Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn nhật ánh
Ngày gửi: 22h:06' 10-10-2024
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
KHTN 6

Chủ đề 3: Các thể của
chất

Bài 5: Sự đa dạng
của chất

TRÒ CHƠI
“Ai nhanh nhất”
1. Quan sát xung quanh và
nêu tên các đồ vật (vật thể).
2. Sắp xếp các vật thể theo
các nhóm: vật thể tự nhiên,
vật thể nhân tạo, vật thể
sống, vật không sống.

Vật thể: là những vật có hình dạng cụ
thể, tồn tại xung quanh ta và trong
không

gian.

Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật
thể.
Thể: trạng thái tồn tại của chất.

Vật thể tự
nhiên

Vật thể
nhân tạo

Vật sống

Vật không
sống

Chất quanh ta
Vật thể tự
những vật thể có
nhiên

Vật thể nhân tạo

sẵn trong tự
nhiên.

những vật thể do con
người tạo ra để phục vụ
cuộc sống.

Vật sống

Vật không sống

những vật thể có
các đặc trưng
sống.

những vật thể không có
các đặc trưng sống.

I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA

Hình 5.1

Tên hình

Quan sát hình 5.1 và hoàn thành
bảng
sau: Vật
Vật thể
Vật thể

Vật không sống

tự nhiên

nhân tạo

sống

Bình chứa khí
oxygen

 

 

 

 

Bút chì

 

 

 

 

 

 

 

Con gà
Vi khuẩn

 

 

 

 

Nước

 

 

 

 

Bắp ngô

 

 

 

 

Tên hình

Quan sát hình 5.1 và hoàn thành
bảng
sau:
Vật thể
Vật thể
Vật

Vật không sống

tự nhiên

nhân tạo

sống

Bình chứa khí
oxygen

 

 X

 

 X

Bút chì

 

 X

 

 X

Con gà



 

 X

 

Vi khuẩn



 

 X

 

Nước



 

 

 X

Bắp ngô



 

 X

 

• Mọi vật thể đều do chất tạo nên. Ở đâu có vật
thể, ở đó có chất.
• Một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên. Mặt
khác, một chất cũng có thể có trong nhiều vật
thể khác nhau.

Chỉ ra các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống
theo bảng mẫu sau:
Vật thể
Cụm từ in
Vật thể
Vật không
Câu
nhân Vật sống
Chất
tự
nhiên
sống
nghiêng
tạo
 
 
 
 
 
Dây dẫn điện
 
 
 
 
 
1 Đồng, nhôm
 
 
 
 
 
Chất dẻo
 
 
 
 
 
Chiếc ấm
2
 
 
 
 
 
Nhôm
Giấm ăn (giấm
gạo)
3
 
 
 
 
 
Axetic acid
 
 
 
 
 
Nước

Chỉ ra các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống theo
bảng mẫu sau:
Vật thể
Cụm từ in
Vật thể
Vật không
Câu
nhân Vật sống
Chất
tự
nhiên
sống
nghiêng
tạo
 

 
 X
 
Dây dẫn điện
 
 
 
 
 X
1 Đồng, nhôm
 
 
 
 
 X
Chất dẻo
 

 

 
Chiếc ấm
2
 
 
 
 
 X
Nhôm
X
X
Giấm ăn (giấm
gạo)
3
 
 
 
 
 X
Axetic acid
 X
 
 

 
Nước
 X
 
 X
 
 
Cây bạch đàn
 
 
 
 
 X
4

Thảo
đôi

luận

nhóm
Nhiệm vụ:
1. Hãy kể tên một số chất có trong:
nước biển, bắp ngô, bình chứa khí
oxygen.
2. Hãy kể tên các vật thể chứa một
trong những chất sau: sắt, tinh bột,
đường.

1. Một số chất có trong:
Thảo
nhóm đôi

luận

a) Nước biển: Muối (NaCl), Magie (Mg),
Canxi (Ca), Kali (K), Clo (Cl), và Sulfate
(SO₄²⁻).
b) Bắp ngô: Tinh bột, Glucose, Cellulose,
Protein, Chất béo, Vitamin (như Vitamin B),
và Khoáng chất (như Sắt, Canxi).
c) Bình chứa khí oxygen: Oxygen (O₂) -

2. Các vật thể chứa một trong những
Thảo
nhóm đôi

luận chất sau:
a) Sắt: Kim loại trong các công trình xây
dựng, đồ dùng gia dụng như dao, kéo,
đinh, ốc vít, xe đạp, ô tô.
b) Tinh bột: Gạo, bắp, khoai tây, mì, bánh
mì, bột năng, bột ngô.
c) Đường: Đường mía, bánh kẹo, hoa quả

II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG

Chất rắn

Chất lỏng

Chất khí

Làm việc nhóm
Nhiệm vụ:
1. Kể tên một số chất rắn, chất
lỏng, chất khí mà em biết
2. Hoàn thành bảng sau:

Chất rắn

Chất lỏng

Ví dụ

Vàng, cao su,
đồng,….

Nước, dầu ăn,
rượu,….

Không khí, ….

Khối lượng

Có khối lượng
xác định

Hình dạng

Có hình dáng
xác định


khối
lượng
xác
định hình dáng

của vật chứa nó


khối
lượng
xác
định có hình
Không
dáng xác định

Thể tích

Có thể tích
xác định

Có thể tích
xác định

Chất khí

- Không có
thể tích xác
-định
Có thể lan tỏa
theo mọi hướng
và lấp đầy bất
kì vật chứa nó.

Em hãy kể tên một số chất rắn được dùng làm vật liệu
trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường

Xi măng

Sỏi

Sắt, thép

Cát

Tìm hiểu những chất quanh em và hoàn thành bảng
sau:
 Chất

Thể (ở nhiệt
độ phòng)

Đặc điểm nhận biết (về thể)

Ví dụ vật thể
chứa chất đó

Sắt

Rắn
 

Có hình dạng và  thể tích xác định.

Chiếc đinh
sắt
 

Ethanol

Nitơ

Lỏng

- Không có hình dạng xác định,
có hình dạng của vật chứa nó.
 
- Có thể tích xác định.

Khí

- Không có hình dạng và thể tích
xác định.
- Có thể lan tỏa  theo mọi hướng
và lấp đầy bất kì vật chứa nó.

 

Rượu uống,
Cồn y  tế

Không khí,
bình   chứa
khí nitơ

• Chất ở xung quanh ta. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
• Ba thể cơ bản của chất là thể rắn, thể lỏng, thể khí.
• Chất rắn, chất lỏng, chất khí có những đặc điểm khác nhau.
− Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định.
− Chất lỏng dễ chảy, có thể tích xác định nhưng không có hình dạng
xác định.
− Chất khí dễ lan toả, không có hình dạng và thể tích xác định.

Cùng giúp
ông chuẩn bị
bữa tối nhé
^^

Câu 1: Các chất trong dãy
nào sau đây đều là chất?
HẾT
GIỜ

A

A. Đồng, muối ăn, đường
mía.

B

B. Muối ăn, nhôm, cái ấm
nước.

C

C. Đường mía, xe máy, nhôm.

D

D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo.

Câu 2: Các chất trong dãy
nào sau đây đều là vật
thể?
HẾT
GIỜ

A

A. Cái thìa nhôm, cái ấm sắt,
canxi.

B

B. Con chó, con dao, đồi núi.

C

C. Sắt, nhôm, mâm đồng.

D

D. Bóng đèn, điện thoại, thủy ngân.

Câu 3: Đặc điểm cơ bản để phân
biệt vật thể tự nhiên và vật thể
nhân tạo là:
HẾT
GIỜ

A

A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.

B

B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân
tạo làm từ vật liệu.

C

C. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.

D

D. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự
nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.

Câu 4: Cho các nhận định sau:
1. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó
2. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng của
đồng càng lớn
3. Vật thể được tạo nên từ chất
4. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
5. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện tính
chất hóa học của chất.
Số nhận định đúng là:
HẾT GIỜ

A

A. 1

B

B. 2

C

C. 3

D

D. 4

Câu 5: Phát biểu nào
sau đây là đúng:

A

A. Vật không sống có khả năng trao đổi chất với môi
trường nhưng không có khả năng sinh sản và phát
triển.

B

B. Vật thể tự nhiên là vật sống.

C

C. Vật không sống là vật thể nhân tạo.

D

D. Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường,
sinh sản và phát triển còn vật không sống không có
các khả năng trên.

HẾT
GIỜ

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1

Học thuộc phần ghi nhớ.

2

Làm các bài tập trong SBT.

3

Đọc trước bài Bài 6: Tính chất và sự
chuyển thể của chất.
 
Gửi ý kiến