CD - Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn nhật ánh
Ngày gửi: 22h:06' 10-10-2024
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: nguyễn nhật ánh
Ngày gửi: 22h:06' 10-10-2024
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
KHTN 6
Chủ đề 3: Các thể của
chất
Bài 5: Sự đa dạng
của chất
TRÒ CHƠI
“Ai nhanh nhất”
1. Quan sát xung quanh và
nêu tên các đồ vật (vật thể).
2. Sắp xếp các vật thể theo
các nhóm: vật thể tự nhiên,
vật thể nhân tạo, vật thể
sống, vật không sống.
Vật thể: là những vật có hình dạng cụ
thể, tồn tại xung quanh ta và trong
không
gian.
Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật
thể.
Thể: trạng thái tồn tại của chất.
Vật thể tự
nhiên
Vật thể
nhân tạo
Vật sống
Vật không
sống
Chất quanh ta
Vật thể tự
những vật thể có
nhiên
Vật thể nhân tạo
sẵn trong tự
nhiên.
những vật thể do con
người tạo ra để phục vụ
cuộc sống.
Vật sống
Vật không sống
những vật thể có
các đặc trưng
sống.
những vật thể không có
các đặc trưng sống.
I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA
Hình 5.1
Tên hình
Quan sát hình 5.1 và hoàn thành
bảng
sau: Vật
Vật thể
Vật thể
Vật không sống
tự nhiên
nhân tạo
sống
Bình chứa khí
oxygen
Bút chì
Con gà
Vi khuẩn
Nước
Bắp ngô
Tên hình
Quan sát hình 5.1 và hoàn thành
bảng
sau:
Vật thể
Vật thể
Vật
Vật không sống
tự nhiên
nhân tạo
sống
Bình chứa khí
oxygen
X
X
Bút chì
X
X
Con gà
X
X
Vi khuẩn
X
X
Nước
X
X
Bắp ngô
X
X
• Mọi vật thể đều do chất tạo nên. Ở đâu có vật
thể, ở đó có chất.
• Một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên. Mặt
khác, một chất cũng có thể có trong nhiều vật
thể khác nhau.
Chỉ ra các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống
theo bảng mẫu sau:
Vật thể
Cụm từ in
Vật thể
Vật không
Câu
nhân Vật sống
Chất
tự
nhiên
sống
nghiêng
tạo
Dây dẫn điện
1 Đồng, nhôm
Chất dẻo
Chiếc ấm
2
Nhôm
Giấm ăn (giấm
gạo)
3
Axetic acid
Nước
Chỉ ra các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống theo
bảng mẫu sau:
Vật thể
Cụm từ in
Vật thể
Vật không
Câu
nhân Vật sống
Chất
tự
nhiên
sống
nghiêng
tạo
X
X
Dây dẫn điện
X
1 Đồng, nhôm
X
Chất dẻo
X
X
Chiếc ấm
2
X
Nhôm
X
X
Giấm ăn (giấm
gạo)
3
X
Axetic acid
X
X
Nước
X
X
Cây bạch đàn
X
4
Thảo
đôi
luận
nhóm
Nhiệm vụ:
1. Hãy kể tên một số chất có trong:
nước biển, bắp ngô, bình chứa khí
oxygen.
2. Hãy kể tên các vật thể chứa một
trong những chất sau: sắt, tinh bột,
đường.
1. Một số chất có trong:
Thảo
nhóm đôi
luận
a) Nước biển: Muối (NaCl), Magie (Mg),
Canxi (Ca), Kali (K), Clo (Cl), và Sulfate
(SO₄²⁻).
b) Bắp ngô: Tinh bột, Glucose, Cellulose,
Protein, Chất béo, Vitamin (như Vitamin B),
và Khoáng chất (như Sắt, Canxi).
c) Bình chứa khí oxygen: Oxygen (O₂) -
2. Các vật thể chứa một trong những
Thảo
nhóm đôi
luận chất sau:
a) Sắt: Kim loại trong các công trình xây
dựng, đồ dùng gia dụng như dao, kéo,
đinh, ốc vít, xe đạp, ô tô.
b) Tinh bột: Gạo, bắp, khoai tây, mì, bánh
mì, bột năng, bột ngô.
c) Đường: Đường mía, bánh kẹo, hoa quả
II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Làm việc nhóm
Nhiệm vụ:
1. Kể tên một số chất rắn, chất
lỏng, chất khí mà em biết
2. Hoàn thành bảng sau:
Chất rắn
Chất lỏng
Ví dụ
Vàng, cao su,
đồng,….
Nước, dầu ăn,
rượu,….
Không khí, ….
Khối lượng
Có khối lượng
xác định
Hình dạng
Có hình dáng
xác định
Có
khối
lượng
xác
định hình dáng
Có
của vật chứa nó
Có
khối
lượng
xác
định có hình
Không
dáng xác định
Thể tích
Có thể tích
xác định
Có thể tích
xác định
Chất khí
- Không có
thể tích xác
-định
Có thể lan tỏa
theo mọi hướng
và lấp đầy bất
kì vật chứa nó.
Em hãy kể tên một số chất rắn được dùng làm vật liệu
trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường
Xi măng
Sỏi
Sắt, thép
Cát
Tìm hiểu những chất quanh em và hoàn thành bảng
sau:
Chất
Thể (ở nhiệt
độ phòng)
Đặc điểm nhận biết (về thể)
Ví dụ vật thể
chứa chất đó
Sắt
Rắn
Có hình dạng và thể tích xác định.
Chiếc đinh
sắt
Ethanol
Nitơ
Lỏng
- Không có hình dạng xác định,
có hình dạng của vật chứa nó.
- Có thể tích xác định.
Khí
- Không có hình dạng và thể tích
xác định.
- Có thể lan tỏa theo mọi hướng
và lấp đầy bất kì vật chứa nó.
Rượu uống,
Cồn y tế
Không khí,
bình chứa
khí nitơ
• Chất ở xung quanh ta. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
• Ba thể cơ bản của chất là thể rắn, thể lỏng, thể khí.
• Chất rắn, chất lỏng, chất khí có những đặc điểm khác nhau.
− Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định.
− Chất lỏng dễ chảy, có thể tích xác định nhưng không có hình dạng
xác định.
− Chất khí dễ lan toả, không có hình dạng và thể tích xác định.
Cùng giúp
ông chuẩn bị
bữa tối nhé
^^
Câu 1: Các chất trong dãy
nào sau đây đều là chất?
HẾT
GIỜ
A
A. Đồng, muối ăn, đường
mía.
B
B. Muối ăn, nhôm, cái ấm
nước.
C
C. Đường mía, xe máy, nhôm.
D
D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo.
Câu 2: Các chất trong dãy
nào sau đây đều là vật
thể?
HẾT
GIỜ
A
A. Cái thìa nhôm, cái ấm sắt,
canxi.
B
B. Con chó, con dao, đồi núi.
C
C. Sắt, nhôm, mâm đồng.
D
D. Bóng đèn, điện thoại, thủy ngân.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản để phân
biệt vật thể tự nhiên và vật thể
nhân tạo là:
HẾT
GIỜ
A
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B
B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân
tạo làm từ vật liệu.
C
C. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
D
D. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự
nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 4: Cho các nhận định sau:
1. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó
2. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng của
đồng càng lớn
3. Vật thể được tạo nên từ chất
4. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
5. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện tính
chất hóa học của chất.
Số nhận định đúng là:
HẾT GIỜ
A
A. 1
B
B. 2
C
C. 3
D
D. 4
Câu 5: Phát biểu nào
sau đây là đúng:
A
A. Vật không sống có khả năng trao đổi chất với môi
trường nhưng không có khả năng sinh sản và phát
triển.
B
B. Vật thể tự nhiên là vật sống.
C
C. Vật không sống là vật thể nhân tạo.
D
D. Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường,
sinh sản và phát triển còn vật không sống không có
các khả năng trên.
HẾT
GIỜ
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1
Học thuộc phần ghi nhớ.
2
Làm các bài tập trong SBT.
3
Đọc trước bài Bài 6: Tính chất và sự
chuyển thể của chất.
Chủ đề 3: Các thể của
chất
Bài 5: Sự đa dạng
của chất
TRÒ CHƠI
“Ai nhanh nhất”
1. Quan sát xung quanh và
nêu tên các đồ vật (vật thể).
2. Sắp xếp các vật thể theo
các nhóm: vật thể tự nhiên,
vật thể nhân tạo, vật thể
sống, vật không sống.
Vật thể: là những vật có hình dạng cụ
thể, tồn tại xung quanh ta và trong
không
gian.
Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật
thể.
Thể: trạng thái tồn tại của chất.
Vật thể tự
nhiên
Vật thể
nhân tạo
Vật sống
Vật không
sống
Chất quanh ta
Vật thể tự
những vật thể có
nhiên
Vật thể nhân tạo
sẵn trong tự
nhiên.
những vật thể do con
người tạo ra để phục vụ
cuộc sống.
Vật sống
Vật không sống
những vật thể có
các đặc trưng
sống.
những vật thể không có
các đặc trưng sống.
I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA
Hình 5.1
Tên hình
Quan sát hình 5.1 và hoàn thành
bảng
sau: Vật
Vật thể
Vật thể
Vật không sống
tự nhiên
nhân tạo
sống
Bình chứa khí
oxygen
Bút chì
Con gà
Vi khuẩn
Nước
Bắp ngô
Tên hình
Quan sát hình 5.1 và hoàn thành
bảng
sau:
Vật thể
Vật thể
Vật
Vật không sống
tự nhiên
nhân tạo
sống
Bình chứa khí
oxygen
X
X
Bút chì
X
X
Con gà
X
X
Vi khuẩn
X
X
Nước
X
X
Bắp ngô
X
X
• Mọi vật thể đều do chất tạo nên. Ở đâu có vật
thể, ở đó có chất.
• Một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên. Mặt
khác, một chất cũng có thể có trong nhiều vật
thể khác nhau.
Chỉ ra các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống
theo bảng mẫu sau:
Vật thể
Cụm từ in
Vật thể
Vật không
Câu
nhân Vật sống
Chất
tự
nhiên
sống
nghiêng
tạo
Dây dẫn điện
1 Đồng, nhôm
Chất dẻo
Chiếc ấm
2
Nhôm
Giấm ăn (giấm
gạo)
3
Axetic acid
Nước
Chỉ ra các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống theo
bảng mẫu sau:
Vật thể
Cụm từ in
Vật thể
Vật không
Câu
nhân Vật sống
Chất
tự
nhiên
sống
nghiêng
tạo
X
X
Dây dẫn điện
X
1 Đồng, nhôm
X
Chất dẻo
X
X
Chiếc ấm
2
X
Nhôm
X
X
Giấm ăn (giấm
gạo)
3
X
Axetic acid
X
X
Nước
X
X
Cây bạch đàn
X
4
Thảo
đôi
luận
nhóm
Nhiệm vụ:
1. Hãy kể tên một số chất có trong:
nước biển, bắp ngô, bình chứa khí
oxygen.
2. Hãy kể tên các vật thể chứa một
trong những chất sau: sắt, tinh bột,
đường.
1. Một số chất có trong:
Thảo
nhóm đôi
luận
a) Nước biển: Muối (NaCl), Magie (Mg),
Canxi (Ca), Kali (K), Clo (Cl), và Sulfate
(SO₄²⁻).
b) Bắp ngô: Tinh bột, Glucose, Cellulose,
Protein, Chất béo, Vitamin (như Vitamin B),
và Khoáng chất (như Sắt, Canxi).
c) Bình chứa khí oxygen: Oxygen (O₂) -
2. Các vật thể chứa một trong những
Thảo
nhóm đôi
luận chất sau:
a) Sắt: Kim loại trong các công trình xây
dựng, đồ dùng gia dụng như dao, kéo,
đinh, ốc vít, xe đạp, ô tô.
b) Tinh bột: Gạo, bắp, khoai tây, mì, bánh
mì, bột năng, bột ngô.
c) Đường: Đường mía, bánh kẹo, hoa quả
II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Làm việc nhóm
Nhiệm vụ:
1. Kể tên một số chất rắn, chất
lỏng, chất khí mà em biết
2. Hoàn thành bảng sau:
Chất rắn
Chất lỏng
Ví dụ
Vàng, cao su,
đồng,….
Nước, dầu ăn,
rượu,….
Không khí, ….
Khối lượng
Có khối lượng
xác định
Hình dạng
Có hình dáng
xác định
Có
khối
lượng
xác
định hình dáng
Có
của vật chứa nó
Có
khối
lượng
xác
định có hình
Không
dáng xác định
Thể tích
Có thể tích
xác định
Có thể tích
xác định
Chất khí
- Không có
thể tích xác
-định
Có thể lan tỏa
theo mọi hướng
và lấp đầy bất
kì vật chứa nó.
Em hãy kể tên một số chất rắn được dùng làm vật liệu
trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường
Xi măng
Sỏi
Sắt, thép
Cát
Tìm hiểu những chất quanh em và hoàn thành bảng
sau:
Chất
Thể (ở nhiệt
độ phòng)
Đặc điểm nhận biết (về thể)
Ví dụ vật thể
chứa chất đó
Sắt
Rắn
Có hình dạng và thể tích xác định.
Chiếc đinh
sắt
Ethanol
Nitơ
Lỏng
- Không có hình dạng xác định,
có hình dạng của vật chứa nó.
- Có thể tích xác định.
Khí
- Không có hình dạng và thể tích
xác định.
- Có thể lan tỏa theo mọi hướng
và lấp đầy bất kì vật chứa nó.
Rượu uống,
Cồn y tế
Không khí,
bình chứa
khí nitơ
• Chất ở xung quanh ta. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
• Ba thể cơ bản của chất là thể rắn, thể lỏng, thể khí.
• Chất rắn, chất lỏng, chất khí có những đặc điểm khác nhau.
− Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định.
− Chất lỏng dễ chảy, có thể tích xác định nhưng không có hình dạng
xác định.
− Chất khí dễ lan toả, không có hình dạng và thể tích xác định.
Cùng giúp
ông chuẩn bị
bữa tối nhé
^^
Câu 1: Các chất trong dãy
nào sau đây đều là chất?
HẾT
GIỜ
A
A. Đồng, muối ăn, đường
mía.
B
B. Muối ăn, nhôm, cái ấm
nước.
C
C. Đường mía, xe máy, nhôm.
D
D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo.
Câu 2: Các chất trong dãy
nào sau đây đều là vật
thể?
HẾT
GIỜ
A
A. Cái thìa nhôm, cái ấm sắt,
canxi.
B
B. Con chó, con dao, đồi núi.
C
C. Sắt, nhôm, mâm đồng.
D
D. Bóng đèn, điện thoại, thủy ngân.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản để phân
biệt vật thể tự nhiên và vật thể
nhân tạo là:
HẾT
GIỜ
A
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B
B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân
tạo làm từ vật liệu.
C
C. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
D
D. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự
nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 4: Cho các nhận định sau:
1. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó
2. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng của
đồng càng lớn
3. Vật thể được tạo nên từ chất
4. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
5. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện tính
chất hóa học của chất.
Số nhận định đúng là:
HẾT GIỜ
A
A. 1
B
B. 2
C
C. 3
D
D. 4
Câu 5: Phát biểu nào
sau đây là đúng:
A
A. Vật không sống có khả năng trao đổi chất với môi
trường nhưng không có khả năng sinh sản và phát
triển.
B
B. Vật thể tự nhiên là vật sống.
C
C. Vật không sống là vật thể nhân tạo.
D
D. Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường,
sinh sản và phát triển còn vật không sống không có
các khả năng trên.
HẾT
GIỜ
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1
Học thuộc phần ghi nhớ.
2
Làm các bài tập trong SBT.
3
Đọc trước bài Bài 6: Tính chất và sự
chuyển thể của chất.
 








Các ý kiến mới nhất