Gốc > Trung học phổ thông > Cánh Diều > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
CD - Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Đào
Ngày gửi: 16h:35' 31-08-2025
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Đào
Ngày gửi: 16h:35' 31-08-2025
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1:
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
https://www.youtube.com/watch?v=vZZPBIPTuD0
1. Thành tựu kinh tế nước ta được thể hiện qua những yếu tố nào?
2. Theo em, phát triển kinh tế đem lại những lợi ích gì?
NHIỆM VỤ 1: THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút)
Đọc thông tin SGK, qua sát biểu đồ SGK.Tr 7 và trả lời câu
hỏi:
a) Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?
b) Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của nền kinh tế
Việt Nam qua thông tin và số liệu ở hình 1 và hình 2?
c) Để xác định sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia cần căn
cứ vào các chỉ tiêu nào?
1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
a.
KHÁI NIỆM TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế là
sự gia tăng về quy mô
sản lượng của một nền
kinh tế trong một thời
kì nhất định so với thời
kì gốc.
Sự tăng trưởng kinh tế được
so sánh với các năm gốc kế
tiếp nhau được gọi là tốc độ
tăng trưởng kinh tế (được
tính bằng tỷ lệ % năm hiện
hành so với năm gốc)
Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin trên?
Em có nhận xét như thế nào về sự thay
đổi của nền kinh tế Việt Nam qua thông
tin và số liệu ở hình 1 và hình 2?
+ Từ năm 2011 - 2022, tốc độ tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam có xu hướng tăng
+ Về thu nhập quốc dân bình quân đầu người: từ
năm 1990 - 2021, thu nhập quốc dân bình quân
đầu người của Việt Nam tăng liên tục qua các
năm. Năm 2021, GNI của Việt Nam đạt 3590
USD/người/ năm (gấp khoảng 27,6 lần so với năm
1990)
CÁC CHỈ TIÊU CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
b.
1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
2
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
(GDP/người)
3
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
4
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
(GNI/người)
NHIỆM VỤ 2: THẢO LUẬN NHÓM (7 PHÚT)
(2 bàn chung 1 nhóm)
Câu 1: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là gì? Trình bày và giải
thích công thức tính GDP theo cách tiếp cận từ chi tiêu +
cách tiếp cận giá trị gia tăng
Câu 2: Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
(GDP/người) là gì? Tính theo công thức nào? Nhận xét gì
GDP/người Việt Nam so với các nước khu vực ĐNA?
Câu 3: Tổng thu nhập quốc dân (GNI) là gì? Công thức tính
GNI?
1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
GDP là tổng giá trị của
toàn bộ hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng được sản
xuất ra trên lãnh thổ một
nước trong một thời gian
nhất định (thường là một
năm).
GDP là thước đo đánh giá tốc độ tăng
trưởng kinh tế của một quốc gia trong
thời điểm nhất định
https://www.youtube.com/watch?v=7PGvtqR0r28
Công thức tính GDP theo
cách tiếp cận chi tiêu
C: Chi tiêu của hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ
như thực phẩm, nhà ở, và dịch vụ y tế.
I: Chi tiêu của doanh nghiệp: đầu tư cho việc mua
sắm máy móc, thiết bị, và xây dựng cơ sở hạ tầng.....
GDP = C+ I +
G+(X–M)
G: Chi tiêu của chính phủ: Chi tiêu của chính phủ
cho hàng hóa và dịch vụ công cộng như giáo dục,
quốc phòng, và y tế…...
X-M: Chi tiêu thương mại quốc tế. Sự
chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
2
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)
GDP bình quân đầu người
(GDP/người) là tổng sản phẩm
quốc nội của quốc gia trong năm
chia cho dân số trung bình của
năm tương ứng.
Đồ thị thông tin sau
đây so sánh GDP
bình
quân
đầu
người của các quốc
gia Đông Nam Á
tính theo USD, với
dữ liệu từ Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF)
cập nhật vào tháng
4/2024.
https://vneconomy.vn/so-sanh-gdpbinh-quan-dau-nguoi-cua-cac-nuocdong-nam-a.htm
3
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
GNI là thước đo về thu nhập của
nền kinh tế trong một thời kì nhất
định, được tính bằng tổng thu
nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối
cùng do công dân của quốc gia đó
tạo ra (bao gồm cả ở trong và
ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một
thời gian nhất định (thường là một
năm).
Thu nhập từ đầu tư quốc tế
Tiền lương thu nhập gửi về nhà
GNI = GDP +
Chênh lệch thu
nhập với nhân
tố nước ngoài
(Thu nhập ròng
nước ngoài)
Thu nhập từ dịch vụ và hàng hóa
xuất khẩu
Thu nhập mà yếu tố sản xuất
nước ngoài thu được ở Việt Nam
+ Thu nhập từ đầu tư quốc tế: Một công ty của Việt Nam
đầu tư vào quốc gia Lào và thu được lợi nhuận là 10 triệu
USD.
+ Tiền lương thu nhập gửi về nhà: Một công dân của Việt
Nam làm việc ở Hàn Quốc và gửi về 2 triệu USD cho gia
đình ở Việt Nam.
+ Thu nhập từ dịch vụ và hàng hóa xuất khẩu: Các doanh
nghiệp của Việt Nam thu được 5 triệu USD từ xuất khẩu dịch
vụ và hàng hóa sang Trung Quốc.
+ Thu nhập mà yếu tố sản xuất nước ngoài thu được ở
Việt Nam : Doanh nghiệp của Hàn Quốc hoạt động tại Việt
Nam và thu được lợi nhuận là 8 triệu USD.
4
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
GNI/người là thước đo trung
bình mức thu nhập một người
dân trong quốc gia thu được
trong năm, được tính bằng cách
chia tổng thu nhập quốc dân
trong năm cho dân số trung bình
của năm tương ứng.
Top 10 tỉnh thành có thu nhập
bình quân tháng đầu người
cao nhất
Theo kết quả công bố sơ bộ
của Khảo sát mức sống dân cư
năm 2022 của Tổng cục
Thống kê, Bình Dương là địa
phương có thu nhập bình
quân đầu người cao nhất cả
nước,
đạt
8,076
triệu
đồng/người/tháng.
Hà Nội đứng thứ hai với 6,423
triệu đồng/người/tháng. TP.
HCM ở vị trí thứ ba với 6,392
triệu đồng/người/tháng. Theo
sau là các tỉnh có thu nhập
trên 5 triệu đồng/người/tháng
10 tỉnh thành có thu nhập bình quân đầu người cao
nhất
(Nguồn: báo cáo kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2023
Có phải GNI (tổng thu nhập
quốc dân) của một quốc gia cao
thì GNI/người của quốc gia đó
sẽ cao ?
LUYỆN TẬP
HỎI: Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự
khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng
trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
Dựa trên bảng số liệu, ta có thể thấy sự khác biệt giữa chỉ
tiêu GNI và GNI/người của Việt Nam, Trung Quốc và
Singapore:
+ GNI: GNI của Trung Quốc cao nhất, tiếp theo là Singapore
và Việt Nam. Điều này phản ánh sức mạnh kinh tế tổng thể
của các quốc gia.
+ GNI/người: GNI/người của Singapore cao nhất, tiếp theo là
Trung Quốc và Việt Nam.
=> Điều này phản ánh mức độ phát triển kinh tế trên mỗi
người dân.
Có thể thấy, chỉ tiêu GNI phản ánh sức mạnh kinh tế tổng thể
của quốc gia, trong khi GNI/người cho ta biết mức độ phát
triển kinh tế trên mỗi người dân. Mặc dù một quốc gia có GNI
cao, nếu dân số của họ cũng rất lớn, thì GNI/người có thể
không cao. Ngược lại, một quốc gia có dân số nhỏ nhưng GNI
2. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỦA
PHÁT TRIỂN KT
a. Phát triển kinh tế
b. Các
chỉ
tiêu
triển kinh tế
phát
a.
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
a
Phát triển kinh tế là sự tiến bộ về mọi
KHÁI NIỆM
mặt của một nền kinh tế. Quá trình này
bao gồm tăng trưởng kinh tế ổn định và
dài hạn gần với chuyển dịch cơ cấu kinh
CÁC CHỈ TIÊU
tế hợp li, đảm bảo sự tiến bộ, công bằng
xã hội.
b. Các chỉ tiêu của PTKT
Chỉ tiêu
tăng
trưởng
kinh tế
Chỉ tiêu
chuyển
dịch cơ
cấu kinh
tế
Chỉ tiêu
về tiến bộ
xã hội
NHIỆM VỤ 3: THẢO LUẬN NHÓM (7 PHÚT)
Nhóm 1- 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Từ thông tin 1, hình 3 và bảng 1 (SGK tr9) em hãy nhận xét sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam.
Nhóm 3- 4: Tiến bộ xã hội.
Em hãy cho biết thông tin 2 và bảng 2 đề cập đến sự tiến bộ xã hội
của nền kinh tế qua những chỉ tiêu nào. Em hãy làm rõ từng chỉ tiêu
đó.
Nhóm 5- 6: Đọc nội dung trọng tâm của tang trưởng KT và Phát triển
KT. Hãy phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
2
CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Em hãy nhận xét sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của Việt
Nam.
Trong cả giai đoạn 2015 - 2020,
ở Việt Nam: tỉ lệ lao động có sự
dịch chuyển theo hướng: tăng tỉ
lệ lao động trong các lĩnh vực
công nghiệp, xây dựng và dịch
vụ; giảm tỉ trọng lao động trong
các ngành nông - lâm - ngư
nghiệp.
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế theo hướng hiện đại, hợp lý:
- Tỷ trọng của ngành công nghiệp,
dịch vụ trong GDP tăng lên.
- Tỷ trọng của ngành nông nghiệp
giảm đi.
3
CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI
Em hãy cho biết thông tin 2 và
bảng 2 đề cập đến sự tiến bộ xã
hội của nền kinh tế qua những chỉ
tiêu nào. Em hãy làm rõ từng chỉ
tiêu đó.
Theo thông tin 2 và bảng 2, có ba chỉ tiêu cụ thể được đề cập
đến là:
+ Chỉ số phát triển con người (HDI): Giá trị HDI của Việt Nam
tăng dần từ 0.693 năm 2018 lên ước tính 0.737 năm 2022, cho
thấy sự cải thiện về chất lượng cuộc sống và khả năng con
người.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%): Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của
Việt Nam giảm dần từ 6.8% năm 2018 xuống ước tính 3.5%
năm 2022, cho thấy sự giảm nghèo và nâng cao thu nhập của
người dân.
+ Hệ số bất bình đẳng tổng hợp phối thu nhập (Hệ số GINI):
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ bất bình đẳng trong phân phối
thu nhập của các hộ gia đình. Giá trị hệ số GINI càng cao thì
mức độ bất bình đẳng càng lớn và ngược lại. Hệ số GINI của
+ Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội:
- Chỉ số phát triển con người
HDI tăng.
- Chỉ số đói nghèo.
- Chỉ số bất bình đẳng trong
phân phối thu nhập (hệ số
Gini) giảm.
CHỈ SỐ PHÁT
TRIỂN CON
NGƯỜI (HDI)
CHỈ SỐ SỨC
KHOẺ
CHỈ SỐ GIÁO
DỤC
CHỈ SỐ THU
NHẬP
CÁC NHÓM HDI
TIÊU CHUẨN PHÂN
NHÓM HDI
NHÓM 1
Rất cao
( HDI >= 0,8)
NHÓM 2
Cao
( 0,7 >= HDI <= 0,8)
NHÓM 3
Trung bình
( 0,55>= HDI <= 0,7)
NHÓM 4
Thấp
HDI <= 0,55)
TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI
HỆ SỐ GINI
Bình đẳng tuyệt đối
GINI = 0
Bất bình đẳng tuyệt đối
GINI = 1
1. Khái niệm
2. Bản chất
3. Các chỉ tiêu
Tăng trưởng kinh tế
Sự tăng lên về quy mô sản lượng của
nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế đơn thuần chỉ là
sự thay đổi về lượng, chưa phản ánh sự
biến đổi về chất của một nền kinh tế.
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
- GDP/Người: Tổng sản phẩm quốc
nội bình quân đầu người.
- GNI: Tổng thu nhập quốc dân.
- GNI/người: Tổng thu nhập quốc dân
bình quân đầu người.
Phát triển kinh tế
Sự tiến bộ về mọi mặt của
nền kinh tế
Phát triển kinh tế có phạm
vi rộng hơn, toàn diện hơn,
bao hàm cả tăng trưởng kinh
tế lẫn chuyển dịch cơ cấu và
tiến bộ xã hội
- Tăng trưởng kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế
- Tiến bộ công bằng xã hội.
03
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Xem sơ đồ
Câu hỏi
Em hãy làm rõ vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh
tế được thể hiện qua sơ đồ và thông tin trên.
04
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Xem thông tin
Câu hỏi
Em hãy làm rõ
vai trò của tăng
trưởng và phát
triển kinh tế
được thể hiện
qua thông tin
trên.
Tăng trưởng kinh
tế đã tạo tiền đề
vật chất cho sự
thay đổi chất
lượng cuộc sống
của người dân.
Ví dụ như: giảm tỉ
lệ nghèo; tăng
tuổi thọ và chất
lượng y tế; tăng
chỉ số giáo dục
và tăng khả năng
tiếp cận hạ tầng
vật chất.
03
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Tạo tiền đề vật chất
cung cấp nguồn lực để
củng cố an ninh quốc
phòng, củng cố chế độ
chính trị, tăng uy tín và
vai trò quản lí của nhà
nước đối với xã hội.
Làm cho mức thu nhập
của dân cư tăng, phúc
lợi xã hội và chất
lượng cuộc sống của
cộng đồng được cải
thiện.
05
04
Đối với Việt Nam,
tăng trưởng kinh tế
còn là điều kiện tiên
quyết để khắc phục
sự tụt hậu.
03
Tạo điều kiện giải
quyết công ăn
việc làm.
01
Là tiền đề vật chất
để giảm bớt tình
trạng nghèo đói.
02
04
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
- Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có quan hệ chặt chẽ với nhau
Tăng trưởng kinh tế
- TTKT là nội dung cơ bản, điều
kiện cần/tiên quyết của phát
triển bền vững
- TTKT là điều kiện vật chất để
nâng cao mức sống của nhân
dân.
- TTKT không hợp lý sẽ tạo ra
những tác động tiêu cực, cản
trở phát triển bền vững.
Phát triển bền vững
Phát triển bền vững phát
triển bền vững tạo điều kiện
thuận lợi phát huy các nguồn
lực tự nhiên và xã hội để
tăng trưởng kinh tế diễn ra
mạnh mẽ, bền vững hơn.
Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
A. Tăng trưởng kinh
tế là quá trình thay
đổi theo hướng tiến
bộ về mọi mặt của
nền kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh
tế là sự lớn lên về
quy mô sản lượng
của nền kinh tế.
C. Với một lượng
thu nhập quốc dân
xác định, quy mô
dân số của một
quốc gia không ảnh
hưởng tới độ lớn
của thu nhập quốc
dân bình quân đầu
người.
Không
đồng
tình
Tăng trưởng kinh tế đơn thuần chỉ là sự thay đổi về lượng,
chưa phản ánh sự biến đổi về chất của một nền kinh tế.
Đồng
tình
Quy mô dân số có ảnh hưởng lớn đến thu nhập bình quân
đầu người. Vì: thu nhập quốc dân bình quân đầu người
được tính bằng công thức: tổng thu nhập quốc dân (GNI)
chia cho tổng số dân. => Quy mô dân số càng lớn thì thu
nhập quốc dân bình quân đầu người càng nhỏ và ngược lại.
Không
đồng
tình
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng
của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời
kì gốc.
Câu 2: Em hãy cho biết trong những chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào được dùng để đo lường tăng
trưởng kinh tế. Vì sao?
A. Mức tăng thu nhập
của từng cá nhân trong
một thời kì nhất định.
B. Mức tăng tổng sản
phẩm quốc nội trong một
thời kì nhất định.
Không phải là chỉ tiêu để
đo lường TTKT
Là chỉ tiêu để đo lường
TTKT
C. Mức tăng chỉ số giá
Không phải là chỉ tiêu để
tiêu dùng của một nền
đo lường TTKT
kinh tế hằng năm.
D. Mức tăng thu nhập
quốc dân bình quân đầu
người hằng năm.
Là chỉ tiêu để đo lường
TTKT
E. Mức tăng tổng số vốn
Không phải là chỉ tiêu để
đầu tư của toàn xã hội
đo lường TTKT
trong một thời kì nhất
định.
Vì: không phản ánh đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Vì: phản ánh rõ ràng đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Vì: không phản ánh đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Vì: GNI/ người sẽ cho biết mức thu nhập
trung bình của người dân ở một quốc gia
Vì: không phản ánh đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Câu 3. Theo em, nhận định nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về phát triển kinh tế? Vì sao?
A. Một quốc gia
muốn phát triển kinh
Không
tế chỉ cần đẩy mạnh
đúng
tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
B. Mục tiêu cuối
cùng của phát triển
kinh tế không phải là
tăng trưởng kinh tế
hay chuyển dịch cơ
cấu kinh tế mà là sự
tiến bộ xã hội cho
con người.
C. Phát triển kinh tế
là quá trình biến đổi
cả về lượng và về
chất của nền kinh
tế.
Mới phản ánh mặt lượng của phát triển kinh
tế là tăng trưởng
Mới phản ánh một nội dung của phát triển
kinh tế là tăng trưởng
Không
đúng
Đúng
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế, bao hàm sự tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn đi
liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí và tiến bộ
xã hội
Câu 4: Em hãy trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế ở mỗi khía cạnh dưới
đây và hãy lấy ví dụ thực tiễn để chứng minh cho mỗi vai trò đó.
A. Tăng trưởng và phát
triển kinh tế tạo điều kiện
để mỗi cá nhân có việc làm
và thu nhập ổn định.
Từ năm 2010 - 2020, ở Việt Nam, thu nhập bình quân đầu
người đã tăng 3,1 lần, từ mức 16,6 triệu đồng (năm 2010) lên
mức 51,5 triệu đồng (năm 2019).
B. Tăng trưởng và phát Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã mở rộng cơ hội
triển kinh tế làm tăng thu tham gia, thụ hưởng của người dân, đặc biệt bảo hiểm y tế cả
nhập quốc dân và tăng nước có 85,39 triệu người tham gia, chiếm 90% dân số năm
2019, cơ bản bao phủ toàn dân
phúc lợi xã hội.
C. Tăng trưởng và phát
triển kinh tế góp phần giảm Ở Việt Nam, tỉ lệ nghèo giảm từ hơn 14% (năm 2010)
xuống còn 3,8% (năm 2020).
tệ nạn xã hội.
D. Tăng trưởng và phát
triển kinh tế tạo điều kiện
Tuổi thọ của người dân Việt Nam tăng từ 72,9 tuổi
để nâng cao tuổi thọ của
(năm 2010) lên 7
người dân.
Nâng cao ý chí tự cường, tự
hào dân tộc
Có ý thức công dân, chấp
hành pháp luật
Có nghề nghiệp, ý chí lập
thân, lập nghiệp, năng
động, sáng tạo
Thanh niên
Việt Nam
Có lí tưởng cách mạng,
hoài bão, khát vọng
Có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức
khoa học, công nghệ, kĩ năng
sống
Xung kích, tình nguyện,
sáng tạo, trách
Nhận định nào sau đây đúng về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế? Vì sao?
a. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng
của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Đúng. Vì: Đây là các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
b. GDP là một trong những thước đo Đúng. Vì: GDP là tổng giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra
đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia trong một thời kì nhất định
quốc gia trong thời điểm nhất định.
c. Có thể đánh giá mức sống, phân hoá Đúng. Vì: Chỉ số GNI/ người được tính bằng công thức: tổng thu
giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một nhập của quốc gia trong năm chia cho dân số trung bình trong năm
quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân tương ứng.
bình quân đầu người.
d. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về Đúng. Vì: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự
mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội.
quốc gia.
e. Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng
lực của một quốc gia biểu hiện qua quy Đúng. Vì: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng
của một nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất dịnh
mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
g. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi
Không đúng. Vì: Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự thay đổi về lượng
về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia
của nền kinh tế
trong khoảng thời gian nhất định.
Câu 3. Em hãy xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế trong các thông tin sau và nhận xét về sự thay đổi của các chỉ tiêu này:
Chỉ tiêu
Thông tin
a. Năm 2020, GNI bình
quân đầu người của Việt
Nam tăng gần gấp hai lần
so với năm 2011. Trong
giai đoạn từ 2011 - 2020,
trung bình mỗi năm, GNI
bình quân đầu người tăng
7%. Trong đó, năm tăng
nhiều nhất là năm 2012,
tăng 12% so với năm
2011.
Nhận xét
Trong giai đoạn 2011 –
2020, GNI/ người của Việt
Nam đã có sự tăng trưởng
nhanh chóng. Cụ thể là:
năm 2020, GNI bình quân
đầu người của Việt Nam
tăng gần gấp hai lần so với
năm 2011.
Tổng
thu
nhập quốc
dân
bình
quân
đầu
người (GNI/
người)
Câu 3. Em hãy xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế trong các thông tin sau và nhận xét về sự thay đổi của các chỉ tiêu này:
Thông tin
Chỉ tiêu
b. Chỉ số phát triển con
người của Việt Nam
năm 2021 là 0,703,
Chỉ số phát
tăng hai bậc trong bảng triển con
xếp hạng toàn cầu, từ
người (HDI)
117/189 quốc gia vào
năm 2019 lên 115/191
quốc gia trong năm
2021. Chỉ số sức khoẻ
của Việt Nam đạt mức
cao nhất trong ba chỉ số
thành phần.
Nhận xét
So với giai đoạn trước, chỉ
số HDI của Việt Nam năm
2021 đã có sự tăng lên, cụ
thể: chỉ số HDI Việt Nam
năm 2021 là 0,703, được
xếp hạng 115/191 quốc gia
trên thế giới.
Câu 3. Em hãy xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế trong các thông tin sau và nhận xét về sự thay đổi của các chỉ tiêu này:
Thông tin
Chỉ tiêu
Bất bình đẳng thu nhập
Chỉ số bất
trong các tầng lớp dân cư
bình đẳng
ngày càng giảm khi hệ số
trong phân
Gini giảm từ 0,431 năm
2016 xuống còn 0,373 năm
phối
thu
2020. Thông qua hệ số Gini nhập
cho thấy, bất bình đẳng thu
nhập tại Việt Nam biến
động không nhiều, giảm từ
0,431 xuống 0,373 và nằm
trong ngưỡng an toàn, hiệu
quả, phù hợp cho mục tiêu
tăng trưởng cao.
Nhận xét
Từ 2016 – 2020, hệ số Gini
của Việt Nam đã giảm
0.058 (0,431 năm 2016
xuống còn 0,373 năm
2020) và nằm trong
ngưỡng an toàn, hiệu quả,
phù hợp cho mục tiêu tăng
trưởng cao.
Câu 4: Ý kiến nào dưới đây đúng khi bàn về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững?
a. Một quốc gia muốn phát
triển bền vững, chỉ cần đẩy
mạnh tăng trưởng kinh tế.
Sai,vì tăng trưởng kinh tế mới chỉ dừng lại ở
yếu tố về lượng cần có sự phát triển đầy đủ
về chất
b. Các quốc gia đều đặt ra
mục tiêu phát triển bền vững
nhưng muốn phát triển được
phải dựa vào tăng trưởng
kinh tế.
Sai,vì tăng trưởng kinh tế mới chỉ dừng lại ở
yếu tố về lượng cần có sự phát triển đầy đủ
về chất muốn phát triển bền vững cần quan
tâm cả vấn đề xã hội
c. Duy trì tăng trưởng kinh tế
bền vững đi đôi với thực Đúng vì như vậy sẽ tạo nên sự cân bằng giữa
hiện tiến bộ, công bằng xã phát triển và tăng trưởng
hội và bảo vệ môi trường.
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
https://www.youtube.com/watch?v=vZZPBIPTuD0
1. Thành tựu kinh tế nước ta được thể hiện qua những yếu tố nào?
2. Theo em, phát triển kinh tế đem lại những lợi ích gì?
NHIỆM VỤ 1: THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút)
Đọc thông tin SGK, qua sát biểu đồ SGK.Tr 7 và trả lời câu
hỏi:
a) Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?
b) Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của nền kinh tế
Việt Nam qua thông tin và số liệu ở hình 1 và hình 2?
c) Để xác định sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia cần căn
cứ vào các chỉ tiêu nào?
1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
a.
KHÁI NIỆM TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế là
sự gia tăng về quy mô
sản lượng của một nền
kinh tế trong một thời
kì nhất định so với thời
kì gốc.
Sự tăng trưởng kinh tế được
so sánh với các năm gốc kế
tiếp nhau được gọi là tốc độ
tăng trưởng kinh tế (được
tính bằng tỷ lệ % năm hiện
hành so với năm gốc)
Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin trên?
Em có nhận xét như thế nào về sự thay
đổi của nền kinh tế Việt Nam qua thông
tin và số liệu ở hình 1 và hình 2?
+ Từ năm 2011 - 2022, tốc độ tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam có xu hướng tăng
+ Về thu nhập quốc dân bình quân đầu người: từ
năm 1990 - 2021, thu nhập quốc dân bình quân
đầu người của Việt Nam tăng liên tục qua các
năm. Năm 2021, GNI của Việt Nam đạt 3590
USD/người/ năm (gấp khoảng 27,6 lần so với năm
1990)
CÁC CHỈ TIÊU CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
b.
1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
2
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
(GDP/người)
3
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
4
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
(GNI/người)
NHIỆM VỤ 2: THẢO LUẬN NHÓM (7 PHÚT)
(2 bàn chung 1 nhóm)
Câu 1: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là gì? Trình bày và giải
thích công thức tính GDP theo cách tiếp cận từ chi tiêu +
cách tiếp cận giá trị gia tăng
Câu 2: Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
(GDP/người) là gì? Tính theo công thức nào? Nhận xét gì
GDP/người Việt Nam so với các nước khu vực ĐNA?
Câu 3: Tổng thu nhập quốc dân (GNI) là gì? Công thức tính
GNI?
1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
GDP là tổng giá trị của
toàn bộ hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng được sản
xuất ra trên lãnh thổ một
nước trong một thời gian
nhất định (thường là một
năm).
GDP là thước đo đánh giá tốc độ tăng
trưởng kinh tế của một quốc gia trong
thời điểm nhất định
https://www.youtube.com/watch?v=7PGvtqR0r28
Công thức tính GDP theo
cách tiếp cận chi tiêu
C: Chi tiêu của hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ
như thực phẩm, nhà ở, và dịch vụ y tế.
I: Chi tiêu của doanh nghiệp: đầu tư cho việc mua
sắm máy móc, thiết bị, và xây dựng cơ sở hạ tầng.....
GDP = C+ I +
G+(X–M)
G: Chi tiêu của chính phủ: Chi tiêu của chính phủ
cho hàng hóa và dịch vụ công cộng như giáo dục,
quốc phòng, và y tế…...
X-M: Chi tiêu thương mại quốc tế. Sự
chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
2
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)
GDP bình quân đầu người
(GDP/người) là tổng sản phẩm
quốc nội của quốc gia trong năm
chia cho dân số trung bình của
năm tương ứng.
Đồ thị thông tin sau
đây so sánh GDP
bình
quân
đầu
người của các quốc
gia Đông Nam Á
tính theo USD, với
dữ liệu từ Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF)
cập nhật vào tháng
4/2024.
https://vneconomy.vn/so-sanh-gdpbinh-quan-dau-nguoi-cua-cac-nuocdong-nam-a.htm
3
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
GNI là thước đo về thu nhập của
nền kinh tế trong một thời kì nhất
định, được tính bằng tổng thu
nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối
cùng do công dân của quốc gia đó
tạo ra (bao gồm cả ở trong và
ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một
thời gian nhất định (thường là một
năm).
Thu nhập từ đầu tư quốc tế
Tiền lương thu nhập gửi về nhà
GNI = GDP +
Chênh lệch thu
nhập với nhân
tố nước ngoài
(Thu nhập ròng
nước ngoài)
Thu nhập từ dịch vụ và hàng hóa
xuất khẩu
Thu nhập mà yếu tố sản xuất
nước ngoài thu được ở Việt Nam
+ Thu nhập từ đầu tư quốc tế: Một công ty của Việt Nam
đầu tư vào quốc gia Lào và thu được lợi nhuận là 10 triệu
USD.
+ Tiền lương thu nhập gửi về nhà: Một công dân của Việt
Nam làm việc ở Hàn Quốc và gửi về 2 triệu USD cho gia
đình ở Việt Nam.
+ Thu nhập từ dịch vụ và hàng hóa xuất khẩu: Các doanh
nghiệp của Việt Nam thu được 5 triệu USD từ xuất khẩu dịch
vụ và hàng hóa sang Trung Quốc.
+ Thu nhập mà yếu tố sản xuất nước ngoài thu được ở
Việt Nam : Doanh nghiệp của Hàn Quốc hoạt động tại Việt
Nam và thu được lợi nhuận là 8 triệu USD.
4
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
GNI/người là thước đo trung
bình mức thu nhập một người
dân trong quốc gia thu được
trong năm, được tính bằng cách
chia tổng thu nhập quốc dân
trong năm cho dân số trung bình
của năm tương ứng.
Top 10 tỉnh thành có thu nhập
bình quân tháng đầu người
cao nhất
Theo kết quả công bố sơ bộ
của Khảo sát mức sống dân cư
năm 2022 của Tổng cục
Thống kê, Bình Dương là địa
phương có thu nhập bình
quân đầu người cao nhất cả
nước,
đạt
8,076
triệu
đồng/người/tháng.
Hà Nội đứng thứ hai với 6,423
triệu đồng/người/tháng. TP.
HCM ở vị trí thứ ba với 6,392
triệu đồng/người/tháng. Theo
sau là các tỉnh có thu nhập
trên 5 triệu đồng/người/tháng
10 tỉnh thành có thu nhập bình quân đầu người cao
nhất
(Nguồn: báo cáo kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2023
Có phải GNI (tổng thu nhập
quốc dân) của một quốc gia cao
thì GNI/người của quốc gia đó
sẽ cao ?
LUYỆN TẬP
HỎI: Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự
khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng
trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
Dựa trên bảng số liệu, ta có thể thấy sự khác biệt giữa chỉ
tiêu GNI và GNI/người của Việt Nam, Trung Quốc và
Singapore:
+ GNI: GNI của Trung Quốc cao nhất, tiếp theo là Singapore
và Việt Nam. Điều này phản ánh sức mạnh kinh tế tổng thể
của các quốc gia.
+ GNI/người: GNI/người của Singapore cao nhất, tiếp theo là
Trung Quốc và Việt Nam.
=> Điều này phản ánh mức độ phát triển kinh tế trên mỗi
người dân.
Có thể thấy, chỉ tiêu GNI phản ánh sức mạnh kinh tế tổng thể
của quốc gia, trong khi GNI/người cho ta biết mức độ phát
triển kinh tế trên mỗi người dân. Mặc dù một quốc gia có GNI
cao, nếu dân số của họ cũng rất lớn, thì GNI/người có thể
không cao. Ngược lại, một quốc gia có dân số nhỏ nhưng GNI
2. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỦA
PHÁT TRIỂN KT
a. Phát triển kinh tế
b. Các
chỉ
tiêu
triển kinh tế
phát
a.
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
a
Phát triển kinh tế là sự tiến bộ về mọi
KHÁI NIỆM
mặt của một nền kinh tế. Quá trình này
bao gồm tăng trưởng kinh tế ổn định và
dài hạn gần với chuyển dịch cơ cấu kinh
CÁC CHỈ TIÊU
tế hợp li, đảm bảo sự tiến bộ, công bằng
xã hội.
b. Các chỉ tiêu của PTKT
Chỉ tiêu
tăng
trưởng
kinh tế
Chỉ tiêu
chuyển
dịch cơ
cấu kinh
tế
Chỉ tiêu
về tiến bộ
xã hội
NHIỆM VỤ 3: THẢO LUẬN NHÓM (7 PHÚT)
Nhóm 1- 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Từ thông tin 1, hình 3 và bảng 1 (SGK tr9) em hãy nhận xét sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam.
Nhóm 3- 4: Tiến bộ xã hội.
Em hãy cho biết thông tin 2 và bảng 2 đề cập đến sự tiến bộ xã hội
của nền kinh tế qua những chỉ tiêu nào. Em hãy làm rõ từng chỉ tiêu
đó.
Nhóm 5- 6: Đọc nội dung trọng tâm của tang trưởng KT và Phát triển
KT. Hãy phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
2
CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Em hãy nhận xét sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của Việt
Nam.
Trong cả giai đoạn 2015 - 2020,
ở Việt Nam: tỉ lệ lao động có sự
dịch chuyển theo hướng: tăng tỉ
lệ lao động trong các lĩnh vực
công nghiệp, xây dựng và dịch
vụ; giảm tỉ trọng lao động trong
các ngành nông - lâm - ngư
nghiệp.
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế theo hướng hiện đại, hợp lý:
- Tỷ trọng của ngành công nghiệp,
dịch vụ trong GDP tăng lên.
- Tỷ trọng của ngành nông nghiệp
giảm đi.
3
CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI
Em hãy cho biết thông tin 2 và
bảng 2 đề cập đến sự tiến bộ xã
hội của nền kinh tế qua những chỉ
tiêu nào. Em hãy làm rõ từng chỉ
tiêu đó.
Theo thông tin 2 và bảng 2, có ba chỉ tiêu cụ thể được đề cập
đến là:
+ Chỉ số phát triển con người (HDI): Giá trị HDI của Việt Nam
tăng dần từ 0.693 năm 2018 lên ước tính 0.737 năm 2022, cho
thấy sự cải thiện về chất lượng cuộc sống và khả năng con
người.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%): Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của
Việt Nam giảm dần từ 6.8% năm 2018 xuống ước tính 3.5%
năm 2022, cho thấy sự giảm nghèo và nâng cao thu nhập của
người dân.
+ Hệ số bất bình đẳng tổng hợp phối thu nhập (Hệ số GINI):
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ bất bình đẳng trong phân phối
thu nhập của các hộ gia đình. Giá trị hệ số GINI càng cao thì
mức độ bất bình đẳng càng lớn và ngược lại. Hệ số GINI của
+ Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội:
- Chỉ số phát triển con người
HDI tăng.
- Chỉ số đói nghèo.
- Chỉ số bất bình đẳng trong
phân phối thu nhập (hệ số
Gini) giảm.
CHỈ SỐ PHÁT
TRIỂN CON
NGƯỜI (HDI)
CHỈ SỐ SỨC
KHOẺ
CHỈ SỐ GIÁO
DỤC
CHỈ SỐ THU
NHẬP
CÁC NHÓM HDI
TIÊU CHUẨN PHÂN
NHÓM HDI
NHÓM 1
Rất cao
( HDI >= 0,8)
NHÓM 2
Cao
( 0,7 >= HDI <= 0,8)
NHÓM 3
Trung bình
( 0,55>= HDI <= 0,7)
NHÓM 4
Thấp
HDI <= 0,55)
TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI
HỆ SỐ GINI
Bình đẳng tuyệt đối
GINI = 0
Bất bình đẳng tuyệt đối
GINI = 1
1. Khái niệm
2. Bản chất
3. Các chỉ tiêu
Tăng trưởng kinh tế
Sự tăng lên về quy mô sản lượng của
nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế đơn thuần chỉ là
sự thay đổi về lượng, chưa phản ánh sự
biến đổi về chất của một nền kinh tế.
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
- GDP/Người: Tổng sản phẩm quốc
nội bình quân đầu người.
- GNI: Tổng thu nhập quốc dân.
- GNI/người: Tổng thu nhập quốc dân
bình quân đầu người.
Phát triển kinh tế
Sự tiến bộ về mọi mặt của
nền kinh tế
Phát triển kinh tế có phạm
vi rộng hơn, toàn diện hơn,
bao hàm cả tăng trưởng kinh
tế lẫn chuyển dịch cơ cấu và
tiến bộ xã hội
- Tăng trưởng kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế
- Tiến bộ công bằng xã hội.
03
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Xem sơ đồ
Câu hỏi
Em hãy làm rõ vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh
tế được thể hiện qua sơ đồ và thông tin trên.
04
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Xem thông tin
Câu hỏi
Em hãy làm rõ
vai trò của tăng
trưởng và phát
triển kinh tế
được thể hiện
qua thông tin
trên.
Tăng trưởng kinh
tế đã tạo tiền đề
vật chất cho sự
thay đổi chất
lượng cuộc sống
của người dân.
Ví dụ như: giảm tỉ
lệ nghèo; tăng
tuổi thọ và chất
lượng y tế; tăng
chỉ số giáo dục
và tăng khả năng
tiếp cận hạ tầng
vật chất.
03
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Tạo tiền đề vật chất
cung cấp nguồn lực để
củng cố an ninh quốc
phòng, củng cố chế độ
chính trị, tăng uy tín và
vai trò quản lí của nhà
nước đối với xã hội.
Làm cho mức thu nhập
của dân cư tăng, phúc
lợi xã hội và chất
lượng cuộc sống của
cộng đồng được cải
thiện.
05
04
Đối với Việt Nam,
tăng trưởng kinh tế
còn là điều kiện tiên
quyết để khắc phục
sự tụt hậu.
03
Tạo điều kiện giải
quyết công ăn
việc làm.
01
Là tiền đề vật chất
để giảm bớt tình
trạng nghèo đói.
02
04
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
- Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có quan hệ chặt chẽ với nhau
Tăng trưởng kinh tế
- TTKT là nội dung cơ bản, điều
kiện cần/tiên quyết của phát
triển bền vững
- TTKT là điều kiện vật chất để
nâng cao mức sống của nhân
dân.
- TTKT không hợp lý sẽ tạo ra
những tác động tiêu cực, cản
trở phát triển bền vững.
Phát triển bền vững
Phát triển bền vững phát
triển bền vững tạo điều kiện
thuận lợi phát huy các nguồn
lực tự nhiên và xã hội để
tăng trưởng kinh tế diễn ra
mạnh mẽ, bền vững hơn.
Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
A. Tăng trưởng kinh
tế là quá trình thay
đổi theo hướng tiến
bộ về mọi mặt của
nền kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh
tế là sự lớn lên về
quy mô sản lượng
của nền kinh tế.
C. Với một lượng
thu nhập quốc dân
xác định, quy mô
dân số của một
quốc gia không ảnh
hưởng tới độ lớn
của thu nhập quốc
dân bình quân đầu
người.
Không
đồng
tình
Tăng trưởng kinh tế đơn thuần chỉ là sự thay đổi về lượng,
chưa phản ánh sự biến đổi về chất của một nền kinh tế.
Đồng
tình
Quy mô dân số có ảnh hưởng lớn đến thu nhập bình quân
đầu người. Vì: thu nhập quốc dân bình quân đầu người
được tính bằng công thức: tổng thu nhập quốc dân (GNI)
chia cho tổng số dân. => Quy mô dân số càng lớn thì thu
nhập quốc dân bình quân đầu người càng nhỏ và ngược lại.
Không
đồng
tình
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng
của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời
kì gốc.
Câu 2: Em hãy cho biết trong những chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào được dùng để đo lường tăng
trưởng kinh tế. Vì sao?
A. Mức tăng thu nhập
của từng cá nhân trong
một thời kì nhất định.
B. Mức tăng tổng sản
phẩm quốc nội trong một
thời kì nhất định.
Không phải là chỉ tiêu để
đo lường TTKT
Là chỉ tiêu để đo lường
TTKT
C. Mức tăng chỉ số giá
Không phải là chỉ tiêu để
tiêu dùng của một nền
đo lường TTKT
kinh tế hằng năm.
D. Mức tăng thu nhập
quốc dân bình quân đầu
người hằng năm.
Là chỉ tiêu để đo lường
TTKT
E. Mức tăng tổng số vốn
Không phải là chỉ tiêu để
đầu tư của toàn xã hội
đo lường TTKT
trong một thời kì nhất
định.
Vì: không phản ánh đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Vì: phản ánh rõ ràng đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Vì: không phản ánh đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Vì: GNI/ người sẽ cho biết mức thu nhập
trung bình của người dân ở một quốc gia
Vì: không phản ánh đặc điểm, tính chất
tăng trưởng của một quốc gia
Câu 3. Theo em, nhận định nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về phát triển kinh tế? Vì sao?
A. Một quốc gia
muốn phát triển kinh
Không
tế chỉ cần đẩy mạnh
đúng
tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
B. Mục tiêu cuối
cùng của phát triển
kinh tế không phải là
tăng trưởng kinh tế
hay chuyển dịch cơ
cấu kinh tế mà là sự
tiến bộ xã hội cho
con người.
C. Phát triển kinh tế
là quá trình biến đổi
cả về lượng và về
chất của nền kinh
tế.
Mới phản ánh mặt lượng của phát triển kinh
tế là tăng trưởng
Mới phản ánh một nội dung của phát triển
kinh tế là tăng trưởng
Không
đúng
Đúng
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế, bao hàm sự tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn đi
liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí và tiến bộ
xã hội
Câu 4: Em hãy trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế ở mỗi khía cạnh dưới
đây và hãy lấy ví dụ thực tiễn để chứng minh cho mỗi vai trò đó.
A. Tăng trưởng và phát
triển kinh tế tạo điều kiện
để mỗi cá nhân có việc làm
và thu nhập ổn định.
Từ năm 2010 - 2020, ở Việt Nam, thu nhập bình quân đầu
người đã tăng 3,1 lần, từ mức 16,6 triệu đồng (năm 2010) lên
mức 51,5 triệu đồng (năm 2019).
B. Tăng trưởng và phát Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã mở rộng cơ hội
triển kinh tế làm tăng thu tham gia, thụ hưởng của người dân, đặc biệt bảo hiểm y tế cả
nhập quốc dân và tăng nước có 85,39 triệu người tham gia, chiếm 90% dân số năm
2019, cơ bản bao phủ toàn dân
phúc lợi xã hội.
C. Tăng trưởng và phát
triển kinh tế góp phần giảm Ở Việt Nam, tỉ lệ nghèo giảm từ hơn 14% (năm 2010)
xuống còn 3,8% (năm 2020).
tệ nạn xã hội.
D. Tăng trưởng và phát
triển kinh tế tạo điều kiện
Tuổi thọ của người dân Việt Nam tăng từ 72,9 tuổi
để nâng cao tuổi thọ của
(năm 2010) lên 7
người dân.
Nâng cao ý chí tự cường, tự
hào dân tộc
Có ý thức công dân, chấp
hành pháp luật
Có nghề nghiệp, ý chí lập
thân, lập nghiệp, năng
động, sáng tạo
Thanh niên
Việt Nam
Có lí tưởng cách mạng,
hoài bão, khát vọng
Có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức
khoa học, công nghệ, kĩ năng
sống
Xung kích, tình nguyện,
sáng tạo, trách
Nhận định nào sau đây đúng về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế? Vì sao?
a. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng
của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Đúng. Vì: Đây là các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
b. GDP là một trong những thước đo Đúng. Vì: GDP là tổng giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra
đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia trong một thời kì nhất định
quốc gia trong thời điểm nhất định.
c. Có thể đánh giá mức sống, phân hoá Đúng. Vì: Chỉ số GNI/ người được tính bằng công thức: tổng thu
giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một nhập của quốc gia trong năm chia cho dân số trung bình trong năm
quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân tương ứng.
bình quân đầu người.
d. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về Đúng. Vì: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự
mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội.
quốc gia.
e. Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng
lực của một quốc gia biểu hiện qua quy Đúng. Vì: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng
của một nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất dịnh
mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
g. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi
Không đúng. Vì: Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự thay đổi về lượng
về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia
của nền kinh tế
trong khoảng thời gian nhất định.
Câu 3. Em hãy xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế trong các thông tin sau và nhận xét về sự thay đổi của các chỉ tiêu này:
Chỉ tiêu
Thông tin
a. Năm 2020, GNI bình
quân đầu người của Việt
Nam tăng gần gấp hai lần
so với năm 2011. Trong
giai đoạn từ 2011 - 2020,
trung bình mỗi năm, GNI
bình quân đầu người tăng
7%. Trong đó, năm tăng
nhiều nhất là năm 2012,
tăng 12% so với năm
2011.
Nhận xét
Trong giai đoạn 2011 –
2020, GNI/ người của Việt
Nam đã có sự tăng trưởng
nhanh chóng. Cụ thể là:
năm 2020, GNI bình quân
đầu người của Việt Nam
tăng gần gấp hai lần so với
năm 2011.
Tổng
thu
nhập quốc
dân
bình
quân
đầu
người (GNI/
người)
Câu 3. Em hãy xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế trong các thông tin sau và nhận xét về sự thay đổi của các chỉ tiêu này:
Thông tin
Chỉ tiêu
b. Chỉ số phát triển con
người của Việt Nam
năm 2021 là 0,703,
Chỉ số phát
tăng hai bậc trong bảng triển con
xếp hạng toàn cầu, từ
người (HDI)
117/189 quốc gia vào
năm 2019 lên 115/191
quốc gia trong năm
2021. Chỉ số sức khoẻ
của Việt Nam đạt mức
cao nhất trong ba chỉ số
thành phần.
Nhận xét
So với giai đoạn trước, chỉ
số HDI của Việt Nam năm
2021 đã có sự tăng lên, cụ
thể: chỉ số HDI Việt Nam
năm 2021 là 0,703, được
xếp hạng 115/191 quốc gia
trên thế giới.
Câu 3. Em hãy xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế trong các thông tin sau và nhận xét về sự thay đổi của các chỉ tiêu này:
Thông tin
Chỉ tiêu
Bất bình đẳng thu nhập
Chỉ số bất
trong các tầng lớp dân cư
bình đẳng
ngày càng giảm khi hệ số
trong phân
Gini giảm từ 0,431 năm
2016 xuống còn 0,373 năm
phối
thu
2020. Thông qua hệ số Gini nhập
cho thấy, bất bình đẳng thu
nhập tại Việt Nam biến
động không nhiều, giảm từ
0,431 xuống 0,373 và nằm
trong ngưỡng an toàn, hiệu
quả, phù hợp cho mục tiêu
tăng trưởng cao.
Nhận xét
Từ 2016 – 2020, hệ số Gini
của Việt Nam đã giảm
0.058 (0,431 năm 2016
xuống còn 0,373 năm
2020) và nằm trong
ngưỡng an toàn, hiệu quả,
phù hợp cho mục tiêu tăng
trưởng cao.
Câu 4: Ý kiến nào dưới đây đúng khi bàn về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững?
a. Một quốc gia muốn phát
triển bền vững, chỉ cần đẩy
mạnh tăng trưởng kinh tế.
Sai,vì tăng trưởng kinh tế mới chỉ dừng lại ở
yếu tố về lượng cần có sự phát triển đầy đủ
về chất
b. Các quốc gia đều đặt ra
mục tiêu phát triển bền vững
nhưng muốn phát triển được
phải dựa vào tăng trưởng
kinh tế.
Sai,vì tăng trưởng kinh tế mới chỉ dừng lại ở
yếu tố về lượng cần có sự phát triển đầy đủ
về chất muốn phát triển bền vững cần quan
tâm cả vấn đề xã hội
c. Duy trì tăng trưởng kinh tế
bền vững đi đôi với thực Đúng vì như vậy sẽ tạo nên sự cân bằng giữa
hiện tiến bộ, công bằng xã phát triển và tăng trưởng
hội và bảo vệ môi trường.
 







Các ý kiến mới nhất