Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 19h:48' 28-02-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 390
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 19h:48' 28-02-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích:
0 người
B
Bài tiếp
CÁC LOẠI CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
KIỂU CÂU
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
NGHI VẤN
CẦU KHIẾN
CẢM THÁN
- Có từ nghi vấn: ai, gì, sao, nào, đâu, - Để hỏi
ư, hử, hả, bao nhiêu…
- Yêu cầu, bộc lộ cảm xúc, đe
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
dọa, khẳng định, phủ định...
- Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, - Để yêu cầu, đề nghị, ra
thôi, nào… hoặc ngữ điệu cầu khiến. lệnh, khuyên bảo…
- Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc
dấu chấm.
-Có từ cảm thán: ôi, a, chao ôi, trời - Để bộc lộ cảm xúc
ơi, thay, biết bao…
- Kết thúc bằng dấu chấm than.
- Không có đặc điểm hình thức của 3 - Để kể, tả, thông báo, nhận
loại câu trên (không có từ nghi vấn, định, đánh giá…
TRẦN THUẬT từ cầu khiến, từ cảm thán)
- Yêu cầu, bộc lộ cảm xúc...
- Kết thúc bằng dấu chấm, chấm
lửng, chấm than.
Kiểm tra bài cũ:
1) Câu trần thuật có đặc điểm, hình thức gì?
2) Câu “Đi đường mới biết gian lao” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu cầu khiến
B. Câu nghi vấn
C. Câu cảm thán
D. Câu trần thuật
Đáp án: D
PHÒNG GD- ĐT .........
TRƯỜNG THCS .....
CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức
và chức năng
1, Tìm hiểu ví dụ
I/
Ví dụ 1/ SGK 52
a) Nam đi Huế.
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
Ví dụ 1/ SGK 52
a) Nam đi Huế.
thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi
Huế” có diễn ra. Câu khẳng định.
b) Nam không đi Huế.
thông báo, xác nhận không có
c) Nam chưa đi Huế.
sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
d) Nam chẳng đi Huế.
e) Nam đâu có đi Huế Câu phủ định. ->
Ví dụ:
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
thông báo, xác nhận
không có sự việc “Nam
đi Huế” diễn ra.
1. Nam không phải là em tôi.
xác nhận không có quan hệ
2. Nam không có điện thoại.
xác nhận không có sự vật
3. Nam làm việc đó không sai.
xác nhận không có tính chất
=> Câu phủ định miêu tả ->
Ví dụ 2/ SGK 52
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con
đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
=> Câu phủ định bác bỏ
2. Ghi nhớ
• Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
như: không, chẳng, chả, chưa, không phải(là),
chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ
định bác bỏ).
BÀI TẬP NHANH: Các câu sau có phải câu phủ
định không? vì sao?
1. Nó không phải là không biết
2. Trời này mà nắng à?
1. Là câu phủ đinh vì: câu có chứa từ phủ định,
nhưng mang ý khẳng định (1 từ phủ định + 1 từ
phủ định -> Khẳng định -> nó biết)
2. Câu nghi vấn mang ý phủ định “ Trời không
nắng”
Lưu ý: - Khi một từ phủ định kết hợp với một từ phủ
định -> đề khẳng định
- Có những câu không phải là câu phủ định nhưng mang
ý nghĩa phủ định
II. LUYỆN TẬP
BT1. Trong các câu sau đây câu nào là câu phủ định miêu
tả, câu nào câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a. Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai
trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các
trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam
kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục
thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b.Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Vả lại ai
nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta
hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
Câu a, ý phủ định thứ hai trong phần b là câu
phủ định miêu tả.
Câu b: Là câu ông giáo dùng để phản bác lại
suy nghĩ của Lão Hạc “Cái giống nó cũng
khôn! Nó cứ im như nó trách tôi ...” -> là câu
phủ định bác bỏ.
Bạn ấy không giỏi toán.
VD1:
VD2:
A: Thu có giỏi Toán không?
A: Thu rất giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần căn cứ vào
tình huống giao tiếp.
THẢO LUẬN NHÓM (thời gian 5 phút)
Nhóm 1 + 3: Làm phần a,c bài tập 2.
Nhóm 2 + 4: Làm bài tập 3.
Bài tập 2.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
song không phải là không có ý nghĩa.
( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần
nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách
ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
Cả 2 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng không có
ý nghĩa phủ định.
Vì: a. “không phải là không” = có (khẳng định)
c. “ai chẳng” = ai cũng (khẳng định)
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một
một câu chuyện hoang
câu chuyện hoang đường, song
đường, song không phải có ý nghĩa.
là không có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
Nội, ai chẳng có một lần Nội, ai cũng có một lần nghển
nghển cổ nhìn lên tán lá cổ nhìn lên tán lá cao vút mà
cao vút mà ngắm nghía ngắm nghía một cách ước ao
chùm sấu non xanh hay thích
một cách ước ao chùm
sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món
sấu dầm bán trước cổng trường.
thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán
trước cổng trường.
Những câu trong bài tập 2a,2c ý nghĩa khẳng định được
nhấn mạnh hơn những câu vừa đặt.
Bài tập 3.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được
(phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ
định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện
hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không
bao giờ dậy nữa và chết).
Bài tập 4.
a) Đẹp gì mà đẹp!
Không đẹp tí nào!
b) Làm gì có chuyện đó!
Không thể có chuyện đó được!
- Các
câu trên không phải là câu phủ định.
-Những câu này dùng để bác bỏ một ý kiến (a), một
nhận định (b).
Bài tập 5.
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
- Vì:
- quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
hằng ngày.
- không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá nhưng lại
giảm sức thuyết phục.
- chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
việc xả thịt lột da quân thù.
- chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6. Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
Haø tình côø gaëp Linh, voâi keâu leân:
-Laâu quaù, tôù khoâng thaáy caäu! (Câu phủ định miêu tả)
-Linh cöôøi:
- Laøm gì coù chuyeän ñoù! (Câu phủ định bác bỏ)
Haø noùi:
- Thaät maø!
Linh vaãn cöôøi:
- Ngaøy naøo tôù chaúng gaëp caäu ôû caêng tin. Không tin, caäu cứ
hỏi Mai í.
HÖÔÙNG DAÃN HOÏC SINH TÖÏ HOÏC:
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát naøy:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập 1(SGK/53), bài tập 2,4
(SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã
học: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu
khiến và câu phủ định.
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát tieáp theo:
- Soaïn baøi “Hành động nói”, tìm hieåu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
Hành dộng nói
Hoa: Mình
còn xem có
bận gì
không đã
2
Huệ: Thôi, bận thì
để hôm khác, đến
nhé, tụi mình chờ
đấy!
3
4
Lan: Chủ
nhật đến
nhà mình
chơi nhé?
Hoa: Thôi
được, mình
sẽ đến!
1
HÀNH ĐỘNG
NÓI
TIẾT: 97, 98
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
a. Ví dụ:
- Mục đích:đuổi khéo Thạch
Sanh để cướp công.
Xác mục
địnhđích
đâu
- Thực hiện
của mình
lời của nhân
bằng lờilànói.
vật Lí Thông ?
=> Hành động nói.
HÀNH ĐỘNG NÓI
Mẹ con Lí Thông đang ngủ, bỗng nghe
tiếng gọi cửa. Ngỡ là hồn oan của Thạch
Sanh hiện về, mẹ con hắn hoảng sợ, van
lạy rối rít. Khi Thạch Sanh vào nhà kể
cho nghe chuyện giết chằn tinh, chúng
mới hoàn hồn. Nhưng Lí Thông bỗng nảy
ra kế khác. Hắn nói:
-- Con
vua nuôi
nuôi đã
đã lâu.
lâu.
Con trăn
trăn ấy
ấy là
là của
của vua
Nay
tấttất
không
khỏikhỏi
bị tộibịchết.
Nay em
emgiết
giếtnó,nó,
không
tội
Thôi,
nhân
chưa
emsáng
hãy
chết. bây
Thôi,giờbây
giờtrời
nhân
trờisáng
chưa
trốn
ngay
đi.ngay
Có chuyện
gì để anh
ở anh
nhà
em hãy
trốn
đi. Có chuyện
gì để
lo
liệu.lo liệu.
ở nhà
Thạch Sanh thật thà tin ngay. Chàng
vội vã từ giã mẹ con Lí Thông, trở về túp
lều cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân.
( Thạch Sanh)
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài tập nhanh:
Bài 1:
A. Cậu vừa đi du lịch về đấy à?
B. Gật đầu.
C. Có vui không?
D. Lắc đầu.
-> Có
hỏi và
hành
gật đầu,
lắc
Em
hãyhành
cho động
biết đoạn
văn
trênđộng
có những
hành
đầu (nói
xácnào?
nhận và bác bỏ).
động
=> Như vậy hành động nói có thể diễn ra bằng lời
nói tương ứng với các kiểu câu, cũng có thể bằng
cử chỉ, điệu bộ, nhưng dạng điển hình của hành
động nói vẫn là bằng lời nói.
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài 2: Quan sát tình huống sau và lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp, giải thích.
A: Anh ơi, đường ra bến xe đi lối nào hở anh?
B: ?
B: Có thể ứng xử như sau:
(1) B cứ việc đi không nói gì cả (tức không trả lời A).
(2) B nói: Xin lỗi, tôi cũng không biết anh ạ.
(3) B nói: Anh đến chỗ ngã ba kia, rẽ phải đi bộ một ki-lô-mét là đến.
* Nhận xét:
- Trường hợp (1): B không cộng tác với A (vì không nghe thấy hoặc không muốn trả lời).
- Trường hợp (2): B có cộng tác nhưng vốn hiểu biết không đủ để đáp ứng cho A ( A mắc lỗi vì
chọn không đúng đối tượng để hỏi ).
- Trường hợp (3): B thỏa mãn việc cung cấp thông tin cho A (hành động nói đạt được mục đích ).
* Lưu ý: Để hành động nói đạt được mục đích nhất định, khi thực hiện hành động nói cần
chú ý:
- Đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp.
- Vốn biết và khả năng suy đoán của người nghe có đủ để tiếp nhận lời của người nói hay
không.
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
a. Ví dụ: ( SGK/ 62 )
- Mục đích:đuổi khéo
Thạch Sanh để cướp công.
- Thực hiện mục đích của
mình bằng lời nói.
=> Hành động nói.
b. Ghi nhớ 1: ( SGK/ 62 )
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
HÀNH ĐỘNG NÓI
Lời của Lý Thông
Mục đích
(1)Con trăn ấy là củatrình
vuabày
nuôi đã lâu.
(2) Nay em giết nó,
đe doạ
điều khiển
tất không khỏi bị tội chết.
hứa hẹn
(3) Thôi, bây giờ nhân trời
chưa
Xác định mục đích trong các hành
động nói
Lí trốn
Thôngđi? ngay đi.
sáng
emcủa
hãy
TIẾT: 97, 98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
Chỉ ra các hành
động nói trong đoạn
trích sau và cho biết
mục đích của mỗi
hành động ?
HÀNH ĐỘNG NÓI
Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó
xámHành
mặt lạiđộng
và hỏi nói
bằng giọng luống
Mục cuống:
đích
- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?
-Điểm
Vậy thì
bữamột
sau“giây”
con ănnức
ở nở, chị Dậu ngó
thêm
hỏi
đâu
?
con bằng cách xót xa:
Con sẽ
sẽ ăn
ăn ởở nhà
nhà cụ
cụ Nghị
Nghị thôn Đoài.
-- Con
Cái
nghe nói giãy nảy, giống
báonhư
tinsét đánh
thônTíĐoài.
bên tai, nó liệng củ khoai vào rổ và òa lên
- U nhất định bán con đấy
khóc.
hỏi
ư?
(...)...Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn,
chó
con,nạn
cái thân
Tí vẫn
- Khốn
contưởng
thế những con vật ấy
bộc lộ cảm xúc
sẽ
nàyđi! thế mạng cho mình, cho nên nó đã
vững
- Trờidạ
ơi ngồi
! … im. Bây giờ nghe mẹ giục nó
phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:
- U nhất định bán con đấy ư ? U không cho
con ở nhà nữa ư ? Khốn nạn thân con thế
này ! Trời ơi !... ( Ngô tất Tố, Tắt đèn)
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
Hành động nói
liệt( kê
các63).
b. Ghi Hãy
nhớ 2:
SGK/
kiểu hành động
nói mà em biết
qua phân tích ví
dụ ?
Mục đích
Hành động hỏi
Hỏi, rủ rê
Hành động trình
bày
Thông báo, nêu ý
kiến, tả, kể …
Hành động điều
khiển
Yêu cầu, đề nghị,
đe dọa, thách thức
Hành động hứa
hẹn
Hứa hẹn
Hành động bộc
lộ cảm xúc
Bộc lộ cảm xúc
HÀNH ĐỘNG NÓI
TIẾT:97, 98
NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. KHÁI NIỆM HÀNH
ĐỘNG NÓI
Hành
động hỏi
Hành động
điều khiển
II. CÁC KIỂU HÀNH ĐỘNG NÓI
Hành động
hứa hẹn
Hành động
trình bày
Hành động bộc
lộ cảm xúc
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
I. Hành động nói là gì?
II. Một số kiểu hành động nói thường gặp
III. Cách thực hiện hành động nói
1.
Ví dụ : sgk/70
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
(1). Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong
bình pha lê, rõ ràng dễ thấy (2). Nhưng cũng có
khi
giấu
đáoTrầntrong
trong
hòm (3).
- Câu
1, 2,cất
3: Trình
bày kín
Kiểu câu:
thuật rương,
Cách dùng trực
tiếp
Cáchcho
dùng gián
tiếp
câu: Trầnta
thuật
- Câu
4, 5 :phận
Điều khiển
Bổn
củaKiểu
chúng
là làm
những
của quý
kín
đáohành
ấy đều
được
trưng
bàyhiện
(4). Nghĩa
Mỗi
động
có đưa
thể ra
được
thực
bằng là
phảicâu
ra có
sứcchức
giải năng
thích, chính
tuyên phù
truyền,
chức,
lãnh
kiểu
hợptổvới
hành
đạo,đólàm
chodùng
tinh trực
thầntiếp)
yêuhoặc
nướcbằng
của kiểu
tất cả
mọi
động
(cách
câu
người
đềudùng
đượcgián
thựctiếp).
hành vào công việc yêu nước,
khác
(cách
2. Kết
luận :việc
Ghi nhớ
(SGK T71)
công
kháng
chiến (5).
* Cách dùng trực tiếp
Kiểu hành động nói
Kiểu câu
1
2
3
Trình bày
Hỏi
Điều khiển
Trần thuật
Nghi vấn
Cầu khiến
4
Hứa hẹn
Trần thuật
5
Bộc lộ cảm xúc
Cảm thán
* Cách dùng gián tiếp: Kiểu câu được dùng không đúng
với chức năng vốn có của nó.
VD 1 : Dùng câu nghi vấn đề yêu cầu
Bạn có thể hướng dẫn tớ giải bài toán này được không?
VD 2 : Dùng câu trần thuật để điều khiển
Tớ sẽ về ngay nếu cậu cứ cao giọng với tớ.
TIẾT:97, 98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động nói
thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: ( SGK/ 63).
3. Cách thực hiện hành động nói
a. Ví dụ:( SGK/ 70).
b. Ghi nhớ 3: ( SGK/ 71).
II. Luyện tập:
Bài 1: ( SGK/ 63).
Nêu yêu câu
của bài tập
1?
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài 1: Trần quốc Tuấn viết “ Hịch tướng sĩ”
nhằm mục đích gì? Xác định mục đích của
hành động nói thể hiện ở một câu trong bài
hịch và vai trò của câu ấy đối với việc thực
hiện mục đích chung.
- Trần Quốc Tuấn viết “ Hịch tướng sĩ”
nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập “
Binh thư yếu lược” và lòng tự tôn dân tộc.
- Câu văn thể hiện mục đích của hành động
nói: “Nếu các ngươi biết chuyên tập sách
này, theo lời dạy bảo của ta, thì phải đạo
thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này,
trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”.
TIẾT: 97,98
HÀNH ĐỘNG NÓI
Chỉ ra các hành động nói và mục đích của
Bà
mỗi hành động nói trong những đoạn trích dưới
đây.
2: chó sủa vang các xóm.
a.i Tiếng
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang.
- Bác trai đã khá rồi chứ ?
- Cảm ơn cụ nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Nhưng xem ý vẫn còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn
mỏi mệt lắm.
- Này, bảo bác ấy có trốn đi dâu thì trốn. Chứ cứ
nằm đấy, chốc nữa họ vào thức sưu, không có, họ
lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu
lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn
hồn.
- Vâng cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo
nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
- Thế thì phải giục anh ấy ăn mau lên đi, kẻo nữa
người ta sắp sửa kéo vào rồi đấy !
Rồi bà lão lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn.
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn )
b. Lê thận nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê Lợi:
- Đây là trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn.
Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh
công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền tổ
quốc !
( Sự tích hồ
Gươm )
c. Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão
báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong. […]
- Thế nó cho bắt à ?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại
với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo
về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như
con nít. Lão hu hu khóc…
- Khốn nạn…Ông giáo ơi ! …Nó có biết gì đâu ! Nó
thấy tôi gọi về thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. Tôi
cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong
nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc
ngược nó lên.
( Nam Cao, Lão Hạc )
TIẾT: 87,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành
động nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: (SGK/63).
II. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2: Chỉ ra các hành
động nói và mục đích
của mỗi hành động nói
trong những đoạn trích
dưới đây.
HÀNH ĐỘNG NÓI
a. * Hành động nói của chị Dậu:
Hành động nói
Mục đích
Cảm ơn cụ ...mỏi mệt lắm.
Cảm ơn
Nhưng xem ý … mỏi mệt lắm.
Vâng, cháu cũng...như cụ.
Trình bày
Tiếp nhận
Nhưng để cháo nguội … cái đã.
Trình bày
Nhịn suông … còn gì.
Bộc lộ cảm
* Hành động nói của bà
xúc
Hành động nói
Mục đích
lão hàng
xóm:
Bác trai đã khá rồi chứ?
Hỏi
Này, bảo bác ấy .. thì trốn.
Điều khiển
Chứ cứ nằm đấy … thì khổ.
Bộc lộ cảm
Người ốm rề rề như thế ... hoàn hồn.
Bộc
xúc lộ cảm
Thế thì phải giục ... rồi đấy!
Điều
xúc khiển
HÀNH ĐỘNG NÓI
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: (SGK/63).
3. Cách thực hiện hành
động nói
a. Ví dụ:( SGK/ 70).
b. Ghi nhớ 3: ( SGK/ 71).
II. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2: Chỉ ra các hành động
nói và mục đích của mỗi
hành động nói trong những
đoạn trích dưới đây.
b.
Hành động nói
Đây là trời có ý...làm việc lớn.
Chúng tôi nguyện...tổ quốc!
Mục đích
Trình bày
Hứa hẹn
c. * Hành động nói của
Hành động nói
Mục đích
Lão
Hạc:
- Cậu vàng đi đời rồi , ông giáo ạ!”
- Bán rồi, họ vừa bắt xong”
Báo tin
Khốn nạn…Ông giáo ơi !
Nó có biết gì đâu! …. nó lên
* Hành động nói của
Hành động nói
ông
giáo:
- Cụ bán rồi ?
- Thế nó cho bắt à ?
Bộc lộ cảm
Trình
xúc bày
Mục đích
Hỏi
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động nói
thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: (SGK/63).
3. Cách thực hiện hành động
nói
a. Ví dụ:( SGK/ 70).
b. Ghi nhớ 3: ( SGK/ 71).
II. Luyện tập:
Bài 1: ( SGK/ 63 )
Bài 2:
Xác định kiểu hành động
nói được thực hiện trong câu chứa
từ “hứa”.
Bài
3:
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài 3: Xác định kiểu hành động nói được thực hiện trong
câu chứa từ “hứa”.
- Anh phải
hứa với em
hành động
không bao giờ
điều khiển
để chúng
ngồi
HOẠT
ĐỘNG NHÓM
cách xa nhau.
( 3 phút )
hành động
- Anh hứa đi.
điều khiển
- Anh xin hứa.
hành
hứa
động
Bài 1. ( SGK/ 61 ) Tìm các câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn;
+ Cho biết những câu ấy được dùng làm gì?
+ Vị trí của mỗi câu nói trong từng đoạn văn có liên quan như thế nào đến mục đích nói của nó?
CÂU NGHI VẤN
MỤC ĐÍCH
“ Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có?”
Hỏi để khẳng định
“Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
Hỏi để phủ định
“Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không?”
“Vì sao vậy?”
“Nếu vậy rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng
trong trời đất nữa? ”
Hỏi để khẳng định
Hỏi để nêu vấn đề, thu hút sự chú ý
Hỏi để phủ định
* Những câu nghi vấn ở cuối đoạn dùng để khẳng định (hoặc phủ định) điều được nêu ra trong câu ấy.
* Câu nghi vấn mở đầu đoạn: nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng đọc (nghe) phần lí giải của tác giả,
thu hút sự chú ý.
Bài 2
a) Vì vậy, nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân ta lúc này là phải nâng cao tinh thần quyết chiến quyết thắng,
quyết tâm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất Tổ quốc.
Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi.
Đồng bào và chiến sĩ miền Nam anh hùng, dưới ngọn cờ vẻ vang của Mặt trận Dân tộc giải phóng, liên
tục tiến công, liên tục nổi dậy, kiên quyết tiến lên, giành lấy thắng lợi hoàn toàn.
Quân và dân miền Bắc quyết ra sức thi đua yêu nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội và làm tròn nghĩa vụ
của mình đối với đồng bào miền Nam ruột thịt (…)
( Lời kêu gọi cả nước tiến lên đánh thắng giặc Mĩ xâm lược)
Các câu trần thuật trong đoạn văn trên đều có mục đích cầu khiến
b. Cuèi cïng, t«i ®Ó l¹i mu«n vµn tình th©n yªu cho toµn d©n, toµn жng, cho toµn thÓ bé ®éi, cho c¸c
ch¸u thanh niªn vµ nhi ®ång.
(…) ĐiÒu mong muèn cuèi cïng cña t«i lµ : Toµn жng, toµn dân ta ®oµn kÕt phÊn ®Êu, x©y dùng mét n
íc ViÖt Nam hoµ bình, thèng nhÊt, ®éc lËp, d©n chñ vµ giàu m¹nh, vµ gãp phÇn xøng ®¸ng vµo sù nghiÖp
c¸ch m¹ng thÕ giíi. ( Di chúc )
=> C¸ch dïng gi¸n tiÕp nµy nh những lêi t©m sù cña B¸c víi mäi ngêi, t¹o ra sù ®ång c¶m s©u s¾c, nã
khiÕn cho những nguyÖn väng cña l·nh tô trë thµnh nguyÖn väng cña mçi ngêi.
Bµi 3: Tìm c¸c c©u cã môc ®Ých cÇu khiÕn trong ®o¹n trÝch sau. Mçi c©u Êy thÓ hiÖn mèi quan hÖ
giữa c¸c nh©n vËt vµ tÝnh c¸ch nh©n vËt nhthÕ nµo?
DÕ Cho¾t tr¶ lêi t«i b»ng mét giäng rÊt buån rÇu:
-Tha anh, em còng muèn kh«n nhng kh«n kh«ng ®îc. Đông ®Õn viÖc lµ em thë råi, kh«ng cßn h¬i
søc ®©u mµ ®µo bíi nữa [….]. Hay b©y giê em nghÜ thÕ nµy….Song anh cho phÐp em míi d¸m nãi …..
Råi DÕ Cho¾t loanh quanh, băn khoăn. T«i ph¶i b¶o:
- Được, chó mµy cø nãi th¼ng thõng ra nµo.
DÕ Cho¾t nhìn t«i mµ r»ng:
- Anh ®· nghÜ th¬ng em nhthÕ thì hay lµ anh ®µo gióp cho em mét c¸i ng¸ch sang bªn nhµ anh,
phßng khi t¾t löa tèi ®Ìn cã ®øa nµo ®Õn b¾t n¹t thì em ch¹y sang…
Cha nghe hÕt c©u , t«i ®· hÕch răng lªn, xì mét h¬i râ dµi. Råi, víi bé ®iÖu khinh khØnh, t«i m¾ng:
- Høc ! Th«ng ng¸ch sang nhµ ta? DÔ nghe nhØ! Chó mµy h«i nhcó mÌo nhthÕ nµy, ta nµo chÞu
®îc. Th«i, im c¸i ®iÖu h¸t ma dÇm sïi sôt Êy ®i. еo tæ n«ng thì cho chÕt!
T«i vÒ, kh«ng mét chót bËn t©m.
Câu có mục đích cầu khiến:
-“Song anh có cho phép em mới dám nói.” →câu trần
thuật
-“Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.”
→câu cầu khiến
-“Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp
cho em một cái nghách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa
tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang”.
→câu trần thuật
-“Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.”
→câu cầu khiến
*Mối quan hệ giữa các nhân vật và tính cách:
-Dế Choắt: yếu ớt, coi
mình là vai dưới nên phải
đề nghị khiêm nhường,
nhã nhặn bằng những câu
-Dế Mèn: huênh hoang và
hách dịch nên bày tỏ thái
độ bằng những câu cầu
khiến.
Bài tập 4: Trong các cách hỏi dưới đây, em nên dùng
những cách nào để hỏi người lớn?
a) Bác có biết bưu điện ở đâu không ạ?
b Bác làm ơn chỉ giùm cháu bưu điện ở đâu được không
b)
ạ?
c) Bưu điện ở đâu, hả bác?
d)
Chỉ giùm cháu bưu điện ở đâu với !
e
e) Bác có thể chỉ giúp cháu bưu điện ở đâu không ạ?
Cách b, e mang tính lịch sự, kính trọng, lễ phép hơn.
HÀNH ĐỘNG NÓI
TIẾT:97, 98
BÀI TÂP CỦNG CỐ: Xác định hành động nói và mục đích nói trong các câu văn
sau.
(1) Ông lão!
(2) Ông sinh phúc
thả tôi trở về biển
khơi.
(3) T«i sÏ xin đền
ơn ông, ông muốn
gì cũng được.
LỜI CÁ VÀNG
Hành động
Mục đích
Câu 1
bộc lộ cảm xúc
Câu 2
điều khiển
Câu 3
hứa hẹn
* CÇn nhí :
Hµnh ®éng nãi
Kh¸i niÖm
Hái
Trình
bày
C¸c kiÓu hµnh
®éng nãi
Điều
khiển
Høa
hÑn
C¸ch thùc hiÖn hµnh
®éng nãi
Béc lé
c¶m
xóc
Trùc
Gi¸n
tiÕp
tiÕp
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập vào vở.
- Viết một đoạn văn ngắn có chứa hành động nói
cầu khiến và chỉ rõ cách thức thực hiện hành
động nói trong đoạn văn.
- Chuẩn bị tiết 99,100: Bài “Mước đại việt ta
Bài tiếp
CÁC LOẠI CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
KIỂU CÂU
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
NGHI VẤN
CẦU KHIẾN
CẢM THÁN
- Có từ nghi vấn: ai, gì, sao, nào, đâu, - Để hỏi
ư, hử, hả, bao nhiêu…
- Yêu cầu, bộc lộ cảm xúc, đe
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
dọa, khẳng định, phủ định...
- Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, - Để yêu cầu, đề nghị, ra
thôi, nào… hoặc ngữ điệu cầu khiến. lệnh, khuyên bảo…
- Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc
dấu chấm.
-Có từ cảm thán: ôi, a, chao ôi, trời - Để bộc lộ cảm xúc
ơi, thay, biết bao…
- Kết thúc bằng dấu chấm than.
- Không có đặc điểm hình thức của 3 - Để kể, tả, thông báo, nhận
loại câu trên (không có từ nghi vấn, định, đánh giá…
TRẦN THUẬT từ cầu khiến, từ cảm thán)
- Yêu cầu, bộc lộ cảm xúc...
- Kết thúc bằng dấu chấm, chấm
lửng, chấm than.
Kiểm tra bài cũ:
1) Câu trần thuật có đặc điểm, hình thức gì?
2) Câu “Đi đường mới biết gian lao” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu cầu khiến
B. Câu nghi vấn
C. Câu cảm thán
D. Câu trần thuật
Đáp án: D
PHÒNG GD- ĐT .........
TRƯỜNG THCS .....
CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức
và chức năng
1, Tìm hiểu ví dụ
I/
Ví dụ 1/ SGK 52
a) Nam đi Huế.
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
Ví dụ 1/ SGK 52
a) Nam đi Huế.
thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi
Huế” có diễn ra. Câu khẳng định.
b) Nam không đi Huế.
thông báo, xác nhận không có
c) Nam chưa đi Huế.
sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
d) Nam chẳng đi Huế.
e) Nam đâu có đi Huế Câu phủ định. ->
Ví dụ:
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
thông báo, xác nhận
không có sự việc “Nam
đi Huế” diễn ra.
1. Nam không phải là em tôi.
xác nhận không có quan hệ
2. Nam không có điện thoại.
xác nhận không có sự vật
3. Nam làm việc đó không sai.
xác nhận không có tính chất
=> Câu phủ định miêu tả ->
Ví dụ 2/ SGK 52
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con
đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
=> Câu phủ định bác bỏ
2. Ghi nhớ
• Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
như: không, chẳng, chả, chưa, không phải(là),
chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ
định bác bỏ).
BÀI TẬP NHANH: Các câu sau có phải câu phủ
định không? vì sao?
1. Nó không phải là không biết
2. Trời này mà nắng à?
1. Là câu phủ đinh vì: câu có chứa từ phủ định,
nhưng mang ý khẳng định (1 từ phủ định + 1 từ
phủ định -> Khẳng định -> nó biết)
2. Câu nghi vấn mang ý phủ định “ Trời không
nắng”
Lưu ý: - Khi một từ phủ định kết hợp với một từ phủ
định -> đề khẳng định
- Có những câu không phải là câu phủ định nhưng mang
ý nghĩa phủ định
II. LUYỆN TẬP
BT1. Trong các câu sau đây câu nào là câu phủ định miêu
tả, câu nào câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a. Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai
trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các
trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam
kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục
thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b.Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Vả lại ai
nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta
hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
Câu a, ý phủ định thứ hai trong phần b là câu
phủ định miêu tả.
Câu b: Là câu ông giáo dùng để phản bác lại
suy nghĩ của Lão Hạc “Cái giống nó cũng
khôn! Nó cứ im như nó trách tôi ...” -> là câu
phủ định bác bỏ.
Bạn ấy không giỏi toán.
VD1:
VD2:
A: Thu có giỏi Toán không?
A: Thu rất giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần căn cứ vào
tình huống giao tiếp.
THẢO LUẬN NHÓM (thời gian 5 phút)
Nhóm 1 + 3: Làm phần a,c bài tập 2.
Nhóm 2 + 4: Làm bài tập 3.
Bài tập 2.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
song không phải là không có ý nghĩa.
( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần
nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách
ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
Cả 2 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng không có
ý nghĩa phủ định.
Vì: a. “không phải là không” = có (khẳng định)
c. “ai chẳng” = ai cũng (khẳng định)
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một
một câu chuyện hoang
câu chuyện hoang đường, song
đường, song không phải có ý nghĩa.
là không có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
Nội, ai chẳng có một lần Nội, ai cũng có một lần nghển
nghển cổ nhìn lên tán lá cổ nhìn lên tán lá cao vút mà
cao vút mà ngắm nghía ngắm nghía một cách ước ao
chùm sấu non xanh hay thích
một cách ước ao chùm
sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món
sấu dầm bán trước cổng trường.
thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán
trước cổng trường.
Những câu trong bài tập 2a,2c ý nghĩa khẳng định được
nhấn mạnh hơn những câu vừa đặt.
Bài tập 3.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được
(phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ
định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện
hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không
bao giờ dậy nữa và chết).
Bài tập 4.
a) Đẹp gì mà đẹp!
Không đẹp tí nào!
b) Làm gì có chuyện đó!
Không thể có chuyện đó được!
- Các
câu trên không phải là câu phủ định.
-Những câu này dùng để bác bỏ một ý kiến (a), một
nhận định (b).
Bài tập 5.
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
- Vì:
- quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
hằng ngày.
- không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá nhưng lại
giảm sức thuyết phục.
- chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
việc xả thịt lột da quân thù.
- chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6. Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
Haø tình côø gaëp Linh, voâi keâu leân:
-Laâu quaù, tôù khoâng thaáy caäu! (Câu phủ định miêu tả)
-Linh cöôøi:
- Laøm gì coù chuyeän ñoù! (Câu phủ định bác bỏ)
Haø noùi:
- Thaät maø!
Linh vaãn cöôøi:
- Ngaøy naøo tôù chaúng gaëp caäu ôû caêng tin. Không tin, caäu cứ
hỏi Mai í.
HÖÔÙNG DAÃN HOÏC SINH TÖÏ HOÏC:
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát naøy:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập 1(SGK/53), bài tập 2,4
(SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã
học: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu
khiến và câu phủ định.
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát tieáp theo:
- Soaïn baøi “Hành động nói”, tìm hieåu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
Hành dộng nói
Hoa: Mình
còn xem có
bận gì
không đã
2
Huệ: Thôi, bận thì
để hôm khác, đến
nhé, tụi mình chờ
đấy!
3
4
Lan: Chủ
nhật đến
nhà mình
chơi nhé?
Hoa: Thôi
được, mình
sẽ đến!
1
HÀNH ĐỘNG
NÓI
TIẾT: 97, 98
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
a. Ví dụ:
- Mục đích:đuổi khéo Thạch
Sanh để cướp công.
Xác mục
địnhđích
đâu
- Thực hiện
của mình
lời của nhân
bằng lờilànói.
vật Lí Thông ?
=> Hành động nói.
HÀNH ĐỘNG NÓI
Mẹ con Lí Thông đang ngủ, bỗng nghe
tiếng gọi cửa. Ngỡ là hồn oan của Thạch
Sanh hiện về, mẹ con hắn hoảng sợ, van
lạy rối rít. Khi Thạch Sanh vào nhà kể
cho nghe chuyện giết chằn tinh, chúng
mới hoàn hồn. Nhưng Lí Thông bỗng nảy
ra kế khác. Hắn nói:
-- Con
vua nuôi
nuôi đã
đã lâu.
lâu.
Con trăn
trăn ấy
ấy là
là của
của vua
Nay
tấttất
không
khỏikhỏi
bị tộibịchết.
Nay em
emgiết
giếtnó,nó,
không
tội
Thôi,
nhân
chưa
emsáng
hãy
chết. bây
Thôi,giờbây
giờtrời
nhân
trờisáng
chưa
trốn
ngay
đi.ngay
Có chuyện
gì để anh
ở anh
nhà
em hãy
trốn
đi. Có chuyện
gì để
lo
liệu.lo liệu.
ở nhà
Thạch Sanh thật thà tin ngay. Chàng
vội vã từ giã mẹ con Lí Thông, trở về túp
lều cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân.
( Thạch Sanh)
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài tập nhanh:
Bài 1:
A. Cậu vừa đi du lịch về đấy à?
B. Gật đầu.
C. Có vui không?
D. Lắc đầu.
-> Có
hỏi và
hành
gật đầu,
lắc
Em
hãyhành
cho động
biết đoạn
văn
trênđộng
có những
hành
đầu (nói
xácnào?
nhận và bác bỏ).
động
=> Như vậy hành động nói có thể diễn ra bằng lời
nói tương ứng với các kiểu câu, cũng có thể bằng
cử chỉ, điệu bộ, nhưng dạng điển hình của hành
động nói vẫn là bằng lời nói.
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài 2: Quan sát tình huống sau và lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp, giải thích.
A: Anh ơi, đường ra bến xe đi lối nào hở anh?
B: ?
B: Có thể ứng xử như sau:
(1) B cứ việc đi không nói gì cả (tức không trả lời A).
(2) B nói: Xin lỗi, tôi cũng không biết anh ạ.
(3) B nói: Anh đến chỗ ngã ba kia, rẽ phải đi bộ một ki-lô-mét là đến.
* Nhận xét:
- Trường hợp (1): B không cộng tác với A (vì không nghe thấy hoặc không muốn trả lời).
- Trường hợp (2): B có cộng tác nhưng vốn hiểu biết không đủ để đáp ứng cho A ( A mắc lỗi vì
chọn không đúng đối tượng để hỏi ).
- Trường hợp (3): B thỏa mãn việc cung cấp thông tin cho A (hành động nói đạt được mục đích ).
* Lưu ý: Để hành động nói đạt được mục đích nhất định, khi thực hiện hành động nói cần
chú ý:
- Đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp.
- Vốn biết và khả năng suy đoán của người nghe có đủ để tiếp nhận lời của người nói hay
không.
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
a. Ví dụ: ( SGK/ 62 )
- Mục đích:đuổi khéo
Thạch Sanh để cướp công.
- Thực hiện mục đích của
mình bằng lời nói.
=> Hành động nói.
b. Ghi nhớ 1: ( SGK/ 62 )
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
HÀNH ĐỘNG NÓI
Lời của Lý Thông
Mục đích
(1)Con trăn ấy là củatrình
vuabày
nuôi đã lâu.
(2) Nay em giết nó,
đe doạ
điều khiển
tất không khỏi bị tội chết.
hứa hẹn
(3) Thôi, bây giờ nhân trời
chưa
Xác định mục đích trong các hành
động nói
Lí trốn
Thôngđi? ngay đi.
sáng
emcủa
hãy
TIẾT: 97, 98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
Chỉ ra các hành
động nói trong đoạn
trích sau và cho biết
mục đích của mỗi
hành động ?
HÀNH ĐỘNG NÓI
Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó
xámHành
mặt lạiđộng
và hỏi nói
bằng giọng luống
Mục cuống:
đích
- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?
-Điểm
Vậy thì
bữamột
sau“giây”
con ănnức
ở nở, chị Dậu ngó
thêm
hỏi
đâu
?
con bằng cách xót xa:
Con sẽ
sẽ ăn
ăn ởở nhà
nhà cụ
cụ Nghị
Nghị thôn Đoài.
-- Con
Cái
nghe nói giãy nảy, giống
báonhư
tinsét đánh
thônTíĐoài.
bên tai, nó liệng củ khoai vào rổ và òa lên
- U nhất định bán con đấy
khóc.
hỏi
ư?
(...)...Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn,
chó
con,nạn
cái thân
Tí vẫn
- Khốn
contưởng
thế những con vật ấy
bộc lộ cảm xúc
sẽ
nàyđi! thế mạng cho mình, cho nên nó đã
vững
- Trờidạ
ơi ngồi
! … im. Bây giờ nghe mẹ giục nó
phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:
- U nhất định bán con đấy ư ? U không cho
con ở nhà nữa ư ? Khốn nạn thân con thế
này ! Trời ơi !... ( Ngô tất Tố, Tắt đèn)
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
Hành động nói
liệt( kê
các63).
b. Ghi Hãy
nhớ 2:
SGK/
kiểu hành động
nói mà em biết
qua phân tích ví
dụ ?
Mục đích
Hành động hỏi
Hỏi, rủ rê
Hành động trình
bày
Thông báo, nêu ý
kiến, tả, kể …
Hành động điều
khiển
Yêu cầu, đề nghị,
đe dọa, thách thức
Hành động hứa
hẹn
Hứa hẹn
Hành động bộc
lộ cảm xúc
Bộc lộ cảm xúc
HÀNH ĐỘNG NÓI
TIẾT:97, 98
NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. KHÁI NIỆM HÀNH
ĐỘNG NÓI
Hành
động hỏi
Hành động
điều khiển
II. CÁC KIỂU HÀNH ĐỘNG NÓI
Hành động
hứa hẹn
Hành động
trình bày
Hành động bộc
lộ cảm xúc
TIẾT:97, 98
HÀNH ĐỘNG NÓI
I. Hành động nói là gì?
II. Một số kiểu hành động nói thường gặp
III. Cách thực hiện hành động nói
1.
Ví dụ : sgk/70
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
(1). Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong
bình pha lê, rõ ràng dễ thấy (2). Nhưng cũng có
khi
giấu
đáoTrầntrong
trong
hòm (3).
- Câu
1, 2,cất
3: Trình
bày kín
Kiểu câu:
thuật rương,
Cách dùng trực
tiếp
Cáchcho
dùng gián
tiếp
câu: Trầnta
thuật
- Câu
4, 5 :phận
Điều khiển
Bổn
củaKiểu
chúng
là làm
những
của quý
kín
đáohành
ấy đều
được
trưng
bàyhiện
(4). Nghĩa
Mỗi
động
có đưa
thể ra
được
thực
bằng là
phảicâu
ra có
sứcchức
giải năng
thích, chính
tuyên phù
truyền,
chức,
lãnh
kiểu
hợptổvới
hành
đạo,đólàm
chodùng
tinh trực
thầntiếp)
yêuhoặc
nướcbằng
của kiểu
tất cả
mọi
động
(cách
câu
người
đềudùng
đượcgián
thựctiếp).
hành vào công việc yêu nước,
khác
(cách
2. Kết
luận :việc
Ghi nhớ
(SGK T71)
công
kháng
chiến (5).
* Cách dùng trực tiếp
Kiểu hành động nói
Kiểu câu
1
2
3
Trình bày
Hỏi
Điều khiển
Trần thuật
Nghi vấn
Cầu khiến
4
Hứa hẹn
Trần thuật
5
Bộc lộ cảm xúc
Cảm thán
* Cách dùng gián tiếp: Kiểu câu được dùng không đúng
với chức năng vốn có của nó.
VD 1 : Dùng câu nghi vấn đề yêu cầu
Bạn có thể hướng dẫn tớ giải bài toán này được không?
VD 2 : Dùng câu trần thuật để điều khiển
Tớ sẽ về ngay nếu cậu cứ cao giọng với tớ.
TIẾT:97, 98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động nói
thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: ( SGK/ 63).
3. Cách thực hiện hành động nói
a. Ví dụ:( SGK/ 70).
b. Ghi nhớ 3: ( SGK/ 71).
II. Luyện tập:
Bài 1: ( SGK/ 63).
Nêu yêu câu
của bài tập
1?
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài 1: Trần quốc Tuấn viết “ Hịch tướng sĩ”
nhằm mục đích gì? Xác định mục đích của
hành động nói thể hiện ở một câu trong bài
hịch và vai trò của câu ấy đối với việc thực
hiện mục đích chung.
- Trần Quốc Tuấn viết “ Hịch tướng sĩ”
nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập “
Binh thư yếu lược” và lòng tự tôn dân tộc.
- Câu văn thể hiện mục đích của hành động
nói: “Nếu các ngươi biết chuyên tập sách
này, theo lời dạy bảo của ta, thì phải đạo
thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này,
trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”.
TIẾT: 97,98
HÀNH ĐỘNG NÓI
Chỉ ra các hành động nói và mục đích của
Bà
mỗi hành động nói trong những đoạn trích dưới
đây.
2: chó sủa vang các xóm.
a.i Tiếng
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang.
- Bác trai đã khá rồi chứ ?
- Cảm ơn cụ nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Nhưng xem ý vẫn còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn
mỏi mệt lắm.
- Này, bảo bác ấy có trốn đi dâu thì trốn. Chứ cứ
nằm đấy, chốc nữa họ vào thức sưu, không có, họ
lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu
lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn
hồn.
- Vâng cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo
nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
- Thế thì phải giục anh ấy ăn mau lên đi, kẻo nữa
người ta sắp sửa kéo vào rồi đấy !
Rồi bà lão lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn.
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn )
b. Lê thận nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê Lợi:
- Đây là trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn.
Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh
công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền tổ
quốc !
( Sự tích hồ
Gươm )
c. Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão
báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong. […]
- Thế nó cho bắt à ?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại
với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo
về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như
con nít. Lão hu hu khóc…
- Khốn nạn…Ông giáo ơi ! …Nó có biết gì đâu ! Nó
thấy tôi gọi về thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. Tôi
cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong
nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc
ngược nó lên.
( Nam Cao, Lão Hạc )
TIẾT: 87,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành
động nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: (SGK/63).
II. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2: Chỉ ra các hành
động nói và mục đích
của mỗi hành động nói
trong những đoạn trích
dưới đây.
HÀNH ĐỘNG NÓI
a. * Hành động nói của chị Dậu:
Hành động nói
Mục đích
Cảm ơn cụ ...mỏi mệt lắm.
Cảm ơn
Nhưng xem ý … mỏi mệt lắm.
Vâng, cháu cũng...như cụ.
Trình bày
Tiếp nhận
Nhưng để cháo nguội … cái đã.
Trình bày
Nhịn suông … còn gì.
Bộc lộ cảm
* Hành động nói của bà
xúc
Hành động nói
Mục đích
lão hàng
xóm:
Bác trai đã khá rồi chứ?
Hỏi
Này, bảo bác ấy .. thì trốn.
Điều khiển
Chứ cứ nằm đấy … thì khổ.
Bộc lộ cảm
Người ốm rề rề như thế ... hoàn hồn.
Bộc
xúc lộ cảm
Thế thì phải giục ... rồi đấy!
Điều
xúc khiển
HÀNH ĐỘNG NÓI
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động
nói thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: (SGK/63).
3. Cách thực hiện hành
động nói
a. Ví dụ:( SGK/ 70).
b. Ghi nhớ 3: ( SGK/ 71).
II. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2: Chỉ ra các hành động
nói và mục đích của mỗi
hành động nói trong những
đoạn trích dưới đây.
b.
Hành động nói
Đây là trời có ý...làm việc lớn.
Chúng tôi nguyện...tổ quốc!
Mục đích
Trình bày
Hứa hẹn
c. * Hành động nói của
Hành động nói
Mục đích
Lão
Hạc:
- Cậu vàng đi đời rồi , ông giáo ạ!”
- Bán rồi, họ vừa bắt xong”
Báo tin
Khốn nạn…Ông giáo ơi !
Nó có biết gì đâu! …. nó lên
* Hành động nói của
Hành động nói
ông
giáo:
- Cụ bán rồi ?
- Thế nó cho bắt à ?
Bộc lộ cảm
Trình
xúc bày
Mục đích
Hỏi
TIẾT: 97,98
I. Tìm hiểu chung:
1. Hành động nói là gì ?
2. Một số kiểu hành động nói
thường gặp:
a. Ví dụ:
* Ví dụ 1: ( SGK/ 62 )
* Ví dụ 2: ( SGK/ 63 )
b. Ghi nhớ 2: (SGK/63).
3. Cách thực hiện hành động
nói
a. Ví dụ:( SGK/ 70).
b. Ghi nhớ 3: ( SGK/ 71).
II. Luyện tập:
Bài 1: ( SGK/ 63 )
Bài 2:
Xác định kiểu hành động
nói được thực hiện trong câu chứa
từ “hứa”.
Bài
3:
HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài 3: Xác định kiểu hành động nói được thực hiện trong
câu chứa từ “hứa”.
- Anh phải
hứa với em
hành động
không bao giờ
điều khiển
để chúng
ngồi
HOẠT
ĐỘNG NHÓM
cách xa nhau.
( 3 phút )
hành động
- Anh hứa đi.
điều khiển
- Anh xin hứa.
hành
hứa
động
Bài 1. ( SGK/ 61 ) Tìm các câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn;
+ Cho biết những câu ấy được dùng làm gì?
+ Vị trí của mỗi câu nói trong từng đoạn văn có liên quan như thế nào đến mục đích nói của nó?
CÂU NGHI VẤN
MỤC ĐÍCH
“ Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có?”
Hỏi để khẳng định
“Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
Hỏi để phủ định
“Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không?”
“Vì sao vậy?”
“Nếu vậy rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng
trong trời đất nữa? ”
Hỏi để khẳng định
Hỏi để nêu vấn đề, thu hút sự chú ý
Hỏi để phủ định
* Những câu nghi vấn ở cuối đoạn dùng để khẳng định (hoặc phủ định) điều được nêu ra trong câu ấy.
* Câu nghi vấn mở đầu đoạn: nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng đọc (nghe) phần lí giải của tác giả,
thu hút sự chú ý.
Bài 2
a) Vì vậy, nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân ta lúc này là phải nâng cao tinh thần quyết chiến quyết thắng,
quyết tâm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất Tổ quốc.
Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi.
Đồng bào và chiến sĩ miền Nam anh hùng, dưới ngọn cờ vẻ vang của Mặt trận Dân tộc giải phóng, liên
tục tiến công, liên tục nổi dậy, kiên quyết tiến lên, giành lấy thắng lợi hoàn toàn.
Quân và dân miền Bắc quyết ra sức thi đua yêu nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội và làm tròn nghĩa vụ
của mình đối với đồng bào miền Nam ruột thịt (…)
( Lời kêu gọi cả nước tiến lên đánh thắng giặc Mĩ xâm lược)
Các câu trần thuật trong đoạn văn trên đều có mục đích cầu khiến
b. Cuèi cïng, t«i ®Ó l¹i mu«n vµn tình th©n yªu cho toµn d©n, toµn жng, cho toµn thÓ bé ®éi, cho c¸c
ch¸u thanh niªn vµ nhi ®ång.
(…) ĐiÒu mong muèn cuèi cïng cña t«i lµ : Toµn жng, toµn dân ta ®oµn kÕt phÊn ®Êu, x©y dùng mét n
íc ViÖt Nam hoµ bình, thèng nhÊt, ®éc lËp, d©n chñ vµ giàu m¹nh, vµ gãp phÇn xøng ®¸ng vµo sù nghiÖp
c¸ch m¹ng thÕ giíi. ( Di chúc )
=> C¸ch dïng gi¸n tiÕp nµy nh những lêi t©m sù cña B¸c víi mäi ngêi, t¹o ra sù ®ång c¶m s©u s¾c, nã
khiÕn cho những nguyÖn väng cña l·nh tô trë thµnh nguyÖn väng cña mçi ngêi.
Bµi 3: Tìm c¸c c©u cã môc ®Ých cÇu khiÕn trong ®o¹n trÝch sau. Mçi c©u Êy thÓ hiÖn mèi quan hÖ
giữa c¸c nh©n vËt vµ tÝnh c¸ch nh©n vËt nhthÕ nµo?
DÕ Cho¾t tr¶ lêi t«i b»ng mét giäng rÊt buån rÇu:
-Tha anh, em còng muèn kh«n nhng kh«n kh«ng ®îc. Đông ®Õn viÖc lµ em thë råi, kh«ng cßn h¬i
søc ®©u mµ ®µo bíi nữa [….]. Hay b©y giê em nghÜ thÕ nµy….Song anh cho phÐp em míi d¸m nãi …..
Råi DÕ Cho¾t loanh quanh, băn khoăn. T«i ph¶i b¶o:
- Được, chó mµy cø nãi th¼ng thõng ra nµo.
DÕ Cho¾t nhìn t«i mµ r»ng:
- Anh ®· nghÜ th¬ng em nhthÕ thì hay lµ anh ®µo gióp cho em mét c¸i ng¸ch sang bªn nhµ anh,
phßng khi t¾t löa tèi ®Ìn cã ®øa nµo ®Õn b¾t n¹t thì em ch¹y sang…
Cha nghe hÕt c©u , t«i ®· hÕch răng lªn, xì mét h¬i râ dµi. Råi, víi bé ®iÖu khinh khØnh, t«i m¾ng:
- Høc ! Th«ng ng¸ch sang nhµ ta? DÔ nghe nhØ! Chó mµy h«i nhcó mÌo nhthÕ nµy, ta nµo chÞu
®îc. Th«i, im c¸i ®iÖu h¸t ma dÇm sïi sôt Êy ®i. еo tæ n«ng thì cho chÕt!
T«i vÒ, kh«ng mét chót bËn t©m.
Câu có mục đích cầu khiến:
-“Song anh có cho phép em mới dám nói.” →câu trần
thuật
-“Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.”
→câu cầu khiến
-“Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp
cho em một cái nghách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa
tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang”.
→câu trần thuật
-“Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.”
→câu cầu khiến
*Mối quan hệ giữa các nhân vật và tính cách:
-Dế Choắt: yếu ớt, coi
mình là vai dưới nên phải
đề nghị khiêm nhường,
nhã nhặn bằng những câu
-Dế Mèn: huênh hoang và
hách dịch nên bày tỏ thái
độ bằng những câu cầu
khiến.
Bài tập 4: Trong các cách hỏi dưới đây, em nên dùng
những cách nào để hỏi người lớn?
a) Bác có biết bưu điện ở đâu không ạ?
b Bác làm ơn chỉ giùm cháu bưu điện ở đâu được không
b)
ạ?
c) Bưu điện ở đâu, hả bác?
d)
Chỉ giùm cháu bưu điện ở đâu với !
e
e) Bác có thể chỉ giúp cháu bưu điện ở đâu không ạ?
Cách b, e mang tính lịch sự, kính trọng, lễ phép hơn.
HÀNH ĐỘNG NÓI
TIẾT:97, 98
BÀI TÂP CỦNG CỐ: Xác định hành động nói và mục đích nói trong các câu văn
sau.
(1) Ông lão!
(2) Ông sinh phúc
thả tôi trở về biển
khơi.
(3) T«i sÏ xin đền
ơn ông, ông muốn
gì cũng được.
LỜI CÁ VÀNG
Hành động
Mục đích
Câu 1
bộc lộ cảm xúc
Câu 2
điều khiển
Câu 3
hứa hẹn
* CÇn nhí :
Hµnh ®éng nãi
Kh¸i niÖm
Hái
Trình
bày
C¸c kiÓu hµnh
®éng nãi
Điều
khiển
Høa
hÑn
C¸ch thùc hiÖn hµnh
®éng nãi
Béc lé
c¶m
xóc
Trùc
Gi¸n
tiÕp
tiÕp
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập vào vở.
- Viết một đoạn văn ngắn có chứa hành động nói
cầu khiến và chỉ rõ cách thức thực hiện hành
động nói trong đoạn văn.
- Chuẩn bị tiết 99,100: Bài “Mước đại việt ta
 







Các ý kiến mới nhất