Bài 43. Cấu trúc các loại virut

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Dưỡng
Ngày gửi: 09h:06' 30-03-2018
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Dưỡng
Ngày gửi: 09h:06' 30-03-2018
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
BÀI 43. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
Virut bại liệt
Virut khảm thuốc lá
Phag T2
3
Không thấy
mầm bệnh
Không thấy khuẩn lạc
Nghiền lá
Dịch
chiết
Lọc qua nến lọc vi khuẩn
Dịch lọc
Thí nghiệm của D.I.Ivannopxki:
Từ thí nghiệm trên hãy rút ra đặc điểm của tác nhân gây bệnh.
KHÁI NIỆM:
1. Sự phát hiện ra virut.
Lõi là axit Nucleic
Vỏ protein
Em có nhận xét gì về đặc điểm chung của virut?
Virut có cấu tạo rất đơn giản
TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Khái niệm:
2. Khái niệm:
- Virut là thực thể sống chưa có cấu tạo tế bào, kí sinh nội bào bắt buộc. Virut có kích thước siêu nhỏ : 10 – 100nm, cấu tạo đơn giản, chỉ có thể nhân lên trong tế bào sống.
- Có 2 nhóm lớn: virut ADN, virut ARN.
Virut có cấu tạo như thế nào?
II. CẤU TẠO VÀ HÌNH THÁI
1. Cấu tạo:
II. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO
1. Cấu tạo:
* Thí nghiệm của Franken và Conrat
-> Axit nucleic có vai trò quyết định, qui định mọi đặc điểm của virut.
Thành phần nào của virut quyết định đến cấu trúc của vi khuẩn?
Vỏ ngoài của virut thực chất là lớp lipit kép và protêin tương tự màng sinh chất bảo vệ virút.Trên mặt vỏ ngoài có các gai glycoprôtêin.
Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.
Gai glycôprôtêin giúp virút bám trên bề mặt màng tế bào chủ, làm nhiệm vụ kháng nguyên và kích thích cơ thể tạo ra “miễn dịch đặc hiệu”
Gai glycôprotêin có tác dụng gì?
Một số virút có vỏ bao bên ngoài vỏ capsit gọi là vỏ ngoài
Vỏ ngoài
Lớp lipit kép
Protein
Ngoài chức năng trên, các thành phần kháng nguyên của virut còn có tác dụng kích thích cơ thể vật chủ tạo ra
“ miễn dịch đặc hiệu” => Cơ sở để con người sản xuất Vacxin phòng chống virut.
Với cấu tạo như vậy virut có phương thức sống như thế nào?
- Phương thức sống kí sinh bắt buộc trên cơ thể con người, động vật , thực vật và vi khuẩn…
2. HÌNH THÁI
Virut đã được coi là một cơ thể sống chưa? Vì sao?
Virut chưa có cấu tạo tế bào nên chưa được gọi là cơ thể mà chỉ được coi là 1 dạng sống đặc biệt, gọi là hạt virut hay còn gọi là virion.
Ở ngoài tế bào virut tạo thành tinh thể.
Virut
Axit nucleic
Hình thái, cấu trúc một số loại virut
Phagơ T2
Virut khảm thuốc lá
Virut Ađênô
Cấu trúc xoắn
Cấu trúc khối
Cấu trúc hỗn hợp
HÌNH
THÁI
Bảng 43: Hình thái và cấu trúc một số loại virut
Là một dạng ống hình trụ
Không có
ARN xoắn đơn
Đầu là hình khối đa diện, đuôi hình trụ
ADN xoắn kép
Mỗi đa giác đều được cấu tạo bởi các capsôme
Không có
Hình cầu
2 sợi ARN
Capsôme ghép với nhau
Có vỏ ngoài với các gai glicôprôtêin
Đầu do các capsôme ghép lại thành cấu trúc đa diện
Không có
AND xoắn kép
20 mặt mỗi mặt là một đa giác đều
Gồm nhiều capsôme ghép đối xứng với nhau thành vòng xoắn
Cấu tạo của phagơ T2 ?
Cấu tạo của phagơ:
+ Phần đầu có cấu trúc đối xứng khối do các chuỗi capsôme hình tam giác ghép lại.
+ Lõi axit nuclêic là ADN xoắn kép.
+ Phần đuôi có cấu trúc đối xứng xoắn hình trụ với đĩa gốc gắn 6 sợi lông đuôi có chứa thụ thể.
Ứng dụng phager trong y học
Chẩn đoán và phân loại vi khuẩn: dùng phager để nhận biết một số loại vi khuẩn như vi khuẩn dịch hạch, tụ huyết cầu ; nếu đặc hiệu thì vi khuẩn sẽ bị phager gây bệnh -> phá hủy vi khuẩn đó.
Làm mẫu để nghiên cứu sinh học phân tử.
Liệu pháp gen để chữa bệnh cho con người
Tác hại của virut HIV
- Là một đại dịch cho loài người
Viêm não do virut dại
Bệnh dại
Bệnh cúm gia cầm
Bệnh đốm thuốc lá ở cây thuốc lá
Bệnh AIDS
III. PHÂN LOẠI VIRUT
Căn cứ vào vật chủ gây nhiễm:
1. Virus gây bệnh ở người và động vật.
- Chứa AND hoặc ARN
VD: HIV virut cúm
III. Phân loại virut:
VD: virut sởi, virut RSV gây viêm phổi, virut gây quai bị, gây thủy đậu……
- Đa số chứa ADN, số ít chứa ARN
VD: các phagơ ở E.coli có khả năng ứng dụng cao
Phage T2
2. Virut gây bệnh ở vi sinh vật.
- Đa số virut ở thực vật mang ARN
VD: virut khảm thuốc lá.
3.Virut gây bệnh ở thực vật.
Câu 1. Có thể nuôi virut trong môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn không?
* CỦNG CỐ
khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Không nuôi virut trong môi trường nhân tạo được vì virut chưa có cấu tạo tế bào, nó phải sống kí sinh bắt buộc trong tế bào sống.
Có thể nuôi cấy virut trong môi trường nhân tạo vì chúng vẫn sinh trưởng bình thường.
ADN và ARN ( chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) và vỏ capsit.
ADN hoặc ARN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) và vỏ capsit.
ADN và vỏ capsit
ARN và vỏ capsit
B
Câu 2. Hai thành phần cơ bản cuả virut?
Vỏ ngoài.
Nucleocapsit.
Capsit.
Các gai glycoprotein.
C
D
B
A
Câu 3: Các đơn phân capsome liên kết cấu tạo nên thành phần nào sau đây của virut:
CỦNG CỐ
ĐÁP ÁN: A
Câu 4 : Virut khác với các vi sinh vật khác ở điểm nào ?
Không có vật chất di truyền.
Có khả năng lây nhiễm.
Không có cấu tạo tế bào.
Tất cả các ý trên đều đúng.
A
B
C
D
C
CỦNG CỐ
5. Gai glicoprôtêin có nhiệm vụ gì?
Làm nhiệm vụ bảo vệ và giúp virut bám vào tế bào.
Làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám vào bề mặt tế bào chủ.
Bảo vệ virut.
Câu A, C đúng.
B
Câu 5: Những tính chất nào không có ở virut?
1. Có cấu tạo tế bào
2. Chỉ chứa được ADN hoặc ARN
3. Chứa cả AND và ARN
4. Sinh sản độc lập
5. Chứa riboxom
A. 1, 3 B. 2, 4, 5 C. 1, 3, 4, 5 D. 2, 3, 4
Hãy điền các từ sau đây vào chỗ trống của câu A, B, C, D cho thích hợp.
Virion 2. Axit nucleic 3. kí sinh bắt buộc
4. protein 5. cấu tạo tế bào 6. hạt virut 7. virut khuyết tật
Virut là một thực thể di truyền chưa có.......
Chúng chỉ gồm 2 thành phần chính: vỏ là..... và lõi là......
Virut sống........ trong tế bào người, động vật, thực vật, vi sinh vật, ở bên ngoài tế bào chủ được gọi là.......... Virut hoàn chỉnh gọi là ......
Virut thiếu lõi hoặc thiếu vỏ capsit gọi là.....
2
1
5
4
3
6
7
V: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.Bài vừa học :
Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
2. Bài sắp học:
Tìm hiểu chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ: gồm mấy giai đoạn, đặc điểm của mỗi giai đoạn.
Tìm hiểu HIV có thể lây nhiễm qua những con đường nào?
Bạn đã biết gì về dịch bệnh Zika teo não trẻ?
Muỗi Aedes truyền virus Zika. Zika lây lan khi người mắc bệnh bị muỗi Aedes đốt và sau đó chúng đi đốt người khác. Nếu 1 phụ nữ mang thai nhiễm virut, đứa trẻ trong bụng cũng có thể bị lây. Loại muỗi này sinh sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Nguyên nhân gây bệnh?
Hậu quả của bệnh?
- Vấn đề với Zika ở đây là, tại 1 số nước có ổ virut, những người mắc căn bệnh teo sọ đang tăng lên.
- Bệnh khiến trẻ sơ sinh có đầu nhỏ hơn thông thường hay đầu không lớn lên nữa sau sinh.
Thường không nặng, gồm có sốt, phát ban, đỏ mắt, đau cơ và khớp, đau đầu.
Triệu chứng thường biểu hiện trong 2-7 ngày.
Và có thể điều trị bằng thuốc giảm đau và hạ sốt thông thường.
Triệu chứng của bệnh
Cách phòng tránh
Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt. Đặc biệt là loại muỗi AEDES.
- Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách:
+ Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng.
+ Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại...) để diệt lăng quăng/bọ gậy.
+ Thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp…) hàng tuần.
+ Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá..., dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến.
+ Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông.
- Phòng chống muỗi đốt:
+ Mặc quần áo dài tay.
+ Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày.
+ Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi...
+ Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi.
+ Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác.
- Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.
Cách phòng tránh
 







Các ý kiến mới nhất