CD - Bài 2. Thành phần của nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Việt Anh
Ngày gửi: 22h:29' 01-04-2025
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Bùi Việt Anh
Ngày gửi: 22h:29' 01-04-2025
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Người xa xưa định nghĩa
như thế nào về nguyên tử?
TRƯỚC CÔNG NGUYÊN
Học thuyết có ảnh hưởng nhiều nhất đến khoa học thời
trung cổ. Các nhà giả kim thuật xuất hiện
Ngày nay
1911
1913
1897
440 TCN
Democritus
350 TCN
Aristotle
J.J. Thomson E.Rutherford
N. Bohr
HOÁ HỌC 10
Thành phần nguyên tử
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – Thành phần và cấu trúc của nguyên tử.
1.1. Thành phần nguyên tử.
1.2. Cấu trúc của nguyên tử.
II – Khối lượng và kích thước của nguyên tử.
2.1. Khối lượng của nguyên tử.
2.2. Kích thước của nguyên tử.
Năm 1897 nhà bác học người
Anh, Thomson nghiên cứu sự
phóng điện giữa hai điện cực có
hiệu điện thế 15kV trong ống gần
như chân không (0,001mmHg)
J.J. Thomson
Thí nghiệm tìm ra hạt electron của Thomson
+
-
Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối
lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn
Năm 1911 nhà vật lí người Anh,
Rutherford và các cộng sự cho các
hạt α bắn phá qua lá vàng mỏng,
dùng màn huỳnh quang theo dõi
đường đi của các hạt α. Hạt anpha
có điện tích 2+, khối lượng gấp 4
E. Rutherford
lần khối lượng H.
Sự tìm ra electron
VIDEO THÍ NGHIỆM
E. Rutherford
Năm 1918 Rutherford dùng
hạt α bắn phá hạt nhân
nguyên tử nitrogen tìm ra
hạt proton.
J. Chadwick
Năm 1932, Chadwick dùng
hạt α bắn phá hạt nhân
nguyên tử berium, tìm ra
hạt neutron.
I.
Thành phần và cấu trúc
nguyên tử
1.1. Thành phần nguyên tử
Nguyên tử
Carbon
Nguyên tử
Oxygen
Nguyên tử
Nitrogen
Quan sát và cho biết mỗi nguyên tử trên cấu tạo từ mấy loại
hạt (biết rằng mỗi màu sắc trong nguyên tử đại diện cho
một loại hạt).
1.1. Thành phần nguyên tử
Nguyên tử được tạo thành từ ba
loại hạt cơ bản đó là
Kí
hiệu
Khối
Hạt
e
electron
0,00055
Hạt
Hạt
p
n
proton
neutron
1
1
lượng
-1
Điện
+
0
(amu)
tích
1
Duy nhất nguyên tử Hydrogen chỉ
tạo nên từ proton và electron (không
I.
Thành phần và cấu trúc nguyên tử
2. Cấu trúc nguyên tử
Nguyên tử Carbon
Nguyên tử Oxygen
Nguyên tử Nitrogen
Quan sát và cho biết mỗi nguyên tử trên cấu tạo từ mấy phần?
I.
Thành phần và cấu trúc nguyên tử
2. Cấu trúc nguyên tử
Vỏ electron
Hạt nhân
• Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo
nên bởi các hạt electron và
hạt nhân tạo nên bởi các
hạt proton và neutron.
Làm việc theo bàn: Chỉ
ra sự khác nhau về
thành phần nguyên tử
giữa
nguyên
tử
hydrogen và oxygen.
• Nguyên tử Hydrogen tạo nên từ hai loại
hạt là hạt proton và hạt electron.
• Nguyên tử Oxygen tạo nên từ ba loại hạt
proton và hạt electron, hạt neutron.
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Khối lượng nguyên tử
• Khối lượng của nguyên tử vô cùng nhỏ.
Đơn vị khối lượng thường được sử dụng là amu.
Khối lượng của electron << khối
lượng của proton và neutron.
• Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu tại hạt nhân nguyên tử.
• Có thể coi khối lượng nguyên tử = khối lượng hạt nhân (gần đúng).
• Nguyên tử lithium (Li) tạo nên bởi 3p, 4n và 3e. Khối
lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng bao nhiêu phần trăm
khối lượng của cả nguyên tử Li?
- Khối lượng lớp vỏ = me
3. 0,00055 = 1,65.10-3 amu
- Khối lượng nguyên tử = mp + me + mN
= 3. 0,00055 + 3.1 + 3.1 = 6,00165 amu.
- Khối lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng:
0,0275% khối lượng của cả nguyên tử Li.
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
2. Kích thước nguyên tử
• Kích thước của nguyên tử là
vô cùng nhỏ so với kích
thước của các vật thể khác.
• Nhỏ nhất là He (0,62Å).
• Lớn nhất là Fr (5,4Å).
1Å = 10-10M
II. Kích thước và khối
lượng nguyên tử
2. Kích thước nguyên tử
• Kích thước của hạt
nhân rất nhỏ so
với kích thước của
nguyên tử.
• Kích thước hạt
nhân = 10-5 -10-4
kích thước nguyên
tử.
Hồng cầu được coi như có dạng đĩa tròn với đường kính
7,8 μm. Hỏi cần bao nhiêu nguyên tử Fr sắp xếp thẳng
hàng và khít nhau để tạo nên một đoạn thẳng có chiều
dài
bằng
đường
kính
của
hồng
cầu?
Đổi: 7,8 μm = 7,8.10-6 m
5,4 Å = 5,4.10-10 m
Số nguyên tử Fr để tạo nên
1 đoạn thẳng có chiều dài
bằng đường kính hồng cầu
là
7,8.10 6
14444
10
5, 4.10
Tổng kết
Nguyên tử được tạo thành từ
ba loại hạt cơ bản đó là:
proton, neutron và electron.
Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo nên
bởi các hạt electron và hạt
nhân tạo nên bởi các hạt proton
và neutron.
Thành phần của
nguyên tử
Có thể coi khối lượng nguyên
tử = khối lượng hạt nhân
(gần đúng).
Kích thước hạt nhân = 10-5 10-4 kích thước nguyên tử.
Đây là nguyên tử nguyên tố nào?
1
4
1
2
3
4
1
Câu 1: Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
2
Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không
đáng kể so với các hạt còn lại là
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron.
3
Câu 3: Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ mấy
loại hạt?
A. 2 loại
B. 1 loại
C. 3 loại
D. 4 loại
4
Câu 4: Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất là
A. Flourine
B. Francium
C. Hydrogen
D. Helium
Xin chào và hẹn gặp lại
như thế nào về nguyên tử?
TRƯỚC CÔNG NGUYÊN
Học thuyết có ảnh hưởng nhiều nhất đến khoa học thời
trung cổ. Các nhà giả kim thuật xuất hiện
Ngày nay
1911
1913
1897
440 TCN
Democritus
350 TCN
Aristotle
J.J. Thomson E.Rutherford
N. Bohr
HOÁ HỌC 10
Thành phần nguyên tử
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – Thành phần và cấu trúc của nguyên tử.
1.1. Thành phần nguyên tử.
1.2. Cấu trúc của nguyên tử.
II – Khối lượng và kích thước của nguyên tử.
2.1. Khối lượng của nguyên tử.
2.2. Kích thước của nguyên tử.
Năm 1897 nhà bác học người
Anh, Thomson nghiên cứu sự
phóng điện giữa hai điện cực có
hiệu điện thế 15kV trong ống gần
như chân không (0,001mmHg)
J.J. Thomson
Thí nghiệm tìm ra hạt electron của Thomson
+
-
Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối
lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn
Năm 1911 nhà vật lí người Anh,
Rutherford và các cộng sự cho các
hạt α bắn phá qua lá vàng mỏng,
dùng màn huỳnh quang theo dõi
đường đi của các hạt α. Hạt anpha
có điện tích 2+, khối lượng gấp 4
E. Rutherford
lần khối lượng H.
Sự tìm ra electron
VIDEO THÍ NGHIỆM
E. Rutherford
Năm 1918 Rutherford dùng
hạt α bắn phá hạt nhân
nguyên tử nitrogen tìm ra
hạt proton.
J. Chadwick
Năm 1932, Chadwick dùng
hạt α bắn phá hạt nhân
nguyên tử berium, tìm ra
hạt neutron.
I.
Thành phần và cấu trúc
nguyên tử
1.1. Thành phần nguyên tử
Nguyên tử
Carbon
Nguyên tử
Oxygen
Nguyên tử
Nitrogen
Quan sát và cho biết mỗi nguyên tử trên cấu tạo từ mấy loại
hạt (biết rằng mỗi màu sắc trong nguyên tử đại diện cho
một loại hạt).
1.1. Thành phần nguyên tử
Nguyên tử được tạo thành từ ba
loại hạt cơ bản đó là
Kí
hiệu
Khối
Hạt
e
electron
0,00055
Hạt
Hạt
p
n
proton
neutron
1
1
lượng
-1
Điện
+
0
(amu)
tích
1
Duy nhất nguyên tử Hydrogen chỉ
tạo nên từ proton và electron (không
I.
Thành phần và cấu trúc nguyên tử
2. Cấu trúc nguyên tử
Nguyên tử Carbon
Nguyên tử Oxygen
Nguyên tử Nitrogen
Quan sát và cho biết mỗi nguyên tử trên cấu tạo từ mấy phần?
I.
Thành phần và cấu trúc nguyên tử
2. Cấu trúc nguyên tử
Vỏ electron
Hạt nhân
• Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo
nên bởi các hạt electron và
hạt nhân tạo nên bởi các
hạt proton và neutron.
Làm việc theo bàn: Chỉ
ra sự khác nhau về
thành phần nguyên tử
giữa
nguyên
tử
hydrogen và oxygen.
• Nguyên tử Hydrogen tạo nên từ hai loại
hạt là hạt proton và hạt electron.
• Nguyên tử Oxygen tạo nên từ ba loại hạt
proton và hạt electron, hạt neutron.
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Khối lượng nguyên tử
• Khối lượng của nguyên tử vô cùng nhỏ.
Đơn vị khối lượng thường được sử dụng là amu.
Khối lượng của electron << khối
lượng của proton và neutron.
• Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu tại hạt nhân nguyên tử.
• Có thể coi khối lượng nguyên tử = khối lượng hạt nhân (gần đúng).
• Nguyên tử lithium (Li) tạo nên bởi 3p, 4n và 3e. Khối
lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng bao nhiêu phần trăm
khối lượng của cả nguyên tử Li?
- Khối lượng lớp vỏ = me
3. 0,00055 = 1,65.10-3 amu
- Khối lượng nguyên tử = mp + me + mN
= 3. 0,00055 + 3.1 + 3.1 = 6,00165 amu.
- Khối lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng:
0,0275% khối lượng của cả nguyên tử Li.
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
2. Kích thước nguyên tử
• Kích thước của nguyên tử là
vô cùng nhỏ so với kích
thước của các vật thể khác.
• Nhỏ nhất là He (0,62Å).
• Lớn nhất là Fr (5,4Å).
1Å = 10-10M
II. Kích thước và khối
lượng nguyên tử
2. Kích thước nguyên tử
• Kích thước của hạt
nhân rất nhỏ so
với kích thước của
nguyên tử.
• Kích thước hạt
nhân = 10-5 -10-4
kích thước nguyên
tử.
Hồng cầu được coi như có dạng đĩa tròn với đường kính
7,8 μm. Hỏi cần bao nhiêu nguyên tử Fr sắp xếp thẳng
hàng và khít nhau để tạo nên một đoạn thẳng có chiều
dài
bằng
đường
kính
của
hồng
cầu?
Đổi: 7,8 μm = 7,8.10-6 m
5,4 Å = 5,4.10-10 m
Số nguyên tử Fr để tạo nên
1 đoạn thẳng có chiều dài
bằng đường kính hồng cầu
là
7,8.10 6
14444
10
5, 4.10
Tổng kết
Nguyên tử được tạo thành từ
ba loại hạt cơ bản đó là:
proton, neutron và electron.
Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo nên
bởi các hạt electron và hạt
nhân tạo nên bởi các hạt proton
và neutron.
Thành phần của
nguyên tử
Có thể coi khối lượng nguyên
tử = khối lượng hạt nhân
(gần đúng).
Kích thước hạt nhân = 10-5 10-4 kích thước nguyên tử.
Đây là nguyên tử nguyên tố nào?
1
4
1
2
3
4
1
Câu 1: Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
2
Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không
đáng kể so với các hạt còn lại là
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron.
3
Câu 3: Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ mấy
loại hạt?
A. 2 loại
B. 1 loại
C. 3 loại
D. 4 loại
4
Câu 4: Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất là
A. Flourine
B. Francium
C. Hydrogen
D. Helium
Xin chào và hẹn gặp lại
 







Các ý kiến mới nhất