Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Câu trần thuật đơn không có từ là

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Dương
Ngày gửi: 18h:58' 26-05-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 719
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ

Môn: NGỮ VĂN

GV Thực hiện: Nông Thùy Dương

Trường THCS Ngọc Xuân

Lớp 6A
Tiết 121
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
KHÔNG CÓ TỪ ‘‘LÀ’’
BÀI HỌC:
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
* VD1: Vị ngữ là tính từ .
* VD2: Vị ngữ là một cụm tính từ.
* VD3: Vị ngữ là động từ.
* VD4: Vị ngữ là một cụm động từ.
 Câu trần thuật đơn không có từ “là”.

VÍ DỤ:
Phú ông mừng.


2. Phú ông mừng lắm.


3. Chúng tôi tụ hội.


4. Chúng tôi tụ hội ở góc sân.

c
c
(TT)
v
c
v
(Cụm ĐT)
(ĐT)
(Cụm TT)
c
v
v
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
VÍ DỤ:
Phú ông mừng.


2. Phú ông mừng lắm.


3. Chúng tôi tụ hội.


4. Chúng tôi tụ hội ở góc sân.

Thêm các từ “không”, “chưa” để biểu thị ý phủ định ở vị ngữ.

3. Ghi nhớ 1: (SGK – 119)
 Chúng tôi không tụ hội ở góc sân.
 Phú ông không mừng.
 Phú ông chưa mừng lắm.
 Chúng tôi chưa tụ hội.
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
VÍ DỤ:
- Sức khỏe là vốn quý của con người.
Trên đồng ruộng, lúa chín vàng ươm.
 Câu TTĐ có từ “là”
 Câu TTĐ không có từ “là”
CN
VN
TN
CN
VN
THẢO LUẬN:
? So sánh đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” và câu trần thuật đơn không có từ “là”?

*Giống: Đều là câu trần thuật đơn.
* Khác:
Câu TTĐ có từ “là”
Câu TTĐ không có từ “là”
-Cấu trúc:
CN + “là” + VN

- Biểu thị ý phủ định: Kết hợp với “không phải”, “chưa phải”…
-Cấu trúc: CN + VN

- Biểu thị ý phủ định: Kết hợp với “không”, “chưa ”…
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”.
II. CÂU MIÊU TẢ VÀ CÂU TỒN TẠI
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
* VD1: Vị ngữ miêu tả hành động của hai cậu bé.
*VD2: Vị ngữ miêu tả tâm trạng của phú ông.
*VD3: Vị ngữ miêu tả đặc điểm của dòng sông Năm Căn.
- Chủ ngữ đứng trước vị ngữ.
Câu miêu tả.

VÍ DỤ:
1) Đằng cuối bãi, hai cậu bé con tiến lại.


2) Phú ông mừng lắm.


3) Dòng sông Năm Căn rộng mênh mông.


4) Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con.

5) Giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

6) Trên bầu trời, vụt tắt một vì sao.


CN
VN
TN
CN
VN
CN
VN
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
4) Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con.


5) Giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.


6) Trên bầu trời, vụt tắt một vì sao.
CN
VN
TN
CN
VN
TN
CN
VN
TN
I.ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”.
II. CÂU MIÊU TẢ VÀ CÂU TỒN TẠI .
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
VD4: Vị ngữ thông báo sự xuất hiện của hai cậu bé.
VD5: Vị ngữ chỉ sự tồn tại của cây bàng.
VD6: Vị ngữ chỉ sự biến mất của vì sao.
-Vị ngữ đứng trước chủ ngữ.
Câu tồn tại.
3. Ghi nhớ 2: SGK
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
Ấy là vào đầu mùa hè một năm kia. Buổi sáng, tôi đang đứng ngoài cửa gặm mấy nhánh cỏ non ăn điểm tâm. Bỗng(………………………………………….) tay cầm que, tay xách cái ống bơ nước. Thấy bóng người, tôi vội lẩn xuống cỏ, chui nhanh về hang.
(Theo Tô Hoài)
a- Đằng cuối bãi, hai cậu bé con tiến lại
b- Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con
đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
Bài tập nhanh
a) Xa xa, một hồi trống nổi lên.


b) Cuối vườn, rơi lác đác những chiếc lá khô.
 Xa xa, nổi lên một hồi trống.
 Cuối vườn, những chiếc lá khô rơi lác đác.
(Câu miêu tả)
(Câu tồn tại)
(Câu miêu tả)
(Câu tồn tại)
CN
VN
CN
CN
CN
VN
VN
VN
TN
TN
TN
TN
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
a- Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời.
(Thép Mới)
Tiết 121: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
A. BÀI HỌC:
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”.
II. CÂU MIÊU TẢ VÀ CÂU TỒN TẠI .
B. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết những câu nào là câu miêu tả và những câu nào là câu tồn tại?
b. Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế.
(Tô Hoài)

c. Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua mặt đất mà trỗi dậy.
(Ngô Văn Phú)

Câu 1: Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.
Câu 2: Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình,

mái chùa cổ kính.
Câu 3: Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch

thượng thế.
Câu miêu tả
Câu tồn tại
Câu miêu tả
TN
CN
CN
VN
VN
VN
CN
Câu 4Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng.
TN
VN
CN
Câu tồn tại
Bài tập 2:
Viết một đoạn văn khoảng 3 – 5 câu tả cảnh trường em trong đó có sử dụng một câu tồn tại.

CN
TN
VN
Khi bình minh mỉm cười chào một ngày mới, em lại tung tăng đến trường. Cổng trường như nhảy múa, mời gọi chúng em.
Tán lá bàng reo ca cùng gió. Thế là một ngày mới lại bắt đầu.
Trước sân trường, xanh mượt những thảm cỏ.
Học thuộc nội dung hai ghi nhớ, hoàn thành bài tập còn lại.
- Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng ít nhất một câu miêu tả và một câu tồn tại.
Chuẩn bị bài: CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI !

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến