Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Cấu tạo và chức năng của da

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thuý Ngà
Ngày gửi: 21h:27' 25-01-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 1385
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 39 – BÀI 41:
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
DA
CHƯƠNG VIII:
Mồ hôi
Phổi
Thận
Da
Sởn gai ốc
Mạch máu co
Da
Bộ phận nào bao bọc toàn bộ cơ thể?
3
Sản phẩm bài tiết của da là gì?
Khi trời lạnh da có phản ứng như thế nào?
4
Kể tên các cơ quan bài tiết của cơ thể?
2
1
KHỞI ĐỘNG

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I. Cấu tạo da:
Thành phần của mỗi lớp?
Giới hạn của từng lớp trên hình?
Vị trí của từng lớp?
Da gồm những lớp nào?
Xác định
1. Tầng sừng 6. Lông và bao lông
2. Tầng tế bào sống 7. Tuyến nhờn
3. Tuyến mồ hôi 8. Thụ quan
4. Dây thần kinh 9. Mạch máu
5. Cơ co chân lông 10. Lớp mỡ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động cá nhân: (3 phút) Hoàn thành bảng sau:
- 3 lớp: Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ
- Lớp biểu bì: ngoài
- Lớp bì: giữa
- Lớp mỡ: trong cùng
- Lớp biểu bì: tầng sừng, tầng tế bào sống.
- Lớp bì: thụ quan, tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, cơ co chân lông, lông và bao lông, mạch máu.
- Lớp mỡ dưới da: các tế bào mỡ, mạch máu, dây thần kinh.
I. Cấu tạo da:
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Từ những cấu tạo của da chúng ta vừa tìm hiểu hãy thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
- Vào mùa khô, người ta thường thấy có những vảy nhỏ bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó cho ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da?
- Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước?
- Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc?
- Da có những phản ứng như thế nào khi trời quá nóng hay quá lạnh?
- Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?
- Tóc và lông mày có tác dụng gì?
Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hoá sừng và chết.

I. Cấu tạo da:
- Da mềm mại, không thấm nước vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn lên bề mặt da.
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng mềm của vật mà ta tiếp xúc vì da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng, mềm.
Dây thần kinh
Da có những phản ứng: Khi trời nóng mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi, khi trời lạnh mao mạch co lại, cơ chân lông co.
Lớp mỡ dưới da là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học của môi trường và có vai trò chống mất nhiệt khi trời rét.
Các sản phẩm của da gồm những gì?
Tóc và lông mày có tác dụng gì?
Tóc tạo nên một lớp đệm không khí có vai trò chống tia tử ngoại của ánh nắng mặt trời và điều hòa nhiệt độ. Lông mày có vai trò ngăn mồ hôi và nước không chảy xuống mắt.
Không nên, vì tóc và lông mày có tác dụng bảo vệ mắt và đầu
DA
 LỚP
BIỂU BÌ
LỚP

 
LỚP MỠ
DƯỚI DA
- Tầng sừng
- Tầng tế bào sống
- Lớp mỡ
- Dây thần kinh
- Mạch máu
- Thụ quan
- Tuyến nhờn
- Cơ co chân lông
- Lông và bao lông
- Tuyến mồ hôi
- Dây thần kinh
- Mạch máu


CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I. Cấu tạo da:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động cá nhân: (3 phút) Hoàn thành bảng sau:
- Bảo vệ
- Cảm giác (xúc giác)
- Bài tiết
- Điều hòa thân nhiệt
- Tạo vẻ đẹp
- Sợi mô liên kết, tuyến nhờn, lớp mỡ dưới da.
- Cơ quan thụ cảm.
- Tuyến mồ hôi.
- Co giãn mạch máu, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da
- Da, lông mày, móng,…
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
II. Chức năng của da
II. Chức năng của da
Các sản phẩm của da
Cho biết các da và sản phẩm của da có chức năng gì?
Da và các sản phẩm của da còn tạo nên vẻ đẹp cho con người.
Vậy da có chức năng gì?
Da có chức năng:
- Bảo vệ.
- Tiếp nhận kích thích, điều hòa thân nhiệt, làm da mềm mại.
- Dự trữ và cách nhiệt.
- Da và các sản phẩm của da còn tạo vẻ đẹp cho con người.
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Cấu trúc của da thay đổi theo lứa tuổi
Bài tập : Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
1. Người ta thường dùng da trâu bò để làm trống, là phần nào của da?
a.Tầng sừng b.Tầng tế bào sống
c.Lớp bì d.Lớp mỡ
2. Tầng tế bào sống chứa các hạt sắc tố nằm ở phần nào của da?
a.Tầng sừng b. Lớp biểu bì
c.Lớp bì d.Lớp mỡ
3. Lớp nào của da có vài trò cách nhiệt?
a.Lớp biểu bì b.Lớp bì
c.Lớp mỡ dưới da d.Lớp cơ
4. Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết?
a. Mạch máu b.Lớp mỡ
c.Tuyến mồ hôi d.Lông
VẬN DỤNG
Em có biết: Chỉ tay và vân tay
Ở lòng bàn tay có nhiều chỉ tay và vân tay là do bề mặt của lớp biểu bì của da bị phân làm nhiều nếp hẹp. Các chỉ tay và vân tay tồn tại suốt đời không thay đổi và đặc trưng cho từng người.
DẶN DÒ
- Hoàn thành bài học.
- Nghiên cứu bài: Vệ sinh da
+ Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ da ở tuổi dậy thì và nguyên nhân mắc 1 số bệnh ngoài da thường gặp?
+ Cách phòng tránh?
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 
Gửi ý kiến