Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 21. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 22h:42' 12-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 22h:42' 12-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
1 người
(Đào Thị Thanh Hương)
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
21:21.
HÔHÔ
HẤP TẾ
BÀO.
TIẾT 11.BÀI
BÀI
HẤP
TẾ BÀO
Các chất tham gia vào hô hấp tế bào: chất hữu cơ (glucose), oxygen. Sản phẩm
tạo ra: năng lượng, khí carbon dioxide và hơi nước.
Vai trò của hô hấp tế bào: Oxygen đi vào cơ thể được sử dụng để oxi hóa các chất
dinh dưỡng, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Chất hữu cơ (Glucose) + Oxygen Năng lượng + Carbon dioxide + Nước.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung
cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng
oxygen và thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Khi chạy, quá trình trao đổi chất tăng lên, tế bào cơ phân giải chất hữu cơ giải
phóng năng lượng nhiệt làm cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi, nhịp thở tăng lên
cung cấp đủ oxygen cho hô hấp tế bào và thải khí carbon dioxie ra khỏi cơ thể.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ ở tế bào trái
ngược nhau vì nguyên liệu của quá trình này là sản phẩm của quá
trình kia và ngược lại. Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ
ở tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá trình tổng hợp
tạo chất hữu cơ (những phân tử có kích thước lớn) là nguyên liệu
cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình hô hấp tế
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Quá trình tổng hợp ở tế bào
Quá trình phân giải
(hô hấp ở tế bào)
Chức năng
Tổng hợp chất hữu cơ bằng
cách kết hợp các phân tử nhỏ
Chất tham gia
Phân giải chất hữu cơ, giải phóng
năng lượng cho hoạt động sống
của cây
Glucose, axit amin,…+năng
lượng
Chất hữu cơ + Oxygen
Chất tạo thành
Chất hữu cơ
Nơi diễn ra
Diễn ra trong tế bào chất
Nước + Carbon dioxide + Năng
lượng
Diễn ra trong ti thể ở mọi tế bào
Năng lượng
Cần cung cấp năng lượng
Giải phóng năng lượng
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Ở tế bào lá cây:
- Quá trình tổng hợp chất hữu cơ (quang hợp) tạo ra nguyên liệu
cho quá trình phân giải chất hữu cơ (hô hấp tế bào).
- Ngược lại, quá trình phân giải chất hữu cơ lại cung cấp năng
lượng cần thiết và khí carbon dioxide cho quá trình tổng hợp chất
hữu cơ.
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
Quá trình tổng hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá
trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá
trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp.
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất tơi xốp,
thoáng khí sẽ cấp nhiều oxygen cho hô hấp của tế bào lông hút, rễ
sẽ hút được nhiều nước và muối khoáng cần cho quang hợp của
cây, tạo năng suất cao.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
Quá trình tổng hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá
trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá
trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp.
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
1. Chuẩn bị
- Mẫu vật: 100 g hạt đậu (hoặc hạt lúa, hạt ngô,...) nảy mầm.
- Dụng cụ bình thuỷ tinh dung tích 1 lít, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến, hai cây
nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm.
2. Tiến hành
- Chia số hạt đậu thành hai phần (mỗi phần 50 g). Cho mỗi phần vào bình A và bình
B.
- Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt, chắt bỏ nước.
- Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 – 2 giờ.
- Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình
Quan sát hiện tượng xảy ra với cây nến.
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
https://www.youtube.com/watch?v=l_
hA5NklK_U
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
3. Thảo luận
a. Vì sao lại sử dụng hạt nảy mầm?
b. Thí nghiệm đã chứng minh được điều gì? Tại sao em kết luận như vậy?
a. Sử dụng hạt đậu đã nảy mầm vì hạt đậu đã nảy mầm sẽ hô hấp rất mạnh, cần
nhiều khí oxygen
b. Thí nghiệm đã chứng minh được hô hấp tế bào tiêu thụ nhiều oxygen. Kết luận
như vậy vì từ kết quả thí nghiệm khi đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy
vào trong hai bình thì cây nến đang cháy cho vào bình A thì bị tắt (vì không có khí
oxygen), cây nến đang cháy cho vào bình B thì vẫn tiếp tục cháy (do hạt đậu nảy
mầm đã bị làm chết bằng nước sôi nên trong bình B vẫn có khí oxygen).
Phương trình tổng quát (dạng chữ) của quá trình hô hấp tế bào ở hạt đậu:
Chất hữu cơ (Glucose) + Oxygen → Năng lượng + Carbon dioxide + Hơi nước.
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
1. Chuẩn bị
2. Tiến hành
3. Thảo luận
a. Vì sao lại sử dụng hạt nảy mầm?
b. Thí nghiệm đã chứng minh được điều gì? Tại sao em kết luận như vậy?
4.Báo cáo kết quả
Theo mẫu báo cáo thí nghiệm bài 20.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
21:21.
HÔHÔ
HẤP TẾ
BÀO.
TIẾT 11.BÀI
BÀI
HẤP
TẾ BÀO
Các chất tham gia vào hô hấp tế bào: chất hữu cơ (glucose), oxygen. Sản phẩm
tạo ra: năng lượng, khí carbon dioxide và hơi nước.
Vai trò của hô hấp tế bào: Oxygen đi vào cơ thể được sử dụng để oxi hóa các chất
dinh dưỡng, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Chất hữu cơ (Glucose) + Oxygen Năng lượng + Carbon dioxide + Nước.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung
cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng
oxygen và thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Khi chạy, quá trình trao đổi chất tăng lên, tế bào cơ phân giải chất hữu cơ giải
phóng năng lượng nhiệt làm cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi, nhịp thở tăng lên
cung cấp đủ oxygen cho hô hấp tế bào và thải khí carbon dioxie ra khỏi cơ thể.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ ở tế bào trái
ngược nhau vì nguyên liệu của quá trình này là sản phẩm của quá
trình kia và ngược lại. Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ
ở tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá trình tổng hợp
tạo chất hữu cơ (những phân tử có kích thước lớn) là nguyên liệu
cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình hô hấp tế
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Quá trình tổng hợp ở tế bào
Quá trình phân giải
(hô hấp ở tế bào)
Chức năng
Tổng hợp chất hữu cơ bằng
cách kết hợp các phân tử nhỏ
Chất tham gia
Phân giải chất hữu cơ, giải phóng
năng lượng cho hoạt động sống
của cây
Glucose, axit amin,…+năng
lượng
Chất hữu cơ + Oxygen
Chất tạo thành
Chất hữu cơ
Nơi diễn ra
Diễn ra trong tế bào chất
Nước + Carbon dioxide + Năng
lượng
Diễn ra trong ti thể ở mọi tế bào
Năng lượng
Cần cung cấp năng lượng
Giải phóng năng lượng
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Ở tế bào lá cây:
- Quá trình tổng hợp chất hữu cơ (quang hợp) tạo ra nguyên liệu
cho quá trình phân giải chất hữu cơ (hô hấp tế bào).
- Ngược lại, quá trình phân giải chất hữu cơ lại cung cấp năng
lượng cần thiết và khí carbon dioxide cho quá trình tổng hợp chất
hữu cơ.
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
Quá trình tổng hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá
trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá
trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp.
TIẾT 12. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
Trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất tơi xốp,
thoáng khí sẽ cấp nhiều oxygen cho hô hấp của tế bào lông hút, rễ
sẽ hút được nhiều nước và muối khoáng cần cho quang hợp của
cây, tạo năng suất cao.
TIẾT 11. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
- Phương trình tổng quát hô hấp dạng chữ:
- Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
Quá trình tổng hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá
trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá
trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp.
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
1. Chuẩn bị
- Mẫu vật: 100 g hạt đậu (hoặc hạt lúa, hạt ngô,...) nảy mầm.
- Dụng cụ bình thuỷ tinh dung tích 1 lít, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến, hai cây
nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm.
2. Tiến hành
- Chia số hạt đậu thành hai phần (mỗi phần 50 g). Cho mỗi phần vào bình A và bình
B.
- Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt, chắt bỏ nước.
- Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 – 2 giờ.
- Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình
Quan sát hiện tượng xảy ra với cây nến.
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
https://www.youtube.com/watch?v=l_
hA5NklK_U
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
3. Thảo luận
a. Vì sao lại sử dụng hạt nảy mầm?
b. Thí nghiệm đã chứng minh được điều gì? Tại sao em kết luận như vậy?
a. Sử dụng hạt đậu đã nảy mầm vì hạt đậu đã nảy mầm sẽ hô hấp rất mạnh, cần
nhiều khí oxygen
b. Thí nghiệm đã chứng minh được hô hấp tế bào tiêu thụ nhiều oxygen. Kết luận
như vậy vì từ kết quả thí nghiệm khi đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy
vào trong hai bình thì cây nến đang cháy cho vào bình A thì bị tắt (vì không có khí
oxygen), cây nến đang cháy cho vào bình B thì vẫn tiếp tục cháy (do hạt đậu nảy
mầm đã bị làm chết bằng nước sôi nên trong bình B vẫn có khí oxygen).
Phương trình tổng quát (dạng chữ) của quá trình hô hấp tế bào ở hạt đậu:
Chất hữu cơ (Glucose) + Oxygen → Năng lượng + Carbon dioxide + Hơi nước.
TIẾT 13. BÀI 21. HÔ HẤP TẾ BÀO
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM.
1. Chuẩn bị
2. Tiến hành
3. Thảo luận
a. Vì sao lại sử dụng hạt nảy mầm?
b. Thí nghiệm đã chứng minh được điều gì? Tại sao em kết luận như vậy?
4.Báo cáo kết quả
Theo mẫu báo cáo thí nghiệm bài 20.
 








Các ý kiến mới nhất