Bài 1. Pháp luật và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong Lap Lap
Ngày gửi: 14h:37' 16-10-2008
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Hong Lap Lap
Ngày gửi: 14h:37' 16-10-2008
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Chương trình môn GDCD lớp 12 :
Mục tiêu :
1- Kiến thức :
Nêu được khái niệm , bản chất của pháp luật (PL) ; mối quan hệ giữa PL với kinh tế , chính trị , đạo đức .
Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân , Nhà nước và xã hội .
2- Kỹ năng :
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của PL .
3- Thái độ :
- Có ý thức tôn trọng PL ; tự giác sống , học tập theo quy định của PL .
Khái niệm pháp luật.
* HiƯn nay, nhiỊu ngi vn thng ngh rng php lut ch l nhng iỊu cm on, l s hn ch t do c nhn, l viƯc xư pht..., t hnh thnh thi e ngi, xa l víi php lut, coi php lut ch l viƯc cđa nh níc...
=> Php lut u ch l nhng iỊu cm on !
1
* Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về :
- Những việc được làm.
- Những việc phải làm.
- Những việc không được làm.
Những việc được làm ?
- Được tự do kinh doanh .
Được tự do cư trú .
Được tự do ngôn luận .
Được hôn nhân tự nguyện .
.
Những việc không được làm ?
Hoa Anh Túc
Buôn bán , tàng trữ chất Ma túy .
Buôn bán hàng Quốc cấm .
Xây dựng trái phép nhà cửa trên đất công .
.
Những việc phải làm ?
Mua hàng hóa phải trả tiền .
Đi tầu , xe phải mua vé .
Kinh doanh thì phảI nộp thuế .
Buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trên đất công .
.
Hãy tìm trong số các hình ảnh sau đâu là hành vi công dân được làm , phải làm và không được làm ???
Công nhân Đình công ?
Tham
gia
giao
thông ?
Học và thi ?
Hãy kể tên một số luật mà em biết ? Những luật đó do cơ quan nào ban hành ? Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì ?
Tên luật
PL về Thuế
Luật BVMT
Luật HN&GĐ
Bộ luật Hình sự
Hiến pháp
Quốc hội
TQ Ban hành
Mục đích
Quản lý NN trên tất cả các lĩnh vực
Quản lý trật tự PL, trật tự xã hội
Quản lý XH trong lĩnh vực HN&GĐ
QL xã hội Trong lĩnh vực T N&MT
QL xã hội trong lĩnh vực kinh doanh
Quốc hội
Quốc hội
Quốc hội
Quốc hội
* Mục đích của nhà nước xây dựng và ban hành pháp luật chính là để quản lí đất nước, bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.
Vậy pháp luật là gì ?
Định nghĩa PL :
Pháp luật là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước .
Tại sao lại cần phải có Pháp luật ?
Để quản Lý Nhà nước !
Để bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển !
Để đảm bảo các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân !
2- Các đặc trưng của pháp luật .
a) Tính quy phạm phổ biến
* Nói đến pháp luật là nói đến những quy phạm của nó, và những quy phạm này có tính phổ biến.
Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung.
Tuy nhiên, trong XH không phải chỉ PL mới có tính quy phạm. Ngoài QPPL, các quan hệ XH còn được điều chỉnh bởi các quy phạm XH khác như QP đạo đức, tập quán, QP của các tổ chức chính trị - XH, của các đoàn thể quần chúng.
=> Cũng như các quy phạm PL, các quy phạm đạo đức, tập quán, quy phạm của tổ chức chính trị - xã hội đều có các
quy tắc xử sự chung.
* Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ biến.
- Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm phổ biến ?
Vì : Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã hội.
* Pháp luật được áp dụng ở phạm vi rộng hơn, bao quát hơn, với nhiều tầng lớp, đối tượng khác nhau, với mọi thành viên trong XH
Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều của đường một chiều.
* Trong khi đó, các quy phạm xã hội khác chỉ được áp dụng đối với từng tổ chức
(ví dụ: Điều lệ Đoàn TN Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ công đoàn.).
b) Tính quyền lực, bắt buộc chung
* Nhà nước là đại diện cho quyền lực công, vì vậy, pháp luật do Nhà nước ban hành mang tính quyền lực, tính bắt buộc chung, nghĩa là :
* Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lí nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm thì bị dư luận xã hội phê phán.
- Việc thực hiện pháp luật là bắt buộc đối với mọi người, ai vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lí theo các quy phạm pháp luật tương ứng. Việc xử lí này thể hiện quyền lực Nhà nước và mang tính cưỡng chế (bắt buộc).
c) Tính chặt chẽ về mặt hình thức
Thứ nhất:
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật, được quy định rõ ràng, chặt chẽ trong từng điều khoản để tránh sự hiểu sai dẫn đến sự lạm dụng pháp luật.
VD : Độõ tuoồi chũu traựch nhiệm ve phaựp luaọt hỡnh sửù .
Thứ hai :
Thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm PL
VD : Quốc hội => Hiến pháp - Luật
Thứ ba:
Các văn bản quy phạm PL nằm trong một hệ thống thống nhất : Văn bản của cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên.
VD : Các văn bản luật phải phù hợp với hiến pháp
HTPL : Các loại văn bản và thẩm quyền ban hành .
VB
luật
Văn
bản
dưới
luật
3- Bản chất của pháp luật
Bản chất giai cấp của pháp luật
Nh níc ch sinh ra v tn ti trong x hi c giai cp v bao gi cịng thĨ hiƯn bn cht giai cp.
Nh níc, theo ĩng ngha cđa n, tríc ht l mt b my cìng ch Ỉc biƯt nm trong tay giai cp cm quyỊn, l cng cơ sc bn nht Ĩ thc hiƯn s thng tr giai cp, thit lp v duy tr trt t x hi c lỵi cho giai cp thng tr.
2
Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp. Không có pháp luật phi giai cấp
Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.
Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào
VD : (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có những biểu hiện riêng của nó.
Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ.
- Pháp luật phong kiến quy định đặc quyền, đặc lợi của địa chủ phong kiến và các chế tài hà khắc đối với nhân dân lao động.
- Pháp luật tư sản luôn thể hiện ý chí của giai cấp tư sản và trước hết phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản - lợi ích của thiểu số người trong xã hội.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do, bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân.
" Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dn chủ vì nó bảo vệ quyền tự do,dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động"
( Hồ Chí Minh)
b. B¶n chÊt x· héi cña ph¸p luËt
* Ph¸p luËt b¾t nguån tõ thùc tiÔn ®êi sèng x· héi
Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi .
VD : Pháp luật về bảo vệ môi trường quy định nghiêm cấm hành vi thải chất thải chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn môi trường và chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước chính là vì quy định này bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Cần có đất và nguồn nước trong sạch để bảo đảm cho sức khoẻ, cuộc sống của con người và của toàn xã hội.
* Các QPPL bắt nguồn từ thực tế XH phản ánh nhu cầu,lợi ích giai cấp và các tầng lớp trong xã hội.
* Các QPPL đuợc thể hiện trong đời sống xã hội và vì sự phát triển của xã hội.
Tóm lại : Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật XHCN thể hiện các nguyên tắc S*
*Thể hiện quyền lực thuộc NN về nhân dân.
*Nguyên tắc dân chủ XHCN ( vì lợi ích nd) .
*Nguyên tắc công bằng ( Mọi người đều bình đẳng trước PL) .
*Nguyn tc thng nht .
*Nguyên tắc nhân đạo XHCN .
4- Mối quan hệ giữa PL với KT - CT - ĐĐức .
a- Quan hệ giữa PL với KT:
* PL chỉ đuợc sinh ra trên cơ sở các quan hệ KT.
- Một mặt phụ thuộc vào KT ( Thể hiện ở chỗ,chính các qhệ KT quyết định nội dung qua PL , sự thay đổi các QHKT ? nd PL thay đổi
Mặt khác PL tác động trở lại KT ( có thể )
+ Tích cực : Kích thích sự phát triển
+ Tiêu cực : Kìm hãm sự phát triển
3
" Chung quy mọi thuyết đạo đức đã có từ trước tới nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế của xã hội lúc bấy giờ " và " từ dân tộc này đến dân tộc khác , từ thời kỳ này sang thời kỳ khác , những quan niệm về thiện ác đã biến đổi rất nhiều , đến nỗi nhiều khi trái ngược hẳn lại nhau " .
(PH.ăng-ghen: Chống Đuy - rinh , NXB Sự thật , H , 1960 , tr.161 , 159 ).
Friedrich-Engels
b- Quan hệ giữa PL với chính trị .
* Mối quan hệ này thể hiện tập trung trong mối quan hệ giữa đường lối chính sách của Đảng và PL của nhà nước.
* Cụ thể :
- Đường lối chính trị của Đảng cầm quyền có vai trò chỉ đạo xây dựng và thực hiện PL .
- Thông qua pháp luật ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành ý chí của nhà nước .
" Pháp luật của các ngài chẳng qua chỉ là ý chí của các ngài được nâng lên thành luật , cái ý chí mà nội dung của nó là do điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp các ngài quyết định " .
Mác - ăng ghen : TT , t1 , NXB Sự thật , H , tr.262-263 .
C. Max
c- Quan hệ giữa PL với đạo đức.
Pháp luật vừa thể hiện quan điểm đạo đức chính thống của giai cấp cầm quyền mặt khác PL phản ánh những quan điểm,chuẩn mực mang tích truyền thống dân tộc sâu sắc.
=> Chính yếu tố đạo đức trong PL làm cho PL gần gịi với đời sống XH hơn.
- Lấy VD trong thực tế về những quan niệm đạo đức truyền thống trước đây được Nhà nước đưa vào thành các QPPL ?
" Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Đ.35 Luật HN&GĐ :
" Con có bổn phận yêu quý , biết ơn , hiếu thảo với cha mẹ . "
Núi TuDi(Thái Sơn)- Trung Quốc
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con ".
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần .
5- Vai trò của pháp luật .
a- PL là phương tiện để nhà nước quản lý.
-> Nhờ có PL mà NN phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra giám sát các hoạt động của cá nhân,tổ chức,cơ quan trong phạm vị của mình.
b- PL là phng tiện để cng dn thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình .
- Hiến pháp và pháp luật đã xác lp quyền và nghĩa vụ của công dân trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội . Vì vậy công dân thực hiện đúng các quyền của mình) .
VD :
+ Khiếu nại.
+ Tố cáo.
Một số điều trong HP 1992 :
Đ.70 : Công dân có quyền tự do tín ngưỡng , tôn giáo , theo hoặc không theo một Tôn giáo nào . Các Tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật .
Đ.71 : Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể , được pháp luật bảo hộ về tính mạng , sức khỏe , danh dự và nhân phẩm .
Đ.76 : Công dân phải trung thành với Tổ quốc .
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất .
Củng cố :
1 - Hãy nêu các đặc trưng của PL ? Theo em , nội quy nhà trường có phải là văn bản QPPL không ?
Trả lời :
Văn bản QPPL là loại VB do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành , trong đó có các quy tắc xử sự chung , nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực .
-> Như vậy : Nội quy nhà trường do BGH ban hành có giá trị bắt buộc thực hiện đối với HS , SV thuộc phạm vi nhà trường nhưng không phải văn bản QPPL .
2- Ph©n biÖt sù kh¸c nhau gi÷a quy ph¹m ph¸p luËt víi quy ph¹m ®¹o ®øc :
Quy phạm Đạo đức
Hình thành từ
đời sống xã hội .
Các quan niệm , chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần , tình cảm của con người (về thiện , ác , công bằng , danh dự , nhân phẩm , nghĩa vụ , .)
Trong nhận thức ,
tình cảm của con người
Dư luận xã hội .
3 - Có quan điểm cho rằng : Chỉ cần phát triển kinh tế thật mạnh là sẽ giải quyết được mọi hiện tượng tiêu cực trong xã hội , vì vậy , quản lý xã hội và giải quyết các xung đột bằng các công cụ kinh tế là thiết thực nhất , hiệu quả nhất !
" Chung quy mọi thuyết đạo đức đã có từ trước tới nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế của xã hội lúc bấy giờ " và " từ dân tộc này đến dân tộc khác , từ thời kỳ này sang thời kỳ khác , những quan niệm về thiện ác đã biến đổi rất nhiều , đến nỗi nhiều khi trái ngược hẳn lại nhau " .
(PH.ăng-ghen: Chống Đuy - rinh , NXB Sự thật , H , 1960 , tr.161 , 159 ).
Giải thích câu 6 (SGK) :
Thế nào là quản Lý XH bằng PL ?
Muốn quản lý XH bằng PL NN phảI làm gì ?
Điều 12 ( HP92 ) :
" NN quản lý XH bằng PL , không ngừng tăng cường pháp chế XHCN ."
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật .
Các quan hệ trong xã hội có phức tạp không ?
Tại sao NN cần quản lý xã hội bằng PL ?
- Các quan hệ trong xã hội :
? Kinh tế .
? Chính trị .
? Văn hoá .
? Giáo dục .
Đa dạng .
Muôn hình , muôn vẻ .
Diễn ra trong mọi lĩnh vực .
NN đã quản lý :
Chính sách .
Kế hoạch .
Pháp luật .
PL là
phương tiện
quan trọng
Vì :
Dân chủ !
Thống nhất !
Hiệu lực !
3 - Làm thế nào để NN quản lý xã hội bằng pháp luật ?
Xây dựng NN pháp quyền Việt Nam .
Phải có hệ thóng pháp luật ? Phải thường xuyên đổi mới , hoàn thiện để đáp ứng các yêu cầu của công cuộc đổi mới .
Pháp luật ban hành ra phải được thực hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội , trong mọi hoạt động quản lý của NN .
Trong hoạt động quản lý phải thường xuyên kiểm tra , giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật .
Muốn thực hiện được điều này phải làm gì ?
? Nhân dân phải hiểu biết pháp luật .
? Sống và làm việc theo pháp luật .
NN pháp quyền :
1-Tôn trọng tính tối cao của luật .
2-Tôn trọng và bảo đảm các quyền tự do , dân chủ và nghĩa vụ của công dân .
3-BMNN xây dựng trên nguyên tắc : Quyền lực thuộc về nhân dân .
4-Quan hệ giữa NN và nhân dân là quan hệ pháp lý qua lại .
Mục tiêu :
1- Kiến thức :
Nêu được khái niệm , bản chất của pháp luật (PL) ; mối quan hệ giữa PL với kinh tế , chính trị , đạo đức .
Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân , Nhà nước và xã hội .
2- Kỹ năng :
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của PL .
3- Thái độ :
- Có ý thức tôn trọng PL ; tự giác sống , học tập theo quy định của PL .
Khái niệm pháp luật.
* HiƯn nay, nhiỊu ngi vn thng ngh rng php lut ch l nhng iỊu cm on, l s hn ch t do c nhn, l viƯc xư pht..., t hnh thnh thi e ngi, xa l víi php lut, coi php lut ch l viƯc cđa nh níc...
=> Php lut u ch l nhng iỊu cm on !
1
* Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về :
- Những việc được làm.
- Những việc phải làm.
- Những việc không được làm.
Những việc được làm ?
- Được tự do kinh doanh .
Được tự do cư trú .
Được tự do ngôn luận .
Được hôn nhân tự nguyện .
.
Những việc không được làm ?
Hoa Anh Túc
Buôn bán , tàng trữ chất Ma túy .
Buôn bán hàng Quốc cấm .
Xây dựng trái phép nhà cửa trên đất công .
.
Những việc phải làm ?
Mua hàng hóa phải trả tiền .
Đi tầu , xe phải mua vé .
Kinh doanh thì phảI nộp thuế .
Buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trên đất công .
.
Hãy tìm trong số các hình ảnh sau đâu là hành vi công dân được làm , phải làm và không được làm ???
Công nhân Đình công ?
Tham
gia
giao
thông ?
Học và thi ?
Hãy kể tên một số luật mà em biết ? Những luật đó do cơ quan nào ban hành ? Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì ?
Tên luật
PL về Thuế
Luật BVMT
Luật HN&GĐ
Bộ luật Hình sự
Hiến pháp
Quốc hội
TQ Ban hành
Mục đích
Quản lý NN trên tất cả các lĩnh vực
Quản lý trật tự PL, trật tự xã hội
Quản lý XH trong lĩnh vực HN&GĐ
QL xã hội Trong lĩnh vực T N&MT
QL xã hội trong lĩnh vực kinh doanh
Quốc hội
Quốc hội
Quốc hội
Quốc hội
* Mục đích của nhà nước xây dựng và ban hành pháp luật chính là để quản lí đất nước, bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.
Vậy pháp luật là gì ?
Định nghĩa PL :
Pháp luật là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước .
Tại sao lại cần phải có Pháp luật ?
Để quản Lý Nhà nước !
Để bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển !
Để đảm bảo các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân !
2- Các đặc trưng của pháp luật .
a) Tính quy phạm phổ biến
* Nói đến pháp luật là nói đến những quy phạm của nó, và những quy phạm này có tính phổ biến.
Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung.
Tuy nhiên, trong XH không phải chỉ PL mới có tính quy phạm. Ngoài QPPL, các quan hệ XH còn được điều chỉnh bởi các quy phạm XH khác như QP đạo đức, tập quán, QP của các tổ chức chính trị - XH, của các đoàn thể quần chúng.
=> Cũng như các quy phạm PL, các quy phạm đạo đức, tập quán, quy phạm của tổ chức chính trị - xã hội đều có các
quy tắc xử sự chung.
* Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ biến.
- Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm phổ biến ?
Vì : Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã hội.
* Pháp luật được áp dụng ở phạm vi rộng hơn, bao quát hơn, với nhiều tầng lớp, đối tượng khác nhau, với mọi thành viên trong XH
Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều của đường một chiều.
* Trong khi đó, các quy phạm xã hội khác chỉ được áp dụng đối với từng tổ chức
(ví dụ: Điều lệ Đoàn TN Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ công đoàn.).
b) Tính quyền lực, bắt buộc chung
* Nhà nước là đại diện cho quyền lực công, vì vậy, pháp luật do Nhà nước ban hành mang tính quyền lực, tính bắt buộc chung, nghĩa là :
* Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lí nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm thì bị dư luận xã hội phê phán.
- Việc thực hiện pháp luật là bắt buộc đối với mọi người, ai vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lí theo các quy phạm pháp luật tương ứng. Việc xử lí này thể hiện quyền lực Nhà nước và mang tính cưỡng chế (bắt buộc).
c) Tính chặt chẽ về mặt hình thức
Thứ nhất:
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật, được quy định rõ ràng, chặt chẽ trong từng điều khoản để tránh sự hiểu sai dẫn đến sự lạm dụng pháp luật.
VD : Độõ tuoồi chũu traựch nhiệm ve phaựp luaọt hỡnh sửù .
Thứ hai :
Thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm PL
VD : Quốc hội => Hiến pháp - Luật
Thứ ba:
Các văn bản quy phạm PL nằm trong một hệ thống thống nhất : Văn bản của cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên.
VD : Các văn bản luật phải phù hợp với hiến pháp
HTPL : Các loại văn bản và thẩm quyền ban hành .
VB
luật
Văn
bản
dưới
luật
3- Bản chất của pháp luật
Bản chất giai cấp của pháp luật
Nh níc ch sinh ra v tn ti trong x hi c giai cp v bao gi cịng thĨ hiƯn bn cht giai cp.
Nh níc, theo ĩng ngha cđa n, tríc ht l mt b my cìng ch Ỉc biƯt nm trong tay giai cp cm quyỊn, l cng cơ sc bn nht Ĩ thc hiƯn s thng tr giai cp, thit lp v duy tr trt t x hi c lỵi cho giai cp thng tr.
2
Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp. Không có pháp luật phi giai cấp
Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.
Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào
VD : (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có những biểu hiện riêng của nó.
Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ.
- Pháp luật phong kiến quy định đặc quyền, đặc lợi của địa chủ phong kiến và các chế tài hà khắc đối với nhân dân lao động.
- Pháp luật tư sản luôn thể hiện ý chí của giai cấp tư sản và trước hết phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản - lợi ích của thiểu số người trong xã hội.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do, bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân.
" Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dn chủ vì nó bảo vệ quyền tự do,dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động"
( Hồ Chí Minh)
b. B¶n chÊt x· héi cña ph¸p luËt
* Ph¸p luËt b¾t nguån tõ thùc tiÔn ®êi sèng x· héi
Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi .
VD : Pháp luật về bảo vệ môi trường quy định nghiêm cấm hành vi thải chất thải chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn môi trường và chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước chính là vì quy định này bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Cần có đất và nguồn nước trong sạch để bảo đảm cho sức khoẻ, cuộc sống của con người và của toàn xã hội.
* Các QPPL bắt nguồn từ thực tế XH phản ánh nhu cầu,lợi ích giai cấp và các tầng lớp trong xã hội.
* Các QPPL đuợc thể hiện trong đời sống xã hội và vì sự phát triển của xã hội.
Tóm lại : Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật XHCN thể hiện các nguyên tắc S*
*Thể hiện quyền lực thuộc NN về nhân dân.
*Nguyên tắc dân chủ XHCN ( vì lợi ích nd) .
*Nguyên tắc công bằng ( Mọi người đều bình đẳng trước PL) .
*Nguyn tc thng nht .
*Nguyên tắc nhân đạo XHCN .
4- Mối quan hệ giữa PL với KT - CT - ĐĐức .
a- Quan hệ giữa PL với KT:
* PL chỉ đuợc sinh ra trên cơ sở các quan hệ KT.
- Một mặt phụ thuộc vào KT ( Thể hiện ở chỗ,chính các qhệ KT quyết định nội dung qua PL , sự thay đổi các QHKT ? nd PL thay đổi
Mặt khác PL tác động trở lại KT ( có thể )
+ Tích cực : Kích thích sự phát triển
+ Tiêu cực : Kìm hãm sự phát triển
3
" Chung quy mọi thuyết đạo đức đã có từ trước tới nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế của xã hội lúc bấy giờ " và " từ dân tộc này đến dân tộc khác , từ thời kỳ này sang thời kỳ khác , những quan niệm về thiện ác đã biến đổi rất nhiều , đến nỗi nhiều khi trái ngược hẳn lại nhau " .
(PH.ăng-ghen: Chống Đuy - rinh , NXB Sự thật , H , 1960 , tr.161 , 159 ).
Friedrich-Engels
b- Quan hệ giữa PL với chính trị .
* Mối quan hệ này thể hiện tập trung trong mối quan hệ giữa đường lối chính sách của Đảng và PL của nhà nước.
* Cụ thể :
- Đường lối chính trị của Đảng cầm quyền có vai trò chỉ đạo xây dựng và thực hiện PL .
- Thông qua pháp luật ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành ý chí của nhà nước .
" Pháp luật của các ngài chẳng qua chỉ là ý chí của các ngài được nâng lên thành luật , cái ý chí mà nội dung của nó là do điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp các ngài quyết định " .
Mác - ăng ghen : TT , t1 , NXB Sự thật , H , tr.262-263 .
C. Max
c- Quan hệ giữa PL với đạo đức.
Pháp luật vừa thể hiện quan điểm đạo đức chính thống của giai cấp cầm quyền mặt khác PL phản ánh những quan điểm,chuẩn mực mang tích truyền thống dân tộc sâu sắc.
=> Chính yếu tố đạo đức trong PL làm cho PL gần gịi với đời sống XH hơn.
- Lấy VD trong thực tế về những quan niệm đạo đức truyền thống trước đây được Nhà nước đưa vào thành các QPPL ?
" Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Đ.35 Luật HN&GĐ :
" Con có bổn phận yêu quý , biết ơn , hiếu thảo với cha mẹ . "
Núi TuDi(Thái Sơn)- Trung Quốc
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con ".
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần .
5- Vai trò của pháp luật .
a- PL là phương tiện để nhà nước quản lý.
-> Nhờ có PL mà NN phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra giám sát các hoạt động của cá nhân,tổ chức,cơ quan trong phạm vị của mình.
b- PL là phng tiện để cng dn thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình .
- Hiến pháp và pháp luật đã xác lp quyền và nghĩa vụ của công dân trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội . Vì vậy công dân thực hiện đúng các quyền của mình) .
VD :
+ Khiếu nại.
+ Tố cáo.
Một số điều trong HP 1992 :
Đ.70 : Công dân có quyền tự do tín ngưỡng , tôn giáo , theo hoặc không theo một Tôn giáo nào . Các Tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật .
Đ.71 : Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể , được pháp luật bảo hộ về tính mạng , sức khỏe , danh dự và nhân phẩm .
Đ.76 : Công dân phải trung thành với Tổ quốc .
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất .
Củng cố :
1 - Hãy nêu các đặc trưng của PL ? Theo em , nội quy nhà trường có phải là văn bản QPPL không ?
Trả lời :
Văn bản QPPL là loại VB do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành , trong đó có các quy tắc xử sự chung , nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực .
-> Như vậy : Nội quy nhà trường do BGH ban hành có giá trị bắt buộc thực hiện đối với HS , SV thuộc phạm vi nhà trường nhưng không phải văn bản QPPL .
2- Ph©n biÖt sù kh¸c nhau gi÷a quy ph¹m ph¸p luËt víi quy ph¹m ®¹o ®øc :
Quy phạm Đạo đức
Hình thành từ
đời sống xã hội .
Các quan niệm , chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần , tình cảm của con người (về thiện , ác , công bằng , danh dự , nhân phẩm , nghĩa vụ , .)
Trong nhận thức ,
tình cảm của con người
Dư luận xã hội .
3 - Có quan điểm cho rằng : Chỉ cần phát triển kinh tế thật mạnh là sẽ giải quyết được mọi hiện tượng tiêu cực trong xã hội , vì vậy , quản lý xã hội và giải quyết các xung đột bằng các công cụ kinh tế là thiết thực nhất , hiệu quả nhất !
" Chung quy mọi thuyết đạo đức đã có từ trước tới nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế của xã hội lúc bấy giờ " và " từ dân tộc này đến dân tộc khác , từ thời kỳ này sang thời kỳ khác , những quan niệm về thiện ác đã biến đổi rất nhiều , đến nỗi nhiều khi trái ngược hẳn lại nhau " .
(PH.ăng-ghen: Chống Đuy - rinh , NXB Sự thật , H , 1960 , tr.161 , 159 ).
Giải thích câu 6 (SGK) :
Thế nào là quản Lý XH bằng PL ?
Muốn quản lý XH bằng PL NN phảI làm gì ?
Điều 12 ( HP92 ) :
" NN quản lý XH bằng PL , không ngừng tăng cường pháp chế XHCN ."
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật .
Các quan hệ trong xã hội có phức tạp không ?
Tại sao NN cần quản lý xã hội bằng PL ?
- Các quan hệ trong xã hội :
? Kinh tế .
? Chính trị .
? Văn hoá .
? Giáo dục .
Đa dạng .
Muôn hình , muôn vẻ .
Diễn ra trong mọi lĩnh vực .
NN đã quản lý :
Chính sách .
Kế hoạch .
Pháp luật .
PL là
phương tiện
quan trọng
Vì :
Dân chủ !
Thống nhất !
Hiệu lực !
3 - Làm thế nào để NN quản lý xã hội bằng pháp luật ?
Xây dựng NN pháp quyền Việt Nam .
Phải có hệ thóng pháp luật ? Phải thường xuyên đổi mới , hoàn thiện để đáp ứng các yêu cầu của công cuộc đổi mới .
Pháp luật ban hành ra phải được thực hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội , trong mọi hoạt động quản lý của NN .
Trong hoạt động quản lý phải thường xuyên kiểm tra , giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật .
Muốn thực hiện được điều này phải làm gì ?
? Nhân dân phải hiểu biết pháp luật .
? Sống và làm việc theo pháp luật .
NN pháp quyền :
1-Tôn trọng tính tối cao của luật .
2-Tôn trọng và bảo đảm các quyền tự do , dân chủ và nghĩa vụ của công dân .
3-BMNN xây dựng trên nguyên tắc : Quyền lực thuộc về nhân dân .
4-Quan hệ giữa NN và nhân dân là quan hệ pháp lý qua lại .
 







Các ý kiến mới nhất