Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 21. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tiến Bảo
Ngày gửi: 21h:43' 23-11-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tiến Bảo
Ngày gửi: 21h:43' 23-11-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Khoa Học Tự Nhiên 7
Sách Cánh Diều
Bài 21: Hô Hấp Tế Bào
*Học xong bài học này em có thể:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào:
+ Khái niệm HHTB
+ Viết được phương trình tổng quát
+ Thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Tiến hành thí nghiệm
Khởi động:
Em hãy quan sát vào hình 21.1 và cho biết vì sao khi chạy, con
người cần nhiều khí oxygen và glucose, đồng thời thải ra nhiều khí
carbon dioxide, nước và nhiệt ?
Hình 21.1
Trả lời:
Khi chạy, cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng → Khi đó, quá trình
chuyển hóa năng lượng diễn ra mạnh hơn để cung cấp đủ năng
lượng cho cơ thể → Cơ thể cần nhiều oxygen và glucose để cung
cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa năng lượng này, đồng
thời quá trình chuyển hóa năng lượng cũng giải phóng nhiều
carbon dioxide, nước và nhiệt.
I. Hô Hấp Tế Bào
Khái niệm: Là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung
cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra khí carbon dioxide, nước.
- Tất cả các tế bào trong cơ thể sống đều có quá trình hô hấp tế bào. Tốc độ hô hấp
tế bào nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
- Hô hấp tế bào diễn ra trong một bào quan của tế bào được gọi là ti thể.
Các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1:
Em hãy hoàn thành bảng sau về quá trình hô hấp tế
bào.
Tiêu Chí
Nguyên liệu
Sản phẩm
Nơi diễn ra
Nội Dung
Chất hữu cơ ( glucose ), oxygen
Năng lượng ( ATP ), carbon
dioxide, nước
Ở ti thể trong tế bào của sinh vật
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 1:
- Các chất tham gia vào quá trình hô hấp tế bào: Chất hữu cơ và Oxygen.
- Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào: Carbon dioxide, nước, năng lượng
Câu hỏi 2:
- Vai trò của hô hấp tế bào trong hoạt động sống của sinh vật: Quá
trình hô hấp tế bào sẽ giải phóng năng lượng từ việc phân giải các
chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của
sinh vật.
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 3:
Vận dụng 1:
- Khi chạy, quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh để cung cấp đủ năng lượng cho cơ
thể. Điều này dẫn tới các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào này là carbon
dioxide, nước, nhiệt được tạo ra nhiều và được giải phóng ra:
- Nhiệt được tạo ra nhiều khiến cơ thể nóng lên và gây hiện tượng toát mồ hôi để cơ
thể giảm nhiệt.
- Nhịp thở tăng lên để thải khí carbon dioxide.
Em có biết
Hô hấp có vai trò quan trọng với sự sống của sinh vật. Các sinh vật có
thể tồn tại nhiều ngày mà không có thức ăn và một vài ngày nếu không
có nước, nhưng không thể tồn tại hơn một vài phút nếu quá trình hô
hấp ngừng lại.
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào
Các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 2:
Trả lời
Hô hấp tế bào
có vai trò gì
đối với cơ thể
sinh vật?
Vai trò của hô hấp tế bào
đối với cơ thể sống:
- Hô hấp tế bào giúp phân
giải chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng ATP
cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào và
cơ thể sinh vật.
- Hô hấp tế bào tạo ra
nhiệt năng giúp cơ thể
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào có mối quan hệ hai chiều.
- Trong đó quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ ( những phân tử có kích thước lớn )
là nguyên liệu cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào, quá trình hô hấp tế bào
phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp.
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Mối quan hệ hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
như sau:
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 4:
Trong quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có
quan hệ chặt chẽ với nhau, vì:
- Quá trình tổng hợp tạo ra chất hữu cơ (những phân tử có kích thước lớn). Đây
chính là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào.
- Quá trình phân giải phân giải các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng. Năng lượng
được giải phóng cung cấp năng lượng để diễn ra các hoạt động tổng hợp chất.
Trả lời câu hỏi ?
Ta có bảng sau:
Đặc điểm
Nguyên liệu
Sản phẩm tạo ra
Tổng hợp
Các chất đơn giản, năng
lượng
Phân giải
Các chất hữu cơ, oxygen
Năng lượng ATP và nhiệt,
Chất hữu cơ kích
thước lớn như protein, khí carbon dioxide, hơi
nước, các chất đơn giản.
chất béo,…
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 5:
Mô tả mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào lá cây:
- Khi có nước, carbon dioxide và ánh sáng thì quá trình tổng hợp chất hữu cơ ở lá
cây được thực hiện tạo ra chất hữu cơ.
- Các chất hữu cơ được tổng hợp này dưới tác dụng của Oxygen sẽ được phân giải
giải phóng năng lượng, nước, carbon dioxide.
=>Hai quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào lá cây có mối quan hệ
trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau.
Vận dụng 2: Giải thích vì sao trong
trồng trọt, người nông dân cần phải
làm đất tơi xốp, thoáng khí ?
Vận dụng 2:
Trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí vì:
- Cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí nhằm giúp rễ cây hấp thụ được nhiều khí O2.
Khi có đủ O2, rễ cây thực hiện quá trình hô hấp tế bào đạt hiệu quả → Tạo ra được
nhiều năng lượng và áp suất thẩm thấu tăng → Rễ cây hấp thụ được nước và muối
khoáng đầy đủ → Cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
- Ngoài ra, đất tơi xốp giúp hệ rễ đâm sâu xuống đất để hút được nhiều nước và chất
dinh dưỡng hơn.
Tìm hiểu thêm:
- Số lượng ti thể trong mỗi tế bào có thể biến động mạnh tùy thuộc vào từng cơ thể
sống, loại mô, loại tế bào và nhu cầu năng lượng của tế bào. Ví dụ:
+ Trong tế bào gan ở người có khi có tới hơn 2000 ti thể.
Ti thể tạo ra phần lớn loại phân tử giàu năng lượng là adenosine triphosphate
( đọc là: ''a-đe-nô-xin tri-phốt-phát'' ) ( APT ), một nguồn năng lượng hóa học cung
cấp cho hầu hết các hoạt động của tế bào. Chính vì vậy, ti thể còn được gọi là
''nhà máy năng lượng của tế bào''.
» Em hãy tìm hiểu xem ở người những loại ti thể nào có nhiều ti thể.
Trả lời:
Ở người, những loại tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào cơ tim, các tế bào cơ và tế
bào gan, vì những tế bào này có nhu cầu năng lượng cao do hoạt động liên tục
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
1. Chuẩn bị
• Mẫu vật: 100 g hạt đậu ( hoặc hạt lúa, hạt ngô, ... ) nảy mầm.
• Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1L, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến, hai cây
nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm.
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
2. Tiến hành
• Chia số hạt đậu thành hai phần ( mỗi phần 50 g ). Cho mỗi phần vào bình A và
bình B.
• Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt, chắt bỏ nước.
• Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 – 2 giờ.
• Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình.
Quan sát hiện tượng xảy ra với cây nến
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
3. Thảo luận
• Vì sao lại sử dụng hạt đã nảy mầm ?
• Thí nghiệm đã chứng minh được điều gì ? Tại sao em kết luận như vậy ?
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
3. Thảo luận
- Phải sử dụng hạt nảy mầm vì hạt nảy mầm sẽ xảy ra sự hô hấp mạnh và
không có quá trình quang hợp → đảm bảo thí nghiệm diễn ra thuận lợi và kết
quả thí nghiệm sẽ chính xác hơn.
- Thí nghiệm trên đã chứng minh hô hấp tế bào của thực vật cần oxygen.
Giải thích:
+ Hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ, quá trình này
cần oxygen nên các tế bào của hạt sẽ hấp thu nhiều oxygen trong không
khí → Oxygen trong bình A bị hấp thụ nhiều (không đủ hàm lượng để duy trì
sự cháy) → Khi cho cây nến vào bình A thì cây nến tắt.
+ Ngược lại, bình B, hạt đã được luộc chín (các tế bào đã chết) nên không
diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Hàm lượng oxygen trong bình B không bị
giảm vẫn duy trì được sự cháy → Khi cho cây nến vào bình B thì nến vẫn cháy.
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
4. Báo cáo kết quả
( Theo phiếu báo cáo kết quả thí nghiệm ở bài 20 )
Cảm ơn các em đã lắng nghe
Sách Cánh Diều
Bài 21: Hô Hấp Tế Bào
*Học xong bài học này em có thể:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào:
+ Khái niệm HHTB
+ Viết được phương trình tổng quát
+ Thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Tiến hành thí nghiệm
Khởi động:
Em hãy quan sát vào hình 21.1 và cho biết vì sao khi chạy, con
người cần nhiều khí oxygen và glucose, đồng thời thải ra nhiều khí
carbon dioxide, nước và nhiệt ?
Hình 21.1
Trả lời:
Khi chạy, cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng → Khi đó, quá trình
chuyển hóa năng lượng diễn ra mạnh hơn để cung cấp đủ năng
lượng cho cơ thể → Cơ thể cần nhiều oxygen và glucose để cung
cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa năng lượng này, đồng
thời quá trình chuyển hóa năng lượng cũng giải phóng nhiều
carbon dioxide, nước và nhiệt.
I. Hô Hấp Tế Bào
Khái niệm: Là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung
cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra khí carbon dioxide, nước.
- Tất cả các tế bào trong cơ thể sống đều có quá trình hô hấp tế bào. Tốc độ hô hấp
tế bào nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
- Hô hấp tế bào diễn ra trong một bào quan của tế bào được gọi là ti thể.
Các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1:
Em hãy hoàn thành bảng sau về quá trình hô hấp tế
bào.
Tiêu Chí
Nguyên liệu
Sản phẩm
Nơi diễn ra
Nội Dung
Chất hữu cơ ( glucose ), oxygen
Năng lượng ( ATP ), carbon
dioxide, nước
Ở ti thể trong tế bào của sinh vật
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 1:
- Các chất tham gia vào quá trình hô hấp tế bào: Chất hữu cơ và Oxygen.
- Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào: Carbon dioxide, nước, năng lượng
Câu hỏi 2:
- Vai trò của hô hấp tế bào trong hoạt động sống của sinh vật: Quá
trình hô hấp tế bào sẽ giải phóng năng lượng từ việc phân giải các
chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của
sinh vật.
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 3:
Vận dụng 1:
- Khi chạy, quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh để cung cấp đủ năng lượng cho cơ
thể. Điều này dẫn tới các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào này là carbon
dioxide, nước, nhiệt được tạo ra nhiều và được giải phóng ra:
- Nhiệt được tạo ra nhiều khiến cơ thể nóng lên và gây hiện tượng toát mồ hôi để cơ
thể giảm nhiệt.
- Nhịp thở tăng lên để thải khí carbon dioxide.
Em có biết
Hô hấp có vai trò quan trọng với sự sống của sinh vật. Các sinh vật có
thể tồn tại nhiều ngày mà không có thức ăn và một vài ngày nếu không
có nước, nhưng không thể tồn tại hơn một vài phút nếu quá trình hô
hấp ngừng lại.
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào
Các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 2:
Trả lời
Hô hấp tế bào
có vai trò gì
đối với cơ thể
sinh vật?
Vai trò của hô hấp tế bào
đối với cơ thể sống:
- Hô hấp tế bào giúp phân
giải chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng ATP
cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào và
cơ thể sinh vật.
- Hô hấp tế bào tạo ra
nhiệt năng giúp cơ thể
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào có mối quan hệ hai chiều.
- Trong đó quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ ( những phân tử có kích thước lớn )
là nguyên liệu cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào, quá trình hô hấp tế bào
phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp.
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Mối quan hệ hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
như sau:
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 4:
Trong quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có
quan hệ chặt chẽ với nhau, vì:
- Quá trình tổng hợp tạo ra chất hữu cơ (những phân tử có kích thước lớn). Đây
chính là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào.
- Quá trình phân giải phân giải các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng. Năng lượng
được giải phóng cung cấp năng lượng để diễn ra các hoạt động tổng hợp chất.
Trả lời câu hỏi ?
Ta có bảng sau:
Đặc điểm
Nguyên liệu
Sản phẩm tạo ra
Tổng hợp
Các chất đơn giản, năng
lượng
Phân giải
Các chất hữu cơ, oxygen
Năng lượng ATP và nhiệt,
Chất hữu cơ kích
thước lớn như protein, khí carbon dioxide, hơi
nước, các chất đơn giản.
chất béo,…
Trả lời câu hỏi ?
Câu hỏi 5:
Mô tả mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào lá cây:
- Khi có nước, carbon dioxide và ánh sáng thì quá trình tổng hợp chất hữu cơ ở lá
cây được thực hiện tạo ra chất hữu cơ.
- Các chất hữu cơ được tổng hợp này dưới tác dụng của Oxygen sẽ được phân giải
giải phóng năng lượng, nước, carbon dioxide.
=>Hai quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào lá cây có mối quan hệ
trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau.
Vận dụng 2: Giải thích vì sao trong
trồng trọt, người nông dân cần phải
làm đất tơi xốp, thoáng khí ?
Vận dụng 2:
Trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí vì:
- Cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí nhằm giúp rễ cây hấp thụ được nhiều khí O2.
Khi có đủ O2, rễ cây thực hiện quá trình hô hấp tế bào đạt hiệu quả → Tạo ra được
nhiều năng lượng và áp suất thẩm thấu tăng → Rễ cây hấp thụ được nước và muối
khoáng đầy đủ → Cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
- Ngoài ra, đất tơi xốp giúp hệ rễ đâm sâu xuống đất để hút được nhiều nước và chất
dinh dưỡng hơn.
Tìm hiểu thêm:
- Số lượng ti thể trong mỗi tế bào có thể biến động mạnh tùy thuộc vào từng cơ thể
sống, loại mô, loại tế bào và nhu cầu năng lượng của tế bào. Ví dụ:
+ Trong tế bào gan ở người có khi có tới hơn 2000 ti thể.
Ti thể tạo ra phần lớn loại phân tử giàu năng lượng là adenosine triphosphate
( đọc là: ''a-đe-nô-xin tri-phốt-phát'' ) ( APT ), một nguồn năng lượng hóa học cung
cấp cho hầu hết các hoạt động của tế bào. Chính vì vậy, ti thể còn được gọi là
''nhà máy năng lượng của tế bào''.
» Em hãy tìm hiểu xem ở người những loại ti thể nào có nhiều ti thể.
Trả lời:
Ở người, những loại tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào cơ tim, các tế bào cơ và tế
bào gan, vì những tế bào này có nhu cầu năng lượng cao do hoạt động liên tục
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
1. Chuẩn bị
• Mẫu vật: 100 g hạt đậu ( hoặc hạt lúa, hạt ngô, ... ) nảy mầm.
• Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1L, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến, hai cây
nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm.
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
2. Tiến hành
• Chia số hạt đậu thành hai phần ( mỗi phần 50 g ). Cho mỗi phần vào bình A và
bình B.
• Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt, chắt bỏ nước.
• Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 – 2 giờ.
• Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình.
Quan sát hiện tượng xảy ra với cây nến
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
3. Thảo luận
• Vì sao lại sử dụng hạt đã nảy mầm ?
• Thí nghiệm đã chứng minh được điều gì ? Tại sao em kết luận như vậy ?
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
3. Thảo luận
- Phải sử dụng hạt nảy mầm vì hạt nảy mầm sẽ xảy ra sự hô hấp mạnh và
không có quá trình quang hợp → đảm bảo thí nghiệm diễn ra thuận lợi và kết
quả thí nghiệm sẽ chính xác hơn.
- Thí nghiệm trên đã chứng minh hô hấp tế bào của thực vật cần oxygen.
Giải thích:
+ Hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ, quá trình này
cần oxygen nên các tế bào của hạt sẽ hấp thu nhiều oxygen trong không
khí → Oxygen trong bình A bị hấp thụ nhiều (không đủ hàm lượng để duy trì
sự cháy) → Khi cho cây nến vào bình A thì cây nến tắt.
+ Ngược lại, bình B, hạt đã được luộc chín (các tế bào đã chết) nên không
diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Hàm lượng oxygen trong bình B không bị
giảm vẫn duy trì được sự cháy → Khi cho cây nến vào bình B thì nến vẫn cháy.
III. Thí nghiệm về hô hấp tế bào cần
oxygen ở hạt nảy mầm
4. Báo cáo kết quả
( Theo phiếu báo cáo kết quả thí nghiệm ở bài 20 )
Cảm ơn các em đã lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất