Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 29. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Tin
Ngày gửi: 10h:03' 26-02-2024
Dung lượng: 518.4 KB
Số lượt tải: 652
Số lượt thích: 0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

GIÁO VIÊN: HUỲNH THỊ MINH DIỄM

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT (2 tiết)
? Quan sát hình 29.1 mô tả sự biến đổi của cây hoa hướng dương qua các
giai đoạn. Sự biến đổi đó gọi là gì?
 

- Sự biến đổi của cây hoa hướng dương
qua các giai đoạn được thể hiện rõ ràng
nhất thông qua kích thước, khối lượng và
sự phát sinh các cơ quan mới như rễ,
thân, lá, hoa:
 + Gieo hạt.
 + Hạt nảy mầm.
 + Hạt xuất hiện lá mầm, rễ phát triển
dài, đâm sâu.
 + Cây lớn dần, xuất hiện nhiều lá, rễ
phân nhiều nhánh, đâm sâu.
 + Cây lớn dần, tăng chiều cao, rễ nhiều
nhánh, xuất hiện hoa.
 + Cây cao, hoa nở.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
I. Khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát
triển ở sinh vật.
? Tìm thêm các ví dụ về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Ví dụ về sinh trưởng ở sinh vật:
+ Sự tăng chiều cao của cây bạch đàn: Cây bạch đàn cao 1 mét, sau 2 năm thì
có chiều cao là 3 mét.
+ Sự tăng khối lượng của con người: Sau một năm, bạn An tăng lên 2 kg.
Ví dụ về phát triển:
+ Sự ra rễ, ra lá, nảy chồi, ra hoa, kết hạt của cây.
+ Sự phát sinh các cơ quan, hệ cơ quan của một thai nhi.
+ Sự phát sinh các cơ quan, hệ cơ quan của một hợp tử của
gà ở trong trứng

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
I. Khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát
triển ở sinh vật.
? Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:
Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật có mối quan hệ mật
thiết với nhau, nối tiếp và xen kẽ nhau. Sinh trưởng là cơ sở
cho phát triển. Phát triển thúc đẩy sinh trưởng và làm xuất hiện
hình thái mới.
- Ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
ở động vật:
Trong vòng đời của ếch thì nòng nọc phải sinh
trưởng để đạt kích thước nhất định mới phát triển thành ếch, cơ
thể ếch phải sinh trưởng đạt kích thước nhất định mới có thể
phát triển phát dục sinh sản. Ngược lại, cơ thể trước tuổi phát
dục có tốc độ sinh trưởng nhanh, còn sau tuổi sau phát dục có

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
? Quan sát hình 29.1, 29.2 chỉ ra dấu hiệu của sự sinh trưởng và phát triển.

Hình 29.1. Hoa hướng dương: Giai đoạn sinh trưởng (cây con -> cây trưởng
thành) và giai đoạn phát triển (cây ra hoa -> Tạo quả -> Hạt)
Hình 29.2. Giai đoạn phát triển (trứng thụ tinh -> chim con). Giai đoạn sinh
trưởng (chim con -> chim trưởng thành).

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT

? Cho biết các biểu hiện của sinh vật ở trong bảng 29.1 là sinh
trưởng hay phát triển.

 

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Biểu hiện

Sinh trưởng

Hạt nảy mầm
Cây cao lên

Phát triển
x

x

Gà trống bắt đầu biết gáy

x

Cây ra hoa

x

Diện tích phiến lá tăng lên

x

Lợn con tăng cân từ 2 kg lên 4 kg

x

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT

I. Khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ giữa sinh
trưởng, phát triển ở sinh vật.

- Sinh trưởng ở sinh vật là quá trình tăng về kích thước, khối lượng của
cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Ví dụ: Sự tăng chiều cao và đường kính thân cây.
- Phát triển ở sinh vật là quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ
quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Ví dụ: sự ra lá, ra rễ, nảy chồi, ra hoa, kết trái; trứng nở ra gà con, gà đẻ
trứng...
- Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen
kẽ nhau. Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển. Phát triển làm thay đổi và
thúc đẩy sinh trưởng.

BÀI TẬP
Câu 1. Sinh trưởng ở sinh vật là
A. quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng
kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
B. quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng
kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể
tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
D. quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể
tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.



do
do

Câu 2. Phát triển của sinh vật là
A. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình
thành chức năng mới ở các giai đoạn.
B. quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng
số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các
giai đoạn.

Câu 3. Cho dữ liệu sau:
Cột A

Cột B

a. Hạt nảy mầm.
1. Sinh trưởng b. Cây lên cao.
c. Gà trống bắt đầu biết gáy.
d. Cây ra hoa.
2. Phát triển e. Diện tích phiến lá tăng lên.
f. Lợn con tăng cân từ 2 kg lên 4 kg.
Hãy ghép cột A với cột B tương ứng.
A. 1-b,d,f và 2-a,c,e.
B. 1-b,e,f và 2-a,c,d.
C. 1-a,b,e và 2-c,d,f.
D. 1-a,b,f và 2-c,d,e.

Đáp án đúng: B
Sinh trưởng thể hiện ở: Cây
cao lên, diện tích phiến lá
tăng lên, lợn con tăng cân
từ 2 kg lên 4 kg.
Phát triển thể hiện ở: Hạt
nảy mầm, gà trống bắt đầu
biết gáy, cây ra hoa.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT

II. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật

-Sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố như đặc điểm của loài, nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh
dưỡng....Các nhân tố này có tác động tổng hợp lên sự sinh trưởng và
phát triển của sinh vật.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
II. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
1. Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng:
Vì sao chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển
của sinh vật?
Chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật vì: Cơ sở
của sự sinh trưởng và phát triển chính là sự tăng lên về số lượng và kích thước
của các tế bào trong cơ thể. Mà tế bào muốn tăng lên về số lượng và kích thước
thì cần phải có vật chất, năng lượng để xây dựng tế bào – vật chất và năng lượng
này được cơ thể thu nhận qua chất dinh dưỡng. Do đó, khi cơ thể thiếu hoặc thừa
chất dinh dưỡng đều sẽ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của sinh
vật qua các giai đoạn.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Lấy một số ví dụ về biểu hiện của thực vật, động vật khi thiếu
và thừa chất dinh dưỡng.
Một số ví dụ về biểu hiện của thực vật, động vật khi thiếu và thừa chất
dinh dưỡng:
- Ở người, thiếu protein sẽ dẫn đến suy nhược, gầy yếu, rụng tóc, da
mất độ đàn hồi, cơ và xương kém phát triển, kinh nguyệt và nội tiết tố
rối loạn, da xanh xao,…
- Ở người, thừa sắt sẽ dẫn đến mệt mỏi, người yếu, da đậm màu hoặc
có màu đồng, đau khớp,…
- Ở gà, thiếu canxi sẽ dẫn đến gà đi lại không bình thường, co giật, run
rẩy, gà còi, lông mọc chậm, hay mổ nhau,…
- Ở thực vật, thiếu chất đạm (N) sẽ dẫn đến cây sẽ có biểu hiện sinh
trưởng kém, thân và cành còi cọc, ít đẻ nhánh, phân cành, lá thường
non mỏng, màu nhạt, dễ chuyển sang màu vàng và rụng sớm. 
- Ở thực vật, thừa N sẽ làm cây sinh trưởng quá mạnh, do thân lá tăng
trưởng nhanh mà mô cơ giới kém hình thành nên cây rất yếu, dễ lốp đổ,

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Dựa vào những biểu hiện sinh trưởng, phát triển nào ở người giúp
em có thể biết được người đó thiếu hay thừa chất dinh dưỡng?
Giải
thích.
Để biết
được một người thiếu hay thừa chất dinh dưỡng, có thể dựa vào các biểu
hiện sinh trưởng, phát triển như:
- Cân nặng: Khi các chất dinh dưỡng bị dư thừa sẽ tích lũy lại tạo thành lớp mỡ,
làm cân nặng tăng lên.
- Chiều cao: Thiếu chất dinh dưỡng làm cho cơ thể phát triển chiều cao chậm
hơn.
- Cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein thông qua các mô mềm
bề mặt như lớp mỡ dưới da và cơ,…

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
II. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
1. Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng:

- Cơ thể thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ sinh
trưởng và phát triển của sinh vật qua các giai đoạn.
- Ở động vật, nếu thiếu các chất dinh dưỡng, đặc biệt là protein, động vật
sẽ chậm lớn, gầy yếu, sức đề kháng kém.
- Ở thực vật, nếu thiếu các nguyên tố khoáng, đặc biệt là nitrogen, quá
trình sinh trưởng sẽ bị ức chế, thậm chí có thể bị chết.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
2. Ảnh hưởng của nước
Nêu ảnh hưởng của nước đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Nước rất cần thiết đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật:
- Thiếu nước, các loài sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển chậm hoặc bị
chết.
- Nhu cầu nước của mỗi loài là khác nhau: Có loài sinh vật cần nhiều
nước để sinh trưởng và phát triển, nhưng có loài lại cần rất ít nước.
- Nhu cầu nước của cùng một loài cũng khác nhau tùy thuộc vào từng giai
đoạn phát triển: Có giai đoạn cần nhiều nước nhưng cũng có những giai
đoạn cần ít nước.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Lấy ví dụ về ảnh hưởng của nước đến sinh trưởng và phát triển của một
số sinh vật ở địa phương em.
Ví dụ ảnh hưởng của nước đến sinh trưởng và phát triển
của cây lúa:
- Khi mới cấy, cây lúa non cần nhiều nước. Nếu không
cung cấp đủ nước, cây sinh trưởng phát triển chậm, có
thể bị chết.
- Khi cây lúa chín cần ít nước hơn, nếu nhiều nước quá có
thể dẫn đến bị đổ cây.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
2. Ảnh hưởng của nước



- Nước cần cho các sinh vật sinh trưởng và phát triển. Thiếu nước, các
loài sinh vật sinh trưởng và phát triển chậm hoặc bị chết.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật:
- Mỗi loại sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện
nhiêt độ và môi trường thích hợp. Nhiệt độ quá thấp hoặc quá
cao có thể làm cho quá trình sinh trưởng và phát triển của
sinh vật bị chậm lại hoặc bị chết. Một số sinh vật có hiện
tượng “nghỉ sinh trưởng” do tác động của nhiệt độ như động
vật ngủ đông, cây rụng lá vào mùa đông.
- Ở thực vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt, sự
lớn lên của cây, ra hoa,…
- Ở động vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến chu kì sống, tỉ lệ của
trứng, tỉ lệ giới tính,…

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Quan sát hình 29.3, nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng của mỗi sinh
vật.
- Hình (a): Nhiệt độ có ảnh hưởng
đến chu kì sống của ruồi giấm. Ở
nhiệt độ 25oC, chu kì sống là 10
ngày, còn ở nhiệt độ 18oC thì chu
kì sống kéo dài hơn 17 ngày. Điều
đó chứng tỏ, ở 25oC, ruồi giấm
sinh trưởng và phát triển nhanh
hơn ở 18oC.
 - Hình (b): Cá rô phi chỉ sống
được ở nhiệt độ trong khoảng
5,6oC - 42oC. Ngoài khoảng này
(tức là dưới 5,6oC hoặc trên
o

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
 Nêu một số ví dụ minh họa về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với
thực vật và động vật.
Ví dụ minh họa về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật
và động vật:
- Cây sống ở vùng nhiệt đới trên bề mặt là có tầng cutin
dày, có tác dụng hạn chế thoát hơi nước khi nhiệt độ
không khí cao. Ở vùng ôn đới vào mùa đông giá lạnh cây
thường rụng lá nhiều làm giảm diện tích tiếp xúc với không
khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước; chồi cây có các vẩy
bao bọc, thân và rễ cây có các lớp bần tạo thành lớp cách
nhiệt cho cây.
- Có 1 số sinh vật sống được ở nhiệt độ rất cao như vi
khuẩn suối nước nóng chịu được nhiệt độ 70 – 90oC. Một số
sinh vật sống được ở nhiệt độ rất thấp như ấu trùng sâu

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Vì sao mùa đông cần cho gia súc ăn nhiều hơn đặc biệt là gia
súcnhững
còn non.
Vào
ngày mùa đông, ta cần cho gia súc non ăn nhiều
hơn để chúng có thể sinh trưởng, phát triển bình thường vì:
- Đối với động vật hằng nhiệt, khi nhiệt độ môi trường xuống
thấp (trời rét), do thân nhiệt cao hơn so với nhiệt độ môi
trường nên động vật mất rất nhiều nhiệt vào môi trường xung
quanh.
- Để bù lại số nhiệt lượng đã mất và duy trì thân nhiệt ổn
định, cơ chế chống lạnh được tăng cường, quá trình chuyển
hóa của tế bào tăng lên, các chất bị oxi hóa nhiều hơn.
- Nếu không được ăn đầy đủ để bù lại các chất bị oxi hóa
(tăng khẩu phần ăn so với các ngày bình thường) động vật sẽ
bị sút cân và dễ mắc bệnh, thậm chí có thể chết. Ngược lại,
vào những ngày trời rét, nếu được ăn uống đầy đủ động vật

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Lấy ví dụ về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi của tán
lá cây ở một số loài cây mà em biết.
Ví dụ về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi của tán lá
cây ở một số loài cây: Ở cây bàng, khi nhiệt độ cao, cây sinh
trưởng và phát triển tốt nên tán lá rộng. Khi nhiệt độ thấp
(vào mùa đông), cây rụng lá làm tán lá thu nhỏ lại.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ



- Mỗi loài sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt
độ môi trường thích hợp. Nhiêt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm
chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật hoặc làm chết
sinh vật.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
4. Ảnh hưởng của ánh sáng
Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sinh trưởng và phát triển của thực
vật và động vật.
- Vai trò của ánh sáng đối với sự sinh trưởng và phát triển của thực vật:
+ Ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp - khả năng tích lũy vật chất của cây nên ảnh hưởng rất lớn
đến sự sinh trưởng và phát triển của cây.
+ Thời gian chiếu sáng ảnh hưởng đến sự ra hoa của một số loài cây: Một số loài cây ra hoa trong điều kiện
có thời gian chiếu sáng dài ở cuối mùa xuân, đầu mùa hè. Một số loài khác thì chỉ ra hoa trong điều kiện có
thời gian chiếu sáng ngắn vào cuối mùa thu đầu mùa đông.
+ Ánh sáng cũng có thể quyết định khả năng nảy mầm của hạt: Có loại hạt nảy mầm thì cần ánh sáng.
- Vai trò của ánh sáng đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật: Thời gian chiếu sáng ảnh hưởng
đến khả năng sinh sản của một số loài động vật: Vào mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn, các
loài sâu ăn lá ngừng sinh sản. Mùa xuân và mùa hè có thời gian chiếu sáng trong ngày dài là thời gian sinh
sản của nhiều loài chim
.

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
Hãy kể một số biện pháp điều khiển các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển
của vật nuôi, cây trồng mà em biết.
Một số biện pháp điều khiển các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển
của vật nuôi, cây trồng:
- Có các chế độ ăn thích hợp với động vật nuôi trong các giai đoạn sinh trưởng và
phát triển khác nhau (khi mang thai, con non,...).
- Chuẩn bị chuồng trại ấm vào mùa đông, mát vào mùa hè; tắm cho động vật để
động vật không mắc bệnh và không tốn năng lượng cho điều hòa thân nhiệt khi
trời nóng.
- Chiếu sáng cho cây vào những ngày mùa đông (đối với những cây có nhu cầu
ánh sáng cao).

CHỦ ĐỀ 10: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Bài 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT
4. Ảnh hưởng của ánh sáng



- Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của thực vật thông
qua quá trình quang hợp và gián tiếp ảnh hưởng đến chu kì thời gian, từ đó tác
động đến thời gian ra hoa và phát sinh hình thái của thực vật.
- Vai trò của ánh sáng đối với động vật: ánh sáng gián tiếp ảnh hưởng đến sự
hấp thụ calcium để hình thành xương, từ đó tác động đến sự sinh trưởng của cơ
thể. Ánh sáng mặt trời làm tăng nhiệt độ môi trường, từ đó gián tiếp ảnh hưởng
tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật do sự thay đổi thân nhiệt của chúng.

.

BÀI TẬP
Câu 1. Cho ví dụ sau: Giống gà ri có khối lượng tối đa đạt
được là 2,5 kg. Hãy cho biết ví dụ trên chứng minh nhân tố
nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?
A. Đặc điểm của loài.
B. Nhiệt độ.
C. Ánh sáng.
D. Dinh dưỡng.
Câu 2. Khi chăn nuôi gia súc, gia cầm với thức ăn thiếu
protein thì vật nuôi thường sẽ có biểu hiện là 
A. chậm lớn và gầy yếu.
B. còi xương và chậm lớn.
C. béo phì và còi xương.
D. còi xương và gầy yếu.

Câu 3. Khi cây trồng thiếu phân lân thường có biểu hiện là
A. sinh trưởng chậm nhưng phát triển nhanh.
B. sinh trưởng nhanh nhưng lại phát triển chậm.
C. sinh trưởng chậm, lá cây chuyển màu xanh đậm.
D. sinh trưởng nhanh, lá cây chuyển màu xanh đậm.
Câu 4. Cho đoạn thông tin sau:
Nước cần cho các sinh vật (1)…… và (2)…… Thiếu nước, các loài sinh vật
sinh trưởng và phát triển chậm hoặc bị chết. Nước tác động khác nhau lên các
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thực vật như nảy mầm, lớn lên, ra hoa,
tạo quả,… Ví dụ, lúa non cần (3)……, cây lúa chín cần (4)……
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống.
A. (1) sinh trưởng; (2) phát triển; (3) ít nước; (4) nhiều nước.
B. (1) sinh trưởng; (2) phát triển; (3) nhiều nước; (4) ít nước.
C. (1) phát triển; (2) phát triển; (3) ít nước; (4) nhiều nước.
D. (1) phát triển; (2) sinh trưởng; (3) ít nước; (4) nhiều nước.

Câu 5. Các loại rau bắp cải, su hào, củ cải phát triển tốt ở mức nhiệt độ là
A. 13oC – 15oC.
B. 23oC – 25oC.
C. 25oC – 35oC.
D. 20oC – 25oC.
Câu 6. Trong chăn nuôi gà, người ta thường thắp đèn để chủ động điều tiết độ
dài ngày và đêm nhằm mục đích tăng sản lượng trứng thu hoạch. Vậy ứng dụng
trên dựa trên ảnh hưởng của nhân tố nào đến sự sinh trưởng và phát triển của
vật nuôi?
A. Đặc điểm của loài.
B. Nhiệt độ.
C. Ánh sáng.
D. Dinh dưỡng.
 
Gửi ý kiến