 thì thông báo số đó là số âm,
ngược lại thông báo số đó là số dương.
Bước 2: Kết thúc
Bài
6:
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
Nếu <điều kiện> thì;
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG THIẾU:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Bài
6:
Ví dụ 3: Một hiệu sách thực hiện đợt khuyến mãi lớn với nội
dung như sau: nếu mua sách với tổng số tiền từ 100.000
đồng trở lên, khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền phải
thanh toán. Ngược lại, những khách hàng mua với tổng số
tiền không đến 100.000 đồng sẽ chỉ giảm 10%. Hãy mô tả
hoạt động tính tiền cho khách.
Bước 1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách.
Thuật
toán: Bước 2: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là
70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Bước 3: in hóa đơn
Bài
6:
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ:Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
Nếu <điều kiện> thì ngược lại ;
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG ĐỦ:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Câu lệnh 2
Bài
6:
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Trong NNLT, cấu trúc rẽ nhánh có
mấy dạng? Đó là những dạng nào ?
Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng:
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.
Lưu ý: Cấu trúc rẽ nhánh
cho phép thay đổi thứ tự
thực hiện tuần tự các bước
trong thuật toán, giúp cho
việc lập trình được linh hoạt
hơn.
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal là:
If <điều kiện> then ;
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (đúng hoặc sai).
Câu lệnh: là câu lệnh đơn, hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa của câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa
then. Ngược lại, câu lệnh đó bị bỏ qua
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn trong hai
số a và b:
Thuật toán:
-Bước 1: Nhập số a và b ;
-Bước 2: Nếu a > b thì in ra màn hình giá trị của a.
-Bước 3: Nếu b > a thì in ra màn hình giá trị của b.
-Bước 4: Kết thúc.
Bài
6:
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn trong hai số a và b:
Câu
lệnh
trong Pascal:
Var a,b: Real;
Begin
Readln(a,b);
If a > b then write (a);
If b > a then write (b);
End.
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 5: Viết chương trình yêu cầu người dùng nhập một số
không lớn hơn 5 từ bàn phím, chương trình sẽ kiểm tra tính
hợp lệ, nếu khồn hợp lệ sẽ thông báo lỗi.
Thuật
toán
-Bước 1: Nhập số a;
Câu
lệnh:
readln(a) ;
-Bước 2: nếu a > 5 thì thông báo lỗi ;
If a > 5 then write('So da nhap khong hop le!') ;
Bài 6:
Ví dụ 6: Viết chương trình tính kết quả của a chia cho b, với
a và b là hai số bất kì. Phép tính chỉ thực hiện được khi b ≠
0. Chương trình sẽ kiểm tra giá trị của b. Nếu b ≠ 0 thì thực
hiện phép chia; nếu b = 0 sẽ thông báo lỗi.
Thuật toán
Nếu b ≠ 0 thì tính kết quả
ngược lại thì thông báo lỗi
Câu lệnh:
If b<>0 then x:=a/b
else write('mau so bang 0, khong chia duoc');
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng đủ trong Pascal là:
If <điều kiện> then else ;
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (Đúng hoặc sai).
Câu lệnh 1, câu lệnh 2 : là câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa các câu lệnh của cấu trúc dạng đủ:
-Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ
khóa then.
-Trong trường hợp ngược lại, sẽ thực hiện câu lệnh 2
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Bài 6:
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6,7
trang 50, 51 sách giáo khoa .
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else ;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else ;
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else ;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else ;
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a < b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a > b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a + b >= 8 then c := a - b;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=8
Không xác định
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a+b <8 then c:= a-b else c:= b-a;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=3
Không xác định
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
Readln (a, b)
If a>b then writeln (a) Else writeln (b)
Readln (a,b);
If a>b then writeln (a); Else writeln (b);
Readln (a, b);
If a>b then writeln (a) Else writeln (b);
Readln (a,b);
If a>b then writeln (b) Else writeln (a);
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
a := 5;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a – 5 ;
a:=5 ;
a := 5;
a:=5 ;
If a>0 then a:=a + 5; Else a:=a - 5 ;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a - 5
If a>0 then a:=a - 5; Else a:=a + 5 ;
Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai? Vì sao?
Lệnh
Kết quả:
a./ If x:= 7 then a := b; Sai (thừa dấu hai chấm)
b./ If x > 5 ; then a:= b; Sai (thừa dấu chấm phảy trước
then)
-Đúng, nếu phép gán m:=n không phụ
c./ If x >5 then a:= b; thuộc vào điều kiện x>5;
m := n;
-Sai, nếu phép gán m:=n phụ thuộc vào
điều kiện x>5;
d./ If x >5 then a:= b;
else m := n;
Sai (thừa dấu ; trước else)
Viết chương trình nhập một số từ bàn phím và in
ra màn hình trị tuyệt đối của số đó.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Một số bất kì
OUTPUT
Trị tuyệt đối của số đó ??
??
b./ Mô tả thuật toán:
B1./ Đọc số x;
B2./ Nếu x<0 thì x -x;
B3./ Thông báo trị tuyệt đối của x là: x
Chương trình nhập một số từ bàn phím và in ra
màn hình trị tuyệt đối của số đó.
Program Tri_tuyet_doi ;
Uses crt ;
Var x : real ;
Begin
Clrscr;
Write('Hay nhap so X= '); readln(x) ;
If x<0 then x := -x;
Writeln('Tri tuyet doi cua x = ', x) ;
Readln
End.
Viết chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Các hệ số a và b
??
OUTPUT
??bậc nhất
Nghiệm của phương trình
b./ Mô tả thuật toán:
Bước 1 : Xác định hệ số a, b;
Bước 2 : Nếu a = 0 và b = 0 phương trình vô số nghiệm;
Bước 3 : Nếu a = 0 và b ≠ 0 phương trình vô nghiệm;
Bước 4 : Nếu a ≠ 0 phương trình có nghiệm x = -b/a ;
Bước 5 : Kết thúc.
Chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
Program Tim_x;
Uses crt;
Var a,b: real;
Begin
Clrscr;
Write('Nhap he so a: '); readln(a);
Write('Nhap he so b: ');readln(b);
If (a=0) and (b=0) then Write('Phuong trinh co vo so nghiem');
If (a=0) and (b<>0) then Write('Phuong trinh vo nghiem');
If (a<>0) and (b<>0) then Write('Pt co nghiem: x= ', -b/a);
Readln; End.
CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Môn: Tin Học 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thuật toán là gì?
ĐÁP ÁN
Trả lời Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo
một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện
cho trước.
Bài 6
CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
2
CÂU LỆNH ĐIỂU
KIỆN
Điều kiện và phép so sánh
3
Cấu trúc rẽ nhánh
4
Câu lệnh điều kiện
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ:
Mỗi sáng em thức dậy, em tập thể dục, đánh răng, rửa mặt, ăn
sáng, đến trường.
Mỗi sáng thứ 2, em sẽ dự lễ chào cờ.
Hằng ngày, em phải ăn cơm.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Nếu trời mưa, em sẽ không dự lễ chào cờ.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Điều kiện
Hoạt động
Nếu trời mưa, em sẽ ko dự lễ chào cờ.
Điều kiện
Hoạt động
Từ Nếu trong các ví dụ trên dùng để chỉ ra các điều kiện
Khi đó, các hoạt động tiếp theo sẽ phụ thuộc vào các điều
kiện này có xảy ra hay không.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Các hoạt động như vậy gọi là hoạt động phụ thuộc
vào điều kiện.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Hoạt động chỉ được thực hiện khi có một điều kiện
cụ thể xảy ra gọi là hoạt động phụ thuộc vào điều
kiện. Các điều kiện được mô tả sau từ “Nếu”.
Ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Nếu trời mưa, em sẽ không dự lễ chào cờ.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Một số tình huống thường gặp trong đời sống thường
ngày
Ví dụ:
Nếu gặp đèn đỏ, ta phải dừng lại.
Nếu khách đến nhà, em sẽ pha trà mời khách.
Nếu không thuộc bài, em sẽ bị điểm kém.
Nếu bé vâng lời, bé sẽ được nhận hoa bé ngoan.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Xét ví dụ:
Nếu em bị bệnh, em sẽ không tập thể dục.
Điều kiện
Em bị
bệnh?
Kiểm tra
Kết quả
Hoạt động tiếp
theo
Sáng dậy, em thấy
khỏe mạnh.
Sai
Em tập thể
dục
Sáng dậy, em thấy
mệt mỏi
Đúng
Em không tập
thể dục
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Xét ví dụ:
Nếu trời không mưa, Long sẽ đi đá bóng.
Điều kiện
Kiểm tra
Kết quả
Trời không Long nhìn ra ngoài Sai
mưa?
trời và thấy trời mưa
Long nhìn ra trời
thấy trời xanh cao
vút
Đúng
Hoạt động tiếp
theo
Long sẽ ở nhà
Long đi đá
bóng
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Điều kiện khi nào được thỏa
mãn và không thỏa mãn?
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Khi kết quả kiểm tra đúng, thì ta nói điều kiện được
thỏa mãn.
Ngược lại, kết quả kiểm tra là sai, ta nói điều kiện
không thỏa mãn.
Cho ví dụ về những
điều kiện có thể gặp
trong tin học?
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Những dạng điều kiện có thể gặp trong tin học:
Nếu nháy nút X ở góc trên, bên phải cửa sổ
màn hình máy tính,(thì) cửa sổ sẽ đóng lại.
Nếu n mod 2 = 0 thì n là số chẵn.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
2. Điều kiện và phép so sánh
* Các phép so sánh:
>,<,>=,<=,< >,=
* Kết quả so sánh:
Đúng hoặc sai
Các phép so sánh
trong Pascal?
Kết quả của phép
so sánh như thế
nào?
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
2. Điều kiện và phép so sánh
Xét ví dụ: In ra màn hình giá trị lớn hơn, trong số
hai giá trị của các biến a và b.
Input: 2 biến số a và b.
Output: in ra màn hình số có giá trị lớn hơn.
Thuật toán:
Bước 1: Nếu a>b thì in giá trị biến số a ra màn
hình; ngược lại in giá trị của biến số b ra màn
hình.
Bước 2: Kết thúc.
Bài 6. CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
2. Điều kiện và phép so sánh
Các phép so sánh có vai trò rất quan trọng trong
việc mô tả thuật toán và lập trình. Các phép so
sánh cho kết quả đúng hoặc sai.
Ví dụ: Kiểm tra số n là số âm hay dương
Input: số n cần kiểm tra.
Output: số n là số âm hay số dương.
Thuật toán
Bước 1: Nếu n < 0 thì thông báo số đó là số âm,
ngược lại thông báo số đó là số dương.
Bước 2: Kết thúc
Bài
6:
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
Nếu <điều kiện> thì
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG THIẾU:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Bài
6:
Ví dụ 3: Một hiệu sách thực hiện đợt khuyến mãi lớn với nội
dung như sau: nếu mua sách với tổng số tiền từ 100.000
đồng trở lên, khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền phải
thanh toán. Ngược lại, những khách hàng mua với tổng số
tiền không đến 100.000 đồng sẽ chỉ giảm 10%. Hãy mô tả
hoạt động tính tiền cho khách.
Bước 1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách.
Thuật
toán: Bước 2: Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là
70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Bước 3: in hóa đơn
Bài
6:
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Ví dụ:Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T.
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
Nếu <điều kiện> thì
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC RẼ NHÁNH DẠNG ĐỦ:
Điều kiện?
Đúng
Câu lệnh 1
Câu lệnh
Sai
Câu lệnh 2
Bài
6:
3./ CẤU TRÚC RẼ NHÁNH:
Trong NNLT, cấu trúc rẽ nhánh có
mấy dạng? Đó là những dạng nào ?
Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng:
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
-Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.
Lưu ý: Cấu trúc rẽ nhánh
cho phép thay đổi thứ tự
thực hiện tuần tự các bước
trong thuật toán, giúp cho
việc lập trình được linh hoạt
hơn.
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal là:
If <điều kiện> then
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (đúng hoặc sai).
Câu lệnh: là câu lệnh đơn, hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa của câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa
then. Ngược lại, câu lệnh đó bị bỏ qua
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn trong hai
số a và b:
Thuật toán:
-Bước 1: Nhập số a và b ;
-Bước 2: Nếu a > b thì in ra màn hình giá trị của a.
-Bước 3: Nếu b > a thì in ra màn hình giá trị của b.
-Bước 4: Kết thúc.
Bài
6:
Ví dụ 4: Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn trong hai số a và b:
Câu
lệnh
trong Pascal:
Var a,b: Real;
Begin
Readln(a,b);
If a > b then write (a);
If b > a then write (b);
End.
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Ví dụ 5: Viết chương trình yêu cầu người dùng nhập một số
không lớn hơn 5 từ bàn phím, chương trình sẽ kiểm tra tính
hợp lệ, nếu khồn hợp lệ sẽ thông báo lỗi.
Thuật
toán
-Bước 1: Nhập số a;
Câu
lệnh:
readln(a) ;
-Bước 2: nếu a > 5 thì thông báo lỗi ;
If a > 5 then write('So da nhap khong hop le!') ;
Bài 6:
Ví dụ 6: Viết chương trình tính kết quả của a chia cho b, với
a và b là hai số bất kì. Phép tính chỉ thực hiện được khi b ≠
0. Chương trình sẽ kiểm tra giá trị của b. Nếu b ≠ 0 thì thực
hiện phép chia; nếu b = 0 sẽ thông báo lỗi.
Thuật toán
Nếu b ≠ 0 thì tính kết quả
ngược lại thì thông báo lỗi
Câu lệnh:
If b<>0 then x:=a/b
else write('mau so bang 0, khong chia duoc');
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng đủ trong Pascal là:
If <điều kiện> then
Điều kiện: là biểu thức logic chứa phép so sánh (Đúng hoặc sai).
Câu lệnh 1, câu lệnh 2 : là câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép.
Ý nghĩa các câu lệnh của cấu trúc dạng đủ:
-Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu
điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ
khóa then.
-Trong trường hợp ngược lại, sẽ thực hiện câu lệnh 2
Bài
6:
4./ CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN:
Bài 6:
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6,7
trang 50, 51 sách giáo khoa .
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ có dạng:
If < Câu lệnh> Then <điều kiện>;
If <điều kiện> Then < Câu lệnh> ;
If < Câu lệnh 1> Then <điều kiện> Else
If <điều kiện> Then < Câu lệnh1> Else
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a < b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a > b then c := a + b;
Hãy xác định giá trị của c?
c=3
c=5
c=8
Không xác định
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a + b >= 8 then c := a - b;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=8
Không xác định
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
a:=3; b:=5; If a+b <8 then c:= a-b else c:= b-a;
Hãy xác định giá trị của c?
c := -2;
c = 2;
c=3
Không xác định
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
Readln (a, b)
If a>b then writeln (a) Else writeln (b)
Readln (a,b);
If a>b then writeln (a); Else writeln (b);
Readln (a, b);
If a>b then writeln (a) Else writeln (b);
Readln (a,b);
If a>b then writeln (b) Else writeln (a);
Câu 7./
Cho sơ đồ khối sau:
Những lệnh Pascal nào mô tả sơ đồ trên:
a := 5;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a – 5 ;
a:=5 ;
a := 5;
a:=5 ;
If a>0 then a:=a + 5; Else a:=a - 5 ;
If a>0 then a:=a + 5 Else a:=a - 5
If a>0 then a:=a - 5; Else a:=a + 5 ;
Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai? Vì sao?
Lệnh
Kết quả:
a./ If x:= 7 then a := b; Sai (thừa dấu hai chấm)
b./ If x > 5 ; then a:= b; Sai (thừa dấu chấm phảy trước
then)
-Đúng, nếu phép gán m:=n không phụ
c./ If x >5 then a:= b; thuộc vào điều kiện x>5;
m := n;
-Sai, nếu phép gán m:=n phụ thuộc vào
điều kiện x>5;
d./ If x >5 then a:= b;
else m := n;
Sai (thừa dấu ; trước else)
Viết chương trình nhập một số từ bàn phím và in
ra màn hình trị tuyệt đối của số đó.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Một số bất kì
OUTPUT
Trị tuyệt đối của số đó ??
??
b./ Mô tả thuật toán:
B1./ Đọc số x;
B2./ Nếu x<0 thì x -x;
B3./ Thông báo trị tuyệt đối của x là: x
Chương trình nhập một số từ bàn phím và in ra
màn hình trị tuyệt đối của số đó.
Program Tri_tuyet_doi ;
Uses crt ;
Var x : real ;
Begin
Clrscr;
Write('Hay nhap so X= '); readln(x) ;
If x<0 then x := -x;
Writeln('Tri tuyet doi cua x = ', x) ;
Readln
End.
Viết chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
a) Xác định bài toán:
INPUT
Các hệ số a và b
??
OUTPUT
??bậc nhất
Nghiệm của phương trình
b./ Mô tả thuật toán:
Bước 1 : Xác định hệ số a, b;
Bước 2 : Nếu a = 0 và b = 0 phương trình vô số nghiệm;
Bước 3 : Nếu a = 0 và b ≠ 0 phương trình vô nghiệm;
Bước 4 : Nếu a ≠ 0 phương trình có nghiệm x = -b/a ;
Bước 5 : Kết thúc.
Chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn có
dạng: ax+b=0.
Program Tim_x;
Uses crt;
Var a,b: real;
Begin
Clrscr;
Write('Nhap he so a: '); readln(a);
Write('Nhap he so b: ');readln(b);
If (a=0) and (b=0) then Write('Phuong trinh co vo so nghiem');
If (a=0) and (b<>0) then Write('Phuong trinh vo nghiem');
If (a<>0) and (b<>0) then Write('Pt co nghiem: x= ', -b/a);
Readln; End.
 







Các ý kiến mới nhất