cấu tạo tế bào pocaryot và eucaryot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Huế
Ngày gửi: 14h:20' 22-12-2009
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Huế
Ngày gửi: 14h:20' 22-12-2009
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Cấu tạo tế bào procaryot?
Cấu tạo tế bào eucaryot?
Tế bào rất đa dạng dựa vào cấu tạo mà người ta chia tế bào thành hai nhóm chính:
Tế bào procaryot.
Tế bào eucaryot.
.
1. Cấu tạo tế bào procaryot:
Tế bào procaryot đại diện là tế bào vi khuẩn chưa có nhân điển hình, có cấu trúc đơn giản, là loại tế bào không có màng nhân, ADN có cấu trúc xoắn vòng kín, không có các bào quan có màng.
1.1. Vách tế bào (strong cell wall)
Vi khuẩn được bao bọc bởi một vách tế bào chắc chắn.
Khác với vách tế bào thực vật, vách tế bào vi khuẩn chiếm 10 – 40% trọng lượng khô của tế bào, có cấu trúc đặc biệt: Chứa Peptidoglycan là 1 đại phân tử phức tạp tạo nên từ 1 khung polysaccarit được liên kết ngang bởi các đoạn polypeptit ngắn. Không một tế bào nhân thật nào có thành phần hoá học kiểu này.
Dựa vào phương pháp nhuộm màu chia vi khuẩn làm 2 loại:
+ vi khuẩn Gram (+)
+ vi khuẩn Gram (-)
Vi khuẩn Gram (+)
Có vách tế bào đơn có độ dày 14 – 18 nm, giữ màu Gram trong tế bào, tế bào được nhuộm màu xuất hiện màu đỏ tía dưới kính hiển vi.
Vi khuẩn Gram (-)
Có vách tế bào phức tạp hơn, mỏng hơn độ dày 10 nm và không giữ màu Gram.
- Vi khuẩn vận động thường có roi là phần phụ dài, rất mỏng manh gồm các tiểu đơn vị của protein.
Chuyển động roi của vi khuẩn
a) Ảnh chụp loài Vibrio b) Chi tiết của roi ở Vibrio;
c) Kiểu xoay tròn của roi ở Vibrio
1.2. Tổ chức đơn giản bên trong tế bào.
Tế bào chất:
Toàn bộ tế bào chất (Cytoplasm) của tế bào vi khuẩn là nguyên sinh chất, là thành phần chính, chiếm khối lượng lớn nhất trong tế bào. Trong nguyên sinh chất có chứa 80 -90% là nước, phần còn lại chủ yếu chứa lipoprotein, ngoài ra còn có một số ion vô cơ như Ca2+, Mg2+, Al3+, ....
Tế bào chất là một đơn vị không có cấu trúc nâng đỡ bên trong, vì vậy độ bền vững của tế bào chủ yếu nhờ vách cứng bên ngoài.
Tế bào chất là nơi xảy ra các quá trình trao đổi chất, với hàng loạt các phản ứng sinh hóa xảy ra không ngừng trong tế bào.
Thể vùi
Thể vùi (hay còn gọi là các hạt dự trữ) ở vi khuẩn bao gồm hạt Volutin, giọt lưu huỳnh, hạt tinh bột...
Nucleoid (ADN vòng đơn)
Nucleiod ở vi khuẩn là một nhiễm sắc thể hình vòng, cấu tạo từ một chuỗi ADN xoắn kép, gồm nhiều vòng siêu xoắn bao quanh một lõi nhỏ.
Phần lớn gen nằm trong vòng đơn ADN định vị trong vùng nhân cũng có thể có các vòng phụ nhỏ ADN gọi là Plasmit (cấu trúc tự sao chép mang gen tồn tại ở tế bào chất).
1.2. Tổ chức đơn giản bên trong tế bào.
Màng tế bào chất
Tế bào thường thiếu màng trong nhưng màng sinh chất có thể gấp nếp cuộn xuyên vào phần trong của tế bào. Vi khuẩn có màng xoang hoá giới hạn trong tế bào vi khuẩn do đó cả ADN và enzim phân bố trong tất cả các thành phần của tế bào.
Riboxom
Nhỏ hơn Ribosom của tế bào nhân thật và không dính vào mạng lưới nội chất; được định vị trong môi trường lỏng của tế bào gọi là bào tương hay phần bào tan (Cytosol).
Vi khuẩn được bao bọc bởi 1 vách ngoài bao gồm các polysacarit liên kết ngang với polypeptit ngắn, chúng thiếu các xoang riêng biệt bên trong.
1.2. Tổ chức đơn giản bên trong tế bào.
Tế bào Eucaryote là loại tế bào có nhân với màng nhân bao quanh, và nhiều loại bào quan có màng bao. Các tế bào này gặp ở các sinh vật thuộc các giới thực vật,động vật,Nấm…
2. Cấu tạo tế bào eucaryot.
Tế bào thực vật điển hình
Tế bào động vật.
2.1. Màng sinh chất
2.2. Hệ màng trong
2.3. Nhân (Trung tâm điều khiển của tế bào)
2.4. Các bào quan chuyển hoá năng lượng:
2.5. Khung nâng đỡ tế bào
2. Cấu tạo tế bào eucaryot.
Màng sinh chất của tế bào nhân điển hình là một tầng kép lipit dày khoảng 9nm, bao bọc tế bào.
Các chất đi vào hay ra khỏi tế bào đều phải qua nó. Thực tế rất ít chất tự chúng qua lại tầng kép lipit mà đa số qua lại được nhờ 1 loạt các protein chức năng điều tiết.
Sự tương tác giữa tế bào và môi trường thông qua tầng kép lipit.
2.1. Màng sinh chất.
Protein gồm các loại:
+ Protein cấu thành kênh dẫn truyền:
Một số protein màng tạo thành các kênh nằm xuyên qua màng sinh chất cho phép các phân tử đặc hiệu vào tế bào.
+ Thụ quan:
Một số protein khác xuyên qua màng dẫn truyền thông tin tốt hơn các phân tử hoá học. Những protein này gọi là thụ quan gây ra những biến đổi bên trong tế bào. Nhiều hormon gây ra sự biến đổi ở tế bào nhờ liên kết đầu tiên với thụ quan bề mặt như thế.
+ Chất nhận diện:
Nhóm protein thứ ba gắn vào màng có chứa chức năng nhận dạng các tế bào lạ đi vào cơ thể một cách chính xác. Điều này rất quan trọng đối với cá thể đa bào.
2.1. Màng sinh chất.
Chức năng là xoang hoá tế bào tạo nên các khu vực hoặc các vùng chuyên hoá chứa các chất phản ứng cho mỗi loại phản ứng riêng biệt.
Bao gồm:
Lưới nội chất(ER)
Ribosom
Phức hệ Golgi
Lizosom
Vi thể
2.2. Hệ màng trong.
Lưới nội chất (ER).
Lưới nội chất gồm tầng kép lipit với các enzim khác nhau gắn vào bề mặt. Lưới nội chất là thành phần nội bào chủ yếu của hệ màng trong.
Mạng lưới nội chất tạo hệ xoang trong là sự phân biệt cơ bản nhất giữa tế bào eucaryot và procaryot.
Lưới nội chất phân biệt thành 2 loại:
+ Lưới nội chất nhám (RER): có các ribosom gắn vào
+ Lưới nội chất trơn (SER)
Mạng lưới nội chất (ER) là một hệ thống màng phân chia bên trong tế bào eucaryot thành các khoang và kênh. Mạng lưới nội chất nhám: Tổng hợp protein để bài xuất ra ngoài, trong khi đó mạng lưới nội chất trơn lại tổ chức sự tổng hợp lipit và các hoạt động sinh tổng hợp khác.
Lưới nội chất (ER).
Ribosom.
Bán đơn vị lớn
Bán đơn vị nhỏ
Ribosom
Ribosom là bào quan nhỏ không có màng giới hạn, là nơi để tổng hợp protein trong mọi tế bào.
Ribosom có kích thước từ 15 - 25 nm. Mỗi tế bào có hàng vạn đến hàng trăm triệu Ribosom.
Phần lớn ở dạng liên kết trên hệ màng (màng lưới nội chất, lục lạp - ty thể) và tập trung trong nhân con.
Thể golgi.
Phức hệ Golgi gồm hệ thống túi màng dẹt (màng kép) xếp chồng lên nhau song song theo hình vòng cung. Chiều dày mỗi màng kép là 6-7nm. Khoảng cách giữa hai màng là 6 - 9nm, khoảng cách giữa các túi màng là 5- 20nm.
Thể golgi.
Trong mỗi tế bào động vật chứa 10 - 20 thể Golgi. Tế bào thực vật mỗi tế bào chứa hàng trăm thể Golgi.
Chức năng của phức hệ Golgi là tập trung, bao gói và phân phối các phân tử đã được tổng hợp ra ở trong tế bào chất.
Ở tế bào thực vật: Golgi tham gia tạo vách tế bào; Thu góp các chất độc, các vật thể lạ và thải ra ngoài.
Lizosom.
Lizoxom là bào quan dạng túi có kích thước trung bình 0,25 - 0,6m chứa một phức hệ đậm đặc các enzim thuỷ phân của tế bào.
Vi thể (Microbody) .
Các tế bào nhân thật có chứa nhiều vi thể. Vi thể tương tự như Ribosom, là túi có màng đơn làm giới hạn, có chứa các enzim đặc biệt.
Vi thể được tạo thành từ lưới nội chất trơn. Sự phân bổ các enzim vào trong vi thể là một trong các phương thức cơ bản để tế bào nhân thật tổ chức quá trình trao đổi chất.
Nhân là bào quan lớn nhất và dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thật.
Nhân là kho chứa thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng phát triển của tế bào.
Nhân có cấu trúc 3 phần:
+ Màng nhân
+ Thể nhiễm sắc: (Chromosome)
+ Nhân con (Nucleolus)
2.2. Nhân (trung tâm điều kiển của tế bào).
Màng nhân.
Bề mặt của nhân được giới hạn bằng hai tầng màng (màng kép) tách nhân khỏi tế bào chất gọi là màng nhân.
Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6-9nm, màng ngoài thường nối với lưới nội chất -nguồn cung cấp màng ngoài.
Nhiễm sắc thể.
Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thì khi thấy: Hình sợi dài, gồm ADN và protein, quan sát được rõ ràng trong lúc tế bào đang phân chia.
Nhân con (nucleolus):
Trong nhân có một hoặc hai thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân.
Nhân con chủ yếu là Pr (80 - 85%) và ARN (axit ribonucleic 3 - 5%).
Nhân con là vị trí tổng hợp ARN- Ribixom. Nhân con không có màng riêng, chúng bị phân huỷ và mất đi khi tế bào phân chia.
Nhân con chỉ được hình thành lại khi tế bào con được tách ra nhờ phân chia.
Ty thể (Motochordria):
Lạp thể (Plastide):
+Lục lạp (Chloroplate
+Vô sắc lạp (Leucoplaste):
+Sắc lạp (Cromoplaste):
2.4. Các bào quan chuyển hoá năng lượng:
Ty thể là các bào quan có dạng hình ống hoặc xúc xích có chiều dày 0,1 - 10m, đường kính 0,5 - 1m và dài 3m.
Ty thể được bao bọc bởi màng kép.
Số lượng ty thể trong tế bào rất khác nhau, từ vài ty thể cho đến hàng nghìn ty thể.
Ty thể (Motochordria).
Khoảng trống bên trong
Tấm lược
Chất nền
Màng trong
Màng ngoài
Lạp thể (Plastide).
Là nhóm bào quan đặc trưng của tế bào thực vật gồm: Lục lạp, vô sắc lạp và sắc lạp trong đó quan trọng nhất là lục lạp.
Lục lạp (Chloroplate)
Chứa sắc tố màu mục là closofin làm cho thực vật có màu xanh và đóng vai trò quan trọng nhất trong quang hợp. Lục lạp có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Màng ngoài 2. Màng trong 3. Cột
4. Túi dẹp (thylakoid) 5. Chất nền
Vô sắc lạp (Leucoplaste):
Là những lạp thể không màu có dạng hình cầu hay hình thoi, thường chứa trong rễ, củ, hạt, biểu bì, trong trụ của thân. Vô sắc lạp dự trữ protein gọi là proteoplast và dự trữ tinh bột gọi là amyloplast.
Sắc lạp (Cromoplaste):
Lạp thể tạo màu vàng, da cam và đỏ cho các loại hoa, quả có chứa sắc tố Carotenoit - Chúng thường có dạng hình thoi hình nhiều cạnh. Sắc lạp là nơi chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học của tế bào và cùng tham gia quá trình quang hợp.
Lạp thể .
Tế bào chất của tế bào nhân điển hình đan chéo nhau bằng một mạng sợi protein có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: Ty thể, Riboxom, nhân vào các vị trí cố định. Gọi là khung nâng đỡ tế bào.
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
Có các loại sợi nâng đỡ như:
+ Sợi actin: Còn gọi là sợi tế vi, là sợi protein dài, rất mảnh, có đường kính khoảng 7 nm. Tham gia vào hiện tượng co cơ
+ Vi quản hay vi ống (Microtubules): Là ống rỗng hình trụ dài, có đường kính khoảng 25 nm.
+ Sợi trung gian (Intermadiate filaments): Gồm 1 hệ thống các sợi protein bền. Mỗi chuỗi phân tử protein nhỏ như sơi chỉ bao quanh một sợi khác giống như dây thừng. Những sợi này có đường kính 8 – 12 nm, nằm trung gian giữa sợi actin và vi quản.
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
+ Trung tử (Centriole): Là bào quan được tạo ra do sự lắp ráp và tổ chức của các vi quản trong tế bào động vật và sinh vật ngyên sinh. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài có đường kính khoảng 0.13 μm, gồm nhiều bộ phận bộ ba vi quản(vi ống) xếp thành vòng.
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
Cấu tạo trung tử
Ảnh chụp trên kính hiển vi điện tử
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
+ Lông và roi (Cilla, flagella): Tham gia vào sự vận động và dẫn truyền.
Các đôi vi ống
Màng bao
Vi ống vòng
Vi ống trung tâm
Rãnh phóng xạ
Roi
Thể gốc
Các vi ống
Cấu tạo roi
THE END
Cấu tạo tế bào eucaryot?
Tế bào rất đa dạng dựa vào cấu tạo mà người ta chia tế bào thành hai nhóm chính:
Tế bào procaryot.
Tế bào eucaryot.
.
1. Cấu tạo tế bào procaryot:
Tế bào procaryot đại diện là tế bào vi khuẩn chưa có nhân điển hình, có cấu trúc đơn giản, là loại tế bào không có màng nhân, ADN có cấu trúc xoắn vòng kín, không có các bào quan có màng.
1.1. Vách tế bào (strong cell wall)
Vi khuẩn được bao bọc bởi một vách tế bào chắc chắn.
Khác với vách tế bào thực vật, vách tế bào vi khuẩn chiếm 10 – 40% trọng lượng khô của tế bào, có cấu trúc đặc biệt: Chứa Peptidoglycan là 1 đại phân tử phức tạp tạo nên từ 1 khung polysaccarit được liên kết ngang bởi các đoạn polypeptit ngắn. Không một tế bào nhân thật nào có thành phần hoá học kiểu này.
Dựa vào phương pháp nhuộm màu chia vi khuẩn làm 2 loại:
+ vi khuẩn Gram (+)
+ vi khuẩn Gram (-)
Vi khuẩn Gram (+)
Có vách tế bào đơn có độ dày 14 – 18 nm, giữ màu Gram trong tế bào, tế bào được nhuộm màu xuất hiện màu đỏ tía dưới kính hiển vi.
Vi khuẩn Gram (-)
Có vách tế bào phức tạp hơn, mỏng hơn độ dày 10 nm và không giữ màu Gram.
- Vi khuẩn vận động thường có roi là phần phụ dài, rất mỏng manh gồm các tiểu đơn vị của protein.
Chuyển động roi của vi khuẩn
a) Ảnh chụp loài Vibrio b) Chi tiết của roi ở Vibrio;
c) Kiểu xoay tròn của roi ở Vibrio
1.2. Tổ chức đơn giản bên trong tế bào.
Tế bào chất:
Toàn bộ tế bào chất (Cytoplasm) của tế bào vi khuẩn là nguyên sinh chất, là thành phần chính, chiếm khối lượng lớn nhất trong tế bào. Trong nguyên sinh chất có chứa 80 -90% là nước, phần còn lại chủ yếu chứa lipoprotein, ngoài ra còn có một số ion vô cơ như Ca2+, Mg2+, Al3+, ....
Tế bào chất là một đơn vị không có cấu trúc nâng đỡ bên trong, vì vậy độ bền vững của tế bào chủ yếu nhờ vách cứng bên ngoài.
Tế bào chất là nơi xảy ra các quá trình trao đổi chất, với hàng loạt các phản ứng sinh hóa xảy ra không ngừng trong tế bào.
Thể vùi
Thể vùi (hay còn gọi là các hạt dự trữ) ở vi khuẩn bao gồm hạt Volutin, giọt lưu huỳnh, hạt tinh bột...
Nucleoid (ADN vòng đơn)
Nucleiod ở vi khuẩn là một nhiễm sắc thể hình vòng, cấu tạo từ một chuỗi ADN xoắn kép, gồm nhiều vòng siêu xoắn bao quanh một lõi nhỏ.
Phần lớn gen nằm trong vòng đơn ADN định vị trong vùng nhân cũng có thể có các vòng phụ nhỏ ADN gọi là Plasmit (cấu trúc tự sao chép mang gen tồn tại ở tế bào chất).
1.2. Tổ chức đơn giản bên trong tế bào.
Màng tế bào chất
Tế bào thường thiếu màng trong nhưng màng sinh chất có thể gấp nếp cuộn xuyên vào phần trong của tế bào. Vi khuẩn có màng xoang hoá giới hạn trong tế bào vi khuẩn do đó cả ADN và enzim phân bố trong tất cả các thành phần của tế bào.
Riboxom
Nhỏ hơn Ribosom của tế bào nhân thật và không dính vào mạng lưới nội chất; được định vị trong môi trường lỏng của tế bào gọi là bào tương hay phần bào tan (Cytosol).
Vi khuẩn được bao bọc bởi 1 vách ngoài bao gồm các polysacarit liên kết ngang với polypeptit ngắn, chúng thiếu các xoang riêng biệt bên trong.
1.2. Tổ chức đơn giản bên trong tế bào.
Tế bào Eucaryote là loại tế bào có nhân với màng nhân bao quanh, và nhiều loại bào quan có màng bao. Các tế bào này gặp ở các sinh vật thuộc các giới thực vật,động vật,Nấm…
2. Cấu tạo tế bào eucaryot.
Tế bào thực vật điển hình
Tế bào động vật.
2.1. Màng sinh chất
2.2. Hệ màng trong
2.3. Nhân (Trung tâm điều khiển của tế bào)
2.4. Các bào quan chuyển hoá năng lượng:
2.5. Khung nâng đỡ tế bào
2. Cấu tạo tế bào eucaryot.
Màng sinh chất của tế bào nhân điển hình là một tầng kép lipit dày khoảng 9nm, bao bọc tế bào.
Các chất đi vào hay ra khỏi tế bào đều phải qua nó. Thực tế rất ít chất tự chúng qua lại tầng kép lipit mà đa số qua lại được nhờ 1 loạt các protein chức năng điều tiết.
Sự tương tác giữa tế bào và môi trường thông qua tầng kép lipit.
2.1. Màng sinh chất.
Protein gồm các loại:
+ Protein cấu thành kênh dẫn truyền:
Một số protein màng tạo thành các kênh nằm xuyên qua màng sinh chất cho phép các phân tử đặc hiệu vào tế bào.
+ Thụ quan:
Một số protein khác xuyên qua màng dẫn truyền thông tin tốt hơn các phân tử hoá học. Những protein này gọi là thụ quan gây ra những biến đổi bên trong tế bào. Nhiều hormon gây ra sự biến đổi ở tế bào nhờ liên kết đầu tiên với thụ quan bề mặt như thế.
+ Chất nhận diện:
Nhóm protein thứ ba gắn vào màng có chứa chức năng nhận dạng các tế bào lạ đi vào cơ thể một cách chính xác. Điều này rất quan trọng đối với cá thể đa bào.
2.1. Màng sinh chất.
Chức năng là xoang hoá tế bào tạo nên các khu vực hoặc các vùng chuyên hoá chứa các chất phản ứng cho mỗi loại phản ứng riêng biệt.
Bao gồm:
Lưới nội chất(ER)
Ribosom
Phức hệ Golgi
Lizosom
Vi thể
2.2. Hệ màng trong.
Lưới nội chất (ER).
Lưới nội chất gồm tầng kép lipit với các enzim khác nhau gắn vào bề mặt. Lưới nội chất là thành phần nội bào chủ yếu của hệ màng trong.
Mạng lưới nội chất tạo hệ xoang trong là sự phân biệt cơ bản nhất giữa tế bào eucaryot và procaryot.
Lưới nội chất phân biệt thành 2 loại:
+ Lưới nội chất nhám (RER): có các ribosom gắn vào
+ Lưới nội chất trơn (SER)
Mạng lưới nội chất (ER) là một hệ thống màng phân chia bên trong tế bào eucaryot thành các khoang và kênh. Mạng lưới nội chất nhám: Tổng hợp protein để bài xuất ra ngoài, trong khi đó mạng lưới nội chất trơn lại tổ chức sự tổng hợp lipit và các hoạt động sinh tổng hợp khác.
Lưới nội chất (ER).
Ribosom.
Bán đơn vị lớn
Bán đơn vị nhỏ
Ribosom
Ribosom là bào quan nhỏ không có màng giới hạn, là nơi để tổng hợp protein trong mọi tế bào.
Ribosom có kích thước từ 15 - 25 nm. Mỗi tế bào có hàng vạn đến hàng trăm triệu Ribosom.
Phần lớn ở dạng liên kết trên hệ màng (màng lưới nội chất, lục lạp - ty thể) và tập trung trong nhân con.
Thể golgi.
Phức hệ Golgi gồm hệ thống túi màng dẹt (màng kép) xếp chồng lên nhau song song theo hình vòng cung. Chiều dày mỗi màng kép là 6-7nm. Khoảng cách giữa hai màng là 6 - 9nm, khoảng cách giữa các túi màng là 5- 20nm.
Thể golgi.
Trong mỗi tế bào động vật chứa 10 - 20 thể Golgi. Tế bào thực vật mỗi tế bào chứa hàng trăm thể Golgi.
Chức năng của phức hệ Golgi là tập trung, bao gói và phân phối các phân tử đã được tổng hợp ra ở trong tế bào chất.
Ở tế bào thực vật: Golgi tham gia tạo vách tế bào; Thu góp các chất độc, các vật thể lạ và thải ra ngoài.
Lizosom.
Lizoxom là bào quan dạng túi có kích thước trung bình 0,25 - 0,6m chứa một phức hệ đậm đặc các enzim thuỷ phân của tế bào.
Vi thể (Microbody) .
Các tế bào nhân thật có chứa nhiều vi thể. Vi thể tương tự như Ribosom, là túi có màng đơn làm giới hạn, có chứa các enzim đặc biệt.
Vi thể được tạo thành từ lưới nội chất trơn. Sự phân bổ các enzim vào trong vi thể là một trong các phương thức cơ bản để tế bào nhân thật tổ chức quá trình trao đổi chất.
Nhân là bào quan lớn nhất và dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thật.
Nhân là kho chứa thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng phát triển của tế bào.
Nhân có cấu trúc 3 phần:
+ Màng nhân
+ Thể nhiễm sắc: (Chromosome)
+ Nhân con (Nucleolus)
2.2. Nhân (trung tâm điều kiển của tế bào).
Màng nhân.
Bề mặt của nhân được giới hạn bằng hai tầng màng (màng kép) tách nhân khỏi tế bào chất gọi là màng nhân.
Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6-9nm, màng ngoài thường nối với lưới nội chất -nguồn cung cấp màng ngoài.
Nhiễm sắc thể.
Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thì khi thấy: Hình sợi dài, gồm ADN và protein, quan sát được rõ ràng trong lúc tế bào đang phân chia.
Nhân con (nucleolus):
Trong nhân có một hoặc hai thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân.
Nhân con chủ yếu là Pr (80 - 85%) và ARN (axit ribonucleic 3 - 5%).
Nhân con là vị trí tổng hợp ARN- Ribixom. Nhân con không có màng riêng, chúng bị phân huỷ và mất đi khi tế bào phân chia.
Nhân con chỉ được hình thành lại khi tế bào con được tách ra nhờ phân chia.
Ty thể (Motochordria):
Lạp thể (Plastide):
+Lục lạp (Chloroplate
+Vô sắc lạp (Leucoplaste):
+Sắc lạp (Cromoplaste):
2.4. Các bào quan chuyển hoá năng lượng:
Ty thể là các bào quan có dạng hình ống hoặc xúc xích có chiều dày 0,1 - 10m, đường kính 0,5 - 1m và dài 3m.
Ty thể được bao bọc bởi màng kép.
Số lượng ty thể trong tế bào rất khác nhau, từ vài ty thể cho đến hàng nghìn ty thể.
Ty thể (Motochordria).
Khoảng trống bên trong
Tấm lược
Chất nền
Màng trong
Màng ngoài
Lạp thể (Plastide).
Là nhóm bào quan đặc trưng của tế bào thực vật gồm: Lục lạp, vô sắc lạp và sắc lạp trong đó quan trọng nhất là lục lạp.
Lục lạp (Chloroplate)
Chứa sắc tố màu mục là closofin làm cho thực vật có màu xanh và đóng vai trò quan trọng nhất trong quang hợp. Lục lạp có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Màng ngoài 2. Màng trong 3. Cột
4. Túi dẹp (thylakoid) 5. Chất nền
Vô sắc lạp (Leucoplaste):
Là những lạp thể không màu có dạng hình cầu hay hình thoi, thường chứa trong rễ, củ, hạt, biểu bì, trong trụ của thân. Vô sắc lạp dự trữ protein gọi là proteoplast và dự trữ tinh bột gọi là amyloplast.
Sắc lạp (Cromoplaste):
Lạp thể tạo màu vàng, da cam và đỏ cho các loại hoa, quả có chứa sắc tố Carotenoit - Chúng thường có dạng hình thoi hình nhiều cạnh. Sắc lạp là nơi chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học của tế bào và cùng tham gia quá trình quang hợp.
Lạp thể .
Tế bào chất của tế bào nhân điển hình đan chéo nhau bằng một mạng sợi protein có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: Ty thể, Riboxom, nhân vào các vị trí cố định. Gọi là khung nâng đỡ tế bào.
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
Có các loại sợi nâng đỡ như:
+ Sợi actin: Còn gọi là sợi tế vi, là sợi protein dài, rất mảnh, có đường kính khoảng 7 nm. Tham gia vào hiện tượng co cơ
+ Vi quản hay vi ống (Microtubules): Là ống rỗng hình trụ dài, có đường kính khoảng 25 nm.
+ Sợi trung gian (Intermadiate filaments): Gồm 1 hệ thống các sợi protein bền. Mỗi chuỗi phân tử protein nhỏ như sơi chỉ bao quanh một sợi khác giống như dây thừng. Những sợi này có đường kính 8 – 12 nm, nằm trung gian giữa sợi actin và vi quản.
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
+ Trung tử (Centriole): Là bào quan được tạo ra do sự lắp ráp và tổ chức của các vi quản trong tế bào động vật và sinh vật ngyên sinh. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài có đường kính khoảng 0.13 μm, gồm nhiều bộ phận bộ ba vi quản(vi ống) xếp thành vòng.
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
Cấu tạo trung tử
Ảnh chụp trên kính hiển vi điện tử
2.5. Khung nâng đỡ tế bào .
+ Lông và roi (Cilla, flagella): Tham gia vào sự vận động và dẫn truyền.
Các đôi vi ống
Màng bao
Vi ống vòng
Vi ống trung tâm
Rãnh phóng xạ
Roi
Thể gốc
Các vi ống
Cấu tạo roi
THE END
 








Các ý kiến mới nhất