Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 1. Công và công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khoa học
Ngày gửi: 09h:57' 16-08-2025
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 400
Nguồn:
Người gửi: Khoa học
Ngày gửi: 09h:57' 16-08-2025
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Văn Lâm)
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo hàng trăm khẩu
pháo có khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường
dài hàng trăm kilômét
Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các
Bài 1:
CÔNG VÀ
CÔNG SUẤT
MỤC TIÊU
Công, công suất là gì?
Đơn vị đo công, công
suất
Tính được công, công
suất
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. Công Cơ
Học cơ học
II. Công
Suất
I. Công Cơ
Học Cơ Học
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng lực F có phương
ngang
→ Xe dịch chuyển theo hướng của lực F
→ Lực đẩy xe đã thực hiện công hay sinh công
F
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với lực → công
bằng không
F
F
Bệnh nhân tác dụng lực F vuông góc với phương dịch chuyển
của xe
→ Lực này không sinh công
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Lấy ví dụ một số
hoạt động em đã
thực hiện công
cơ học trong
cuộc sống hằng
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Người đẩy xe hàng bằng lực F
Xe dịch chuyển quãng đường s, vận tốc v theo hướng của
lực
Lực đẩy của xe đã thực hiện một công cơ học
F
s
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Công cơ học (công) được thực
hiệnkhi lực tác dụng vào vật và làm
vật đó dịch chuyển theo hướng của
lực
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Người lực sĩ cử tạ đỡ quả
tạ ở tư thế đứng thẳng.
=> Không có công cơ
học
Người lực sĩ cử tạ đang nâng
quả tạ từ thấp lên cao.
=> Có công cơ học
Các lực được mô tả trong hình 1.3
có sinh công hay không? Vì sao?
a) Lực kéo thùng hàng đi lên cần
b) Lực xách túi của hành khách
cẩu
Hình 1.3
Lực tác dụng:
lực kéo của cần cẩu
Quãng đường dịch
chuyển:
từ dưới đất lên cao
Thùng hàng có di chuyển
theo hướng của lực tác
dụng.
Sinh ra công
a) Lực kéo thùng hàng đi lên cần
Lực tác dụng:
lực xách của hành khách
Quãng đường dịch
chuyển:
không
túi xách không di chuyển
theo hướng của lực tác
dụng
Không sinh ra
công
b) Lực xách túi của hành khách
2. Biểu Thức Tính
Công
Làm thế nào
tính độ lớn
công cơ
2. Biểu Thức Tính
Công
F
Giả sử nhân viên y tế liên tục tác dụng
lực để đẩy xe cáng di chuyên trên
hành lang bệnh viện. Xét ba tinh
huống trong bảng Lực
dưới
tác dây.
dụng
Quãng đường
Tình Huống
(N)
(m)
1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
F1 = 25
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s3
F3 = 50
s3 = 100
Trong tình huống nào, nhân viên y tế thực hiện côn
2. Biểu Thức Tính
Công
Lực tác dụng
(N)
Quãng đường
(m)
1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
F1 = 25
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s3
F3 = 50
s3 = 100
Tình Huống
Tình huống thứ 3, nhân viên y tế thực hiện công lớn
nhất vì lực tác dụng vào vật và quãng đường vật
dịch chuyển theo hướng của lực là lớn nhất
2. Biểu Thức Tính
Công
Công sinh ra càng lớn nêu lực tác dụng vào vật
càng lớn và quãng đường vật dịch chuyển theo
hướng của lực càng dài
A : công của lực F (J)
trong đó F : lực tác dụng vào vật (N)
A=
s : quãng đường vật dịch chuyển
F.s
(m)
Khi F = 1N và s = 1m → A = 1N.1m =
1Nm = Đơn
1 J. vị công là Jun
Kí hiệu là J ( 1J = 1Nm )
I.
Công
Cơ
Học
Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết
2. Biểu Thức Tính
Công
Một số đơn vị khác của
công
Kilôjun: 1 kJ = 103 J
Mêgajun: 1 MJ = 106 J
BTU: 1 BTU = 1055
J
Calo: 1 cal = 4,2 J
Kilôoát giờ: 1 kWh = 3 600
000 J
Lưu Ý
Vật dịch chuyển không theo phương
Fcủa vật
α
A = Fscosα
Hướng di chuyển
s
α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển
của vật
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với
phương của lực
F
P
A=0
Bài tập
Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống ở
tác dụng
Quãng đường
bảngLực
1.1.
Tình Huống
(N)
(m)
1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s1
F1 = 25
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s3
F3 = 50
s3 = 100
Tình huống
1:
A1 = F1.s1
Tình huống
2:
A2 = F2.s2
Tình huống
3
A3 = F3.s3
= 25.50
= 50.50
= 50.100
= 1 250
= 2 500
= 5 000
I. Công Cơ
Học
Vật có khả năng thực hiện
công → vật đó có năng
lượng
Vật thực hiện công → vật
truyền năng lượng cho vật
khác
Ở hình bên: Người công
nhân thực hiện công để
nâng kiện hàng → truyền
năng lượng cho kiện hàng
→ năng lượng kiện hàng
tăng → người cảm thấy
II. Công
Suất
Hai người công nhân cùng nâng các kiện hàng từ
mặt đất lên cao 1,2 m. Giả sử mỗi lân nâng, người
công nhân dêu tác dụng lực nâng bằng trọng lượng
cùa kiện hàng. Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lẻn: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng
được nâng
Công thực hiện
(J)
Thời gian nâng
(s)
Công nhân 1
7
A1 = ?
90
Công nhân 2
10
A2 = ?
120
a) Tính công mỗi người công nhân đã thực hiện.
b) Có những cách nào để biết ai thực hiện
công nhanh hơn?
a.
Công của công nhân
1:
A1 = F1.s1
=
7.45.1,2
= 378 (J)
Công của công nhân
2:
A2 = F2.s2
= 10.45.1,2
= 540 (J)
b. Tốc độ thực hiện công phụ thuộc vào công
thực hiện và thời gian thực hiện công
Cách 1: Trong cùng một thời
gian làm, ai thực hiện được
công nhiều hơn thì người đó
làm nhanh hơn.
Cách 2: Trong cùng một việc
làm, ai thực hiện ít thời gian
hơn thì người đó làm nhanh
hơn.
II. Công
Suất
Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của
người hay thiết bị sinh công được gọi là công
suất
Biểu thức tính công
suất
P =
trong đó
P : công suất
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
Đơn vị của công suất là oát (W): 1 W =
I.
Công
Cơ
Học
Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết
II. Công
Suất
Một số đơn vị khác của
công suất
Kilôoát: 1 kW = 103
W
Mêgaoát: 1 MW = 106
W
Gigaoát: 1 GW = 109 W
Mã lực: 1 HP = 746 W
BTU/h: 1 BTU/h = 0,293 W
Một Số Giá Trị Công Suất
Khoảng 700
W
2.104 – 3.105 W
106 – 3.106 W
Khoảng 2.107
Khoảng 5.109 W
Khoảng 37.1025
Nếu một đầu xe lửa có
công suất 12 000 kW thì
công suất này bằng bao
nhiêu mã lực?
Ta có: 1 HP = 746 W;
12 000 kW = 12 000 000 W = =16085,79HP
Giải thích vì sao 1 kWh = 3 600
000 J?
1 kWh = 1 000 (W) . 3 600 (s) = 3 600 000 (W.s) = 3 600 000 (J)
A : công của lực (J)
A=
F.s
F : lực tác dụng vào vật (N)
s : quãng đường vật dịch chuyển
(m)
P : công suất (W)
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
P =
Bài tập
2 công suất của mỗi công nhân trong
Tính
bảng sau Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lẻn: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng
được nâng
Công thực hiện
(J)
Thời gian nâng
(s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
120
Công suất của công nhân 1:
P = 4,2 W
Công suất của công nhân 2:
P = 4,5 W
Tóm tắt
Bài tập
3
Cần cẩu tác dụng lực kéo 25 000
N để kéo thùng hàng lên cao 12
m trong 1 phút. Tính công và
công suất của lực kéo đó.
F = 25 000 N
h = s = 12 m
t = 1 phút = 60
s
P=?
Giải
Công của lực
kéo:
A = F.s = 25 000.12 = 300
000 (J)
Công suất của lực
kéo:
P = = = 5 000 (W)
CỦNG
CỐ
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công
cơ học?
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương vuông góc với phương
của lực
C. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực
D. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật vẫn đứng yên
Câu 2: Biểu thức tính công suất là
gì?
A. P = A.t
B. P = A/t
C. P = t/A
D. P = At
Câu 3: Trong những trường hợp dưới
đây, trường hợp nào không có công cơ
học?
A. Một người đang kéo một
vật chuyển động.
B. Một lực sĩ đang nâng quả
tạ từ thấp lên cao
C. Máy xúc đất đang làm việc
D. Hòn bi đang chuyển động
thẳng đều trên mặt sàn nằm
ngang coi như tuyệt đối nhẵn
Câu 4: Đơn vị của công suất là?
A. Oát (W)
B. Kilôoát (kW)
C. Jun trên giây (J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Câu 5: Công thức tính công cơ học khi
lực F làm vật dịch chuyển một quãng
đường s theo hướng của lực là:
A. A = F/s
B. A = F.s
C. A = s/F
D. A = F –s
Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng
lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian
kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa
thời gian của Nam. So sánh công suất trung
bình của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn
hơn vì gàu nước của Nam
nặng gấp đôi.
B. Công suất của Hùng lớn
hơn vì thời gian kéo của Hùng
chỉ bằng một nửa thời gian
kéo của Nam.
C. Công suất của Nam và
Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so
sánh.
Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
A. 1500 W
B. 500 W
C. 1000 W
D. 250 W
Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
Lời giải
b) Ta có:
P
P
Mà A = F.s với s =
v.t
= F.v
Đổi v = 9 km/h = 2.5 m/s
P
= F.v = 200. 2.5 = 500
ngựa
Câu 8
Để nâng các kiện hàng trong
bảng 1.2, một xe nâng (hình 1.5)
gồm động cơ nâng có công suất
2 000 W hoạt động trong 120 s.
Xe này đã thực hiện công gấp
bao nhiêu lần công của người
công nhân 2?
Tóm tắt
P = 700
N
t = 120 s
A=?
Giải
Công của xe nâng
là:
A = P .t = 2 000.120 = 240 000
(J)
Xe này đã thực hiện công
gấp = 444,4 lần công
nhân 2
Câu 9: Công suất của một người đi bộ là bao
nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi
750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
Giải
- Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
- Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời
gian trên là:
A = 750.45 = 33750 J
- Công suất của người đi bộ đó là: P = = = 6,25 (W)
Câu 10. Một người kéo đều một vật từ giếng
sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một
lực F = 180 N. Công và công suất của người
kéo là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Giải
Công mà người đó thực hiện là: A = F.s = 180.8 =
1440 J
Công suất của người kéo là: P = = = 48 (W)
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
pháo có khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường
dài hàng trăm kilômét
Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các
Bài 1:
CÔNG VÀ
CÔNG SUẤT
MỤC TIÊU
Công, công suất là gì?
Đơn vị đo công, công
suất
Tính được công, công
suất
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. Công Cơ
Học cơ học
II. Công
Suất
I. Công Cơ
Học Cơ Học
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng lực F có phương
ngang
→ Xe dịch chuyển theo hướng của lực F
→ Lực đẩy xe đã thực hiện công hay sinh công
F
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với lực → công
bằng không
F
F
Bệnh nhân tác dụng lực F vuông góc với phương dịch chuyển
của xe
→ Lực này không sinh công
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Lấy ví dụ một số
hoạt động em đã
thực hiện công
cơ học trong
cuộc sống hằng
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Người đẩy xe hàng bằng lực F
Xe dịch chuyển quãng đường s, vận tốc v theo hướng của
lực
Lực đẩy của xe đã thực hiện một công cơ học
F
s
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Công cơ học (công) được thực
hiệnkhi lực tác dụng vào vật và làm
vật đó dịch chuyển theo hướng của
lực
1. Thực Hiện Công Cơ
Học
Người lực sĩ cử tạ đỡ quả
tạ ở tư thế đứng thẳng.
=> Không có công cơ
học
Người lực sĩ cử tạ đang nâng
quả tạ từ thấp lên cao.
=> Có công cơ học
Các lực được mô tả trong hình 1.3
có sinh công hay không? Vì sao?
a) Lực kéo thùng hàng đi lên cần
b) Lực xách túi của hành khách
cẩu
Hình 1.3
Lực tác dụng:
lực kéo của cần cẩu
Quãng đường dịch
chuyển:
từ dưới đất lên cao
Thùng hàng có di chuyển
theo hướng của lực tác
dụng.
Sinh ra công
a) Lực kéo thùng hàng đi lên cần
Lực tác dụng:
lực xách của hành khách
Quãng đường dịch
chuyển:
không
túi xách không di chuyển
theo hướng của lực tác
dụng
Không sinh ra
công
b) Lực xách túi của hành khách
2. Biểu Thức Tính
Công
Làm thế nào
tính độ lớn
công cơ
2. Biểu Thức Tính
Công
F
Giả sử nhân viên y tế liên tục tác dụng
lực để đẩy xe cáng di chuyên trên
hành lang bệnh viện. Xét ba tinh
huống trong bảng Lực
dưới
tác dây.
dụng
Quãng đường
Tình Huống
(N)
(m)
1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
F1 = 25
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s3
F3 = 50
s3 = 100
Trong tình huống nào, nhân viên y tế thực hiện côn
2. Biểu Thức Tính
Công
Lực tác dụng
(N)
Quãng đường
(m)
1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
F1 = 25
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s3
F3 = 50
s3 = 100
Tình Huống
Tình huống thứ 3, nhân viên y tế thực hiện công lớn
nhất vì lực tác dụng vào vật và quãng đường vật
dịch chuyển theo hướng của lực là lớn nhất
2. Biểu Thức Tính
Công
Công sinh ra càng lớn nêu lực tác dụng vào vật
càng lớn và quãng đường vật dịch chuyển theo
hướng của lực càng dài
A : công của lực F (J)
trong đó F : lực tác dụng vào vật (N)
A=
s : quãng đường vật dịch chuyển
F.s
(m)
Khi F = 1N và s = 1m → A = 1N.1m =
1Nm = Đơn
1 J. vị công là Jun
Kí hiệu là J ( 1J = 1Nm )
I.
Công
Cơ
Học
Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết
2. Biểu Thức Tính
Công
Một số đơn vị khác của
công
Kilôjun: 1 kJ = 103 J
Mêgajun: 1 MJ = 106 J
BTU: 1 BTU = 1055
J
Calo: 1 cal = 4,2 J
Kilôoát giờ: 1 kWh = 3 600
000 J
Lưu Ý
Vật dịch chuyển không theo phương
Fcủa vật
α
A = Fscosα
Hướng di chuyển
s
α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển
của vật
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với
phương của lực
F
P
A=0
Bài tập
Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống ở
tác dụng
Quãng đường
bảngLực
1.1.
Tình Huống
(N)
(m)
1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s1
F1 = 25
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s3
F3 = 50
s3 = 100
Tình huống
1:
A1 = F1.s1
Tình huống
2:
A2 = F2.s2
Tình huống
3
A3 = F3.s3
= 25.50
= 50.50
= 50.100
= 1 250
= 2 500
= 5 000
I. Công Cơ
Học
Vật có khả năng thực hiện
công → vật đó có năng
lượng
Vật thực hiện công → vật
truyền năng lượng cho vật
khác
Ở hình bên: Người công
nhân thực hiện công để
nâng kiện hàng → truyền
năng lượng cho kiện hàng
→ năng lượng kiện hàng
tăng → người cảm thấy
II. Công
Suất
Hai người công nhân cùng nâng các kiện hàng từ
mặt đất lên cao 1,2 m. Giả sử mỗi lân nâng, người
công nhân dêu tác dụng lực nâng bằng trọng lượng
cùa kiện hàng. Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lẻn: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng
được nâng
Công thực hiện
(J)
Thời gian nâng
(s)
Công nhân 1
7
A1 = ?
90
Công nhân 2
10
A2 = ?
120
a) Tính công mỗi người công nhân đã thực hiện.
b) Có những cách nào để biết ai thực hiện
công nhanh hơn?
a.
Công của công nhân
1:
A1 = F1.s1
=
7.45.1,2
= 378 (J)
Công của công nhân
2:
A2 = F2.s2
= 10.45.1,2
= 540 (J)
b. Tốc độ thực hiện công phụ thuộc vào công
thực hiện và thời gian thực hiện công
Cách 1: Trong cùng một thời
gian làm, ai thực hiện được
công nhiều hơn thì người đó
làm nhanh hơn.
Cách 2: Trong cùng một việc
làm, ai thực hiện ít thời gian
hơn thì người đó làm nhanh
hơn.
II. Công
Suất
Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của
người hay thiết bị sinh công được gọi là công
suất
Biểu thức tính công
suất
P =
trong đó
P : công suất
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
Đơn vị của công suất là oát (W): 1 W =
I.
Công
Cơ
Học
Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết
II. Công
Suất
Một số đơn vị khác của
công suất
Kilôoát: 1 kW = 103
W
Mêgaoát: 1 MW = 106
W
Gigaoát: 1 GW = 109 W
Mã lực: 1 HP = 746 W
BTU/h: 1 BTU/h = 0,293 W
Một Số Giá Trị Công Suất
Khoảng 700
W
2.104 – 3.105 W
106 – 3.106 W
Khoảng 2.107
Khoảng 5.109 W
Khoảng 37.1025
Nếu một đầu xe lửa có
công suất 12 000 kW thì
công suất này bằng bao
nhiêu mã lực?
Ta có: 1 HP = 746 W;
12 000 kW = 12 000 000 W = =16085,79HP
Giải thích vì sao 1 kWh = 3 600
000 J?
1 kWh = 1 000 (W) . 3 600 (s) = 3 600 000 (W.s) = 3 600 000 (J)
A : công của lực (J)
A=
F.s
F : lực tác dụng vào vật (N)
s : quãng đường vật dịch chuyển
(m)
P : công suất (W)
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
P =
Bài tập
2 công suất của mỗi công nhân trong
Tính
bảng sau Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lẻn: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng
được nâng
Công thực hiện
(J)
Thời gian nâng
(s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
120
Công suất của công nhân 1:
P = 4,2 W
Công suất của công nhân 2:
P = 4,5 W
Tóm tắt
Bài tập
3
Cần cẩu tác dụng lực kéo 25 000
N để kéo thùng hàng lên cao 12
m trong 1 phút. Tính công và
công suất của lực kéo đó.
F = 25 000 N
h = s = 12 m
t = 1 phút = 60
s
P=?
Giải
Công của lực
kéo:
A = F.s = 25 000.12 = 300
000 (J)
Công suất của lực
kéo:
P = = = 5 000 (W)
CỦNG
CỐ
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công
cơ học?
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương vuông góc với phương
của lực
C. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực
D. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật vẫn đứng yên
Câu 2: Biểu thức tính công suất là
gì?
A. P = A.t
B. P = A/t
C. P = t/A
D. P = At
Câu 3: Trong những trường hợp dưới
đây, trường hợp nào không có công cơ
học?
A. Một người đang kéo một
vật chuyển động.
B. Một lực sĩ đang nâng quả
tạ từ thấp lên cao
C. Máy xúc đất đang làm việc
D. Hòn bi đang chuyển động
thẳng đều trên mặt sàn nằm
ngang coi như tuyệt đối nhẵn
Câu 4: Đơn vị của công suất là?
A. Oát (W)
B. Kilôoát (kW)
C. Jun trên giây (J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Câu 5: Công thức tính công cơ học khi
lực F làm vật dịch chuyển một quãng
đường s theo hướng của lực là:
A. A = F/s
B. A = F.s
C. A = s/F
D. A = F –s
Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng
lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian
kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa
thời gian của Nam. So sánh công suất trung
bình của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn
hơn vì gàu nước của Nam
nặng gấp đôi.
B. Công suất của Hùng lớn
hơn vì thời gian kéo của Hùng
chỉ bằng một nửa thời gian
kéo của Nam.
C. Công suất của Nam và
Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so
sánh.
Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
A. 1500 W
B. 500 W
C. 1000 W
D. 250 W
Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
Lời giải
b) Ta có:
P
P
Mà A = F.s với s =
v.t
= F.v
Đổi v = 9 km/h = 2.5 m/s
P
= F.v = 200. 2.5 = 500
ngựa
Câu 8
Để nâng các kiện hàng trong
bảng 1.2, một xe nâng (hình 1.5)
gồm động cơ nâng có công suất
2 000 W hoạt động trong 120 s.
Xe này đã thực hiện công gấp
bao nhiêu lần công của người
công nhân 2?
Tóm tắt
P = 700
N
t = 120 s
A=?
Giải
Công của xe nâng
là:
A = P .t = 2 000.120 = 240 000
(J)
Xe này đã thực hiện công
gấp = 444,4 lần công
nhân 2
Câu 9: Công suất của một người đi bộ là bao
nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi
750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
Giải
- Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
- Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời
gian trên là:
A = 750.45 = 33750 J
- Công suất của người đi bộ đó là: P = = = 6,25 (W)
Câu 10. Một người kéo đều một vật từ giếng
sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một
lực F = 180 N. Công và công suất của người
kéo là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Giải
Công mà người đó thực hiện là: A = F.s = 180.8 =
1440 J
Công suất của người kéo là: P = = = 48 (W)
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
 









Các ý kiến mới nhất