Bài 19. Câu nghi vấn (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 12h:45' 31-01-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 12h:45' 31-01-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
TIẾT: 78
CÂU NGHI VẤN (TIẾP
THEO)
III. Những
chức năng khác
1. Xét ví dụ: (SGK/ 21)
đọc các ví dụ trong SGK trang 21
a/
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông
đồ xưa Những người muôn năm cũ
Những người
cũ
Hồn muôn
ở đâu năm
bây giờ?
Hồn ở đâu bây giờ?
b/ Cai lệ không để cho chị nói được hết câu, trợn ngược hai mắt hắn
quát:
( Vũ Đình Liên – Ông
Mày định nói
đồ)cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám
mở mồm xin khất!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
c/ Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng
mày ! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây
như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện
hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì
những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng
của văn chương hay sao?
( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
e/ Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
- Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
a/ Những người muôn năm cũ - > Bộc lộ cảm xúc
Hồn ở đâu bây giờ ?
(sự hoài niệm,tiếc nuối)
b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
- > Để đe dọa, mắng chửi
c/ Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng
xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
-> Để đe dọa
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi ….. há chẳng phải là
chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
-> Để khẳng định
e/ Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
-> Bộc lộ cảm xúc ( sự ngạc nhiên)
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
( cầu khiến).
2. Hùng không đi thi HSG thì ai đi?
3. Ai lại làm thế? ( khẳng định).
( phủ định).
4. Con có đi học không thì bảo?
( đe doạ).
5. Lượm ơi, còn không?
( bộc lộ tình cảm, cảm xúc).
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn
sống đấy à?
khẳng định (mỉa mai )
2.
Kết
luận
Ghi nhớ (SGK/ 22)
Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà
dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, mỉa mai, bộc lộ
tình cảm cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi
vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu
chấm lửng.
IV. Luyện tập
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và chức năng của nó:
a/ " Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết ..
Một người như thế ấy !... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!..
Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng
xóm, láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
(Lão Hạc- Nam Cao)
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.( sự ngạc nhiên)
b/
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
-Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ , Nhớ rừng)
=> Cả khổ thơ
đều là câu nghi vấn
(chỉ riêng “Than ôi !”)
Phủ định, bộc lộ tình
cảm , cảm xúc
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức và chức năng
a) – Sao cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để
tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông. Phú ông ngần ngại. Cả đàn bò
giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
(Sọ Dừa)
c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như
một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân
cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong ngoài cho đứa con non nớt.
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
(Ngô Văn Phú, Luỹ làng)
d)
Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
(Em bé thông minh)
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức ,chức năng
a. Sao cụ lo xa quá thế?
Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
-> Phủ định
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
-> Bộc lộ sự băn khoăn,
ngừơi không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao? ngần ngại
c. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? -> Khẳng định
d. Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc?
-> Dùng để hỏi
a. - Cụ không phải lo xa như thế.
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại.
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền lo liệu.
b. Thằng bé không ra người ngợm thì không thể chăn bò.
c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
Bài tập 3:
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
- Yêu cầu bạn kể lại một nội dung của một bộ phim vừa
được trình chiếu.
- Bộc lộ tình cảm cảm xúc trước số phận của một nhân vật
văn học.
Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “Cây táo
nở hoa” được không?
Sao cuộc đời lão Hạc khốn khổ đến thế?
Bài tập 4:
- Anh ăn cơm chưa?
- Cậu đọc sách đấy à?
- Em đi đâu đấy ?
Không dùng để hỏi mà dùng để chào. Người
nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại
bằng một câu chào khác ( có thể cũng là một câu
nghi vấn)
*Sơ đồ tư duy
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
Có những từ nghi vấn
(ai, gì, nào, sao, hả,
chứ…) hoặc từ hay
(nối các quan hệ lựa
chọn)
CÂU NGHI VẤN
CHỨC NĂNG
Chức năng chính:
dùng để hỏi
Chức năng khác :
dùng để cầu khiến,
khẳng định, phủ
định, đe doạ, bộc lộ
tình cảm, cảm
xúc,mỉa mai.
DẤU KẾT THÚC CÂU
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu
chấm than hoặc
dấu chấm lửng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học nội dung phần ghi nhớ.
- Làm bài tập (SGK).
- Sưu tầm những đoạn thơ đoạn văn sử dụng câu nghi
vấn.
- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết
minh
CÂU NGHI VẤN (TIẾP
THEO)
III. Những
chức năng khác
1. Xét ví dụ: (SGK/ 21)
đọc các ví dụ trong SGK trang 21
a/
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông
đồ xưa Những người muôn năm cũ
Những người
cũ
Hồn muôn
ở đâu năm
bây giờ?
Hồn ở đâu bây giờ?
b/ Cai lệ không để cho chị nói được hết câu, trợn ngược hai mắt hắn
quát:
( Vũ Đình Liên – Ông
Mày định nói
đồ)cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám
mở mồm xin khất!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
c/ Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng
mày ! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây
như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện
hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì
những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng
của văn chương hay sao?
( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
e/ Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
- Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
a/ Những người muôn năm cũ - > Bộc lộ cảm xúc
Hồn ở đâu bây giờ ?
(sự hoài niệm,tiếc nuối)
b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
- > Để đe dọa, mắng chửi
c/ Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng
xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
-> Để đe dọa
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi ….. há chẳng phải là
chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
-> Để khẳng định
e/ Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
-> Bộc lộ cảm xúc ( sự ngạc nhiên)
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
( cầu khiến).
2. Hùng không đi thi HSG thì ai đi?
3. Ai lại làm thế? ( khẳng định).
( phủ định).
4. Con có đi học không thì bảo?
( đe doạ).
5. Lượm ơi, còn không?
( bộc lộ tình cảm, cảm xúc).
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn
sống đấy à?
khẳng định (mỉa mai )
2.
Kết
luận
Ghi nhớ (SGK/ 22)
Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà
dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, mỉa mai, bộc lộ
tình cảm cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi
vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu
chấm lửng.
IV. Luyện tập
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và chức năng của nó:
a/ " Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết ..
Một người như thế ấy !... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!..
Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng
xóm, láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
(Lão Hạc- Nam Cao)
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.( sự ngạc nhiên)
b/
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
-Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ , Nhớ rừng)
=> Cả khổ thơ
đều là câu nghi vấn
(chỉ riêng “Than ôi !”)
Phủ định, bộc lộ tình
cảm , cảm xúc
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức và chức năng
a) – Sao cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để
tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông. Phú ông ngần ngại. Cả đàn bò
giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
(Sọ Dừa)
c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như
một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân
cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong ngoài cho đứa con non nớt.
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
(Ngô Văn Phú, Luỹ làng)
d)
Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
(Em bé thông minh)
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức ,chức năng
a. Sao cụ lo xa quá thế?
Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
-> Phủ định
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
-> Bộc lộ sự băn khoăn,
ngừơi không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao? ngần ngại
c. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? -> Khẳng định
d. Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc?
-> Dùng để hỏi
a. - Cụ không phải lo xa như thế.
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại.
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền lo liệu.
b. Thằng bé không ra người ngợm thì không thể chăn bò.
c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
Bài tập 3:
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
- Yêu cầu bạn kể lại một nội dung của một bộ phim vừa
được trình chiếu.
- Bộc lộ tình cảm cảm xúc trước số phận của một nhân vật
văn học.
Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “Cây táo
nở hoa” được không?
Sao cuộc đời lão Hạc khốn khổ đến thế?
Bài tập 4:
- Anh ăn cơm chưa?
- Cậu đọc sách đấy à?
- Em đi đâu đấy ?
Không dùng để hỏi mà dùng để chào. Người
nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại
bằng một câu chào khác ( có thể cũng là một câu
nghi vấn)
*Sơ đồ tư duy
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
Có những từ nghi vấn
(ai, gì, nào, sao, hả,
chứ…) hoặc từ hay
(nối các quan hệ lựa
chọn)
CÂU NGHI VẤN
CHỨC NĂNG
Chức năng chính:
dùng để hỏi
Chức năng khác :
dùng để cầu khiến,
khẳng định, phủ
định, đe doạ, bộc lộ
tình cảm, cảm
xúc,mỉa mai.
DẤU KẾT THÚC CÂU
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu
chấm than hoặc
dấu chấm lửng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học nội dung phần ghi nhớ.
- Làm bài tập (SGK).
- Sưu tầm những đoạn thơ đoạn văn sử dụng câu nghi
vấn.
- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết
minh
 







Các ý kiến mới nhất