Bài 7. Cấu tạo tế bào thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải
Ngày gửi: 17h:17' 20-11-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải
Ngày gửi: 17h:17' 20-11-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
A
H
T
Ự
6
O
K
Ọ
H
H
N
C
I
Ê
N
?
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Ngôi nhà xây nên từ những viên gạch
Sinh vật sung quanh chúng ta được hình thành từ đơn vị cấu trúc nào?
Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị rất nhỏ bé, gọi là tế bào.
BÀI 17: TẾ BÀO
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẾ BÀO
Tế bào lá
Tế bào thân
Tế bào rễ
? Tế bào có thể thực hiện các chức năng nào của cơ thể sống?
Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng
Sinh trưởng, phát triển
Vận động
Sinh sản
Cảm ứng
Quan sát hình 17 2, hãy cho biết kích thước của tế bào. Chúng ta có thể quan sát tế bào bằng những cách nào? Lấy ví dụ.
2
3
4
1
3
Quan sát hình 17.3, hãy cho biết một số hình dạng của các tế bào.
Trong cơ thể sinh vật, tế bào có hình dạng và kích thước đa dạng, phù hợp với chức năng mà chúng đảm nhận.
Ví dụ: Tế bào biểu bì có chức năng bảo vệ;
Tế bào mạch dẫn có chức năng dẫn truyền nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng;
Tế bào cơ có chức năng vận động, ….
Sự khác nhau về kích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi.
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau:
hình cầu (tế bào trứng); hình đĩa (tế bào hồng cầu);
hình sợi (tế bào sợi nấm); hình sao (tế bào thần kinh);
hình trụ (tế bào mạch dẫn lá); hình thoi (tế bào cơ trơn);
hình nhiều cạnh (tế bào biểu bì), …
3
2
1
Hình 17.4. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Hình 17.5. Cấu tạo tế bào nhân thực
1
2
3
4
Hình 17.5. Cấu tạo tế bào nhân thực
1
2
3
4
5
1. Nhận biết các thành phần có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
2. Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
3. Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?
NHIỆM VỤ 1 (5 phút)
Quan sát hình 17.4, 17.5 và trả lời câu hỏi
Nhận biết các thành phần có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
1
Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
2
Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?
3
Tế bào thực vật có lục lạp
Tế bào động vật không có lục lạp
1. Xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách ghép mỗi thành phần cấu tạo ở cột A với một chức năng ở cột B.
NHIỆM VỤ 2 (4 phút)
2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
1. Xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách ghép mỗi thành phần cấu tạo ở cột A với một chức năng ở cột B.
NHIỆM VỤ 2 (4 phút)
2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
Ở tế bào thực vật, lục lạp là bào quan chứa sắc tố có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp.
- Tế bào được cấu tạo từ ba thành phần chính là màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bao hoặc vùng nhân. Các thành phần này thực hiện các chức năng khác nhau.
- Tế bào động vật và thực vật đều là tế bào nhân thực.
Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực hiện chức năng quang hợp.
VỀ NHÀ
- Học bài, làm các bài tập trong sách bài tập trang 59, 60.
- Xem bài 17 phần 2/88 SGK.
H
T
Ự
6
O
K
Ọ
H
H
N
C
I
Ê
N
?
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Ngôi nhà xây nên từ những viên gạch
Sinh vật sung quanh chúng ta được hình thành từ đơn vị cấu trúc nào?
Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị rất nhỏ bé, gọi là tế bào.
BÀI 17: TẾ BÀO
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẾ BÀO
Tế bào lá
Tế bào thân
Tế bào rễ
? Tế bào có thể thực hiện các chức năng nào của cơ thể sống?
Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng
Sinh trưởng, phát triển
Vận động
Sinh sản
Cảm ứng
Quan sát hình 17 2, hãy cho biết kích thước của tế bào. Chúng ta có thể quan sát tế bào bằng những cách nào? Lấy ví dụ.
2
3
4
1
3
Quan sát hình 17.3, hãy cho biết một số hình dạng của các tế bào.
Trong cơ thể sinh vật, tế bào có hình dạng và kích thước đa dạng, phù hợp với chức năng mà chúng đảm nhận.
Ví dụ: Tế bào biểu bì có chức năng bảo vệ;
Tế bào mạch dẫn có chức năng dẫn truyền nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng;
Tế bào cơ có chức năng vận động, ….
Sự khác nhau về kích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi.
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau:
hình cầu (tế bào trứng); hình đĩa (tế bào hồng cầu);
hình sợi (tế bào sợi nấm); hình sao (tế bào thần kinh);
hình trụ (tế bào mạch dẫn lá); hình thoi (tế bào cơ trơn);
hình nhiều cạnh (tế bào biểu bì), …
3
2
1
Hình 17.4. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Hình 17.5. Cấu tạo tế bào nhân thực
1
2
3
4
Hình 17.5. Cấu tạo tế bào nhân thực
1
2
3
4
5
1. Nhận biết các thành phần có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
2. Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
3. Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?
NHIỆM VỤ 1 (5 phút)
Quan sát hình 17.4, 17.5 và trả lời câu hỏi
Nhận biết các thành phần có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
1
Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
2
Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?
3
Tế bào thực vật có lục lạp
Tế bào động vật không có lục lạp
1. Xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách ghép mỗi thành phần cấu tạo ở cột A với một chức năng ở cột B.
NHIỆM VỤ 2 (4 phút)
2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
1. Xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách ghép mỗi thành phần cấu tạo ở cột A với một chức năng ở cột B.
NHIỆM VỤ 2 (4 phút)
2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
Ở tế bào thực vật, lục lạp là bào quan chứa sắc tố có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp.
- Tế bào được cấu tạo từ ba thành phần chính là màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bao hoặc vùng nhân. Các thành phần này thực hiện các chức năng khác nhau.
- Tế bào động vật và thực vật đều là tế bào nhân thực.
Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực hiện chức năng quang hợp.
VỀ NHÀ
- Học bài, làm các bài tập trong sách bài tập trang 59, 60.
- Xem bài 17 phần 2/88 SGK.
 








Các ý kiến mới nhất