Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 36. Da và điều hòa thân nhiệt ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Vuơng
Ngày gửi: 06h:35' 20-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 390
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Vuơng
Ngày gửi: 06h:35' 20-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 36:
DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI.
- Một số phản ứng của cơ thể khi trời nóng, trời rét:
+ Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn để tăng sự tỏa
nhiệt, tăng tiết mồ hôi,...
+ Khi trời lạnh, mao mạch dưới da co lại, co cơ chân
lông để giảm sự tỏa nhiệt, nếu lạnh quá thì cơ co liên
tục để sinh nhiệt (phản xạ run),…
- Lợi ích: giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt, giúp cho thân
nhiệt duy trì ổn định quanh mức bình thường, đảm bảo
cho các hoạt động sống của cơ thể.
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Các lớp cấu tạo của da
Lớp biểu bì
Chức năng
Bảo vệ
Lớp bì
Xúc giác, bài tiết,
điều hòa thân nhiệt
Lớp mỡ dưới da
Cách nhiệt, bảo vệ
Các lớp cấu
tạo của da
Các bộ phận
Lớp biểu bì
Thân lông, tế bào chết, tế bào sống
Lớp bì
Tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, nang lông, mạch máu, cơ
dựng lông, thụ thể cảm giác, dây thần kinh.
Lớp mỡ dưới da
Tế bào mỡ
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
- Da có chức năng bảo vệ, điều hòa thân nhiệt, tiếp nhận cảm
giác, bài tiết và tổng hợp vitamin D cho cơ thể.
- Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.
- Bình thường duy trì ổn định ở mức 36,3 – 37,3 0C.
2. Điều hòa thân nhiệt
- Khi trời lạnh: mao mạch co, cơ dựng lông co, ngừng tiết mồ hôi, run cơ, tăng trao
đổi
chất.
- Khi
trời nóng: mao mạch dãn, cơ dựng lông dãn, tăng tiết mồ hôi, tăng thải nhiệt.
2. Điều hòa thân nhiệt
- là quá trình cơ thể điều chỉnh sinh nhiệt và thải nhiệt để duy trì ở
mức bình thường.
- Cơ chế điều hòa thân nhiệt được thực hiện bởi hệ thần kinh và da.
Vì thân nhiệt luôn duy trì ổn định ở mức bình thường
36,3-37,30C. Đó là nhiệt độ tối ưu cho các phản ứng sinh hóa và
enzyme trong tế bào. Nếu thân nhiệt dưới 360C hoặc trên 380C
thì cơ thể có trạng thái sức khỏe không bình thường (bị bệnh).
? Cho biết mỗi bộ phận của cơ thể người trong bảng dưới đây thay
đổi như thế nào ở mỗi trường hợp?
Bộ phận
Mạch máu
dưới da
Tuyến mồ hôi
Cơ dựng lông
Cơ vân
Khi nhiệt độ môi trường thấp
( trời lạnh)
Co
Khi nhiệt độ môi trường
cao ( trời nóng)
Dãn
Ngưng tiết
Tăng tiết
Co
Dãn
Co dãn liên tục tạo phản xạ run
Không co dãn liên tục
3. Phương pháp phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể
? Nêu nguyên nhân và phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể theo
gợi ý ở bảng 36.4?
Cảm nóng
Biểu hiện
Nguyên nhân
Cách phòng
chống
Cảm lạnh
? Nêu nguyên nhân và phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể theo gợi ý ở bảng
36.4?
Cảm nóng
Cảm lạnh
Biểu hiện
Nguyên nhân
Cách phòng
chống
Cảm giác nóng bừng, môi khô,
mồ hôi nhiều, đau đầu, chóng
mặt, da ửng đỏ, tim đập nhanh,
buồn nôn,…
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi,
ho, đau họng, đau nhức cơ thể,
hắt xì, sưng hạch bạch huyết, đau
đầu,…
Do ở dưới trời nắng quá lâu; Do ở trong môi trường lạnh quá
không uống đủ nước khi trời lâu; do thời tiết thay đổi đột ngột,
do virus gây bệnh ở đường hô
nắng nóng;…
hấp;…
Nên che nắng, uống đủ nước,
tránh ánh nắng trực tiếp vào
vùng sau gáy, hạn chế ra ngoài
khi trời nắng nóng,…
Cần vệ sinh mũi, miệng sạch sẽ,
súc họng bằng nước muối sinh lí
2 – 4 lần/ngày, uống nước ấm,
giữ ấm cho cơ thể,…
3. Phương pháp phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể
- mặc quần áo phù hợp với thời tiết
- giới hạn thời gian hoạt động dười thời tiết khắc nghiệt
- Khẩu phần ăn các loại thực phẩm phù hợp theo mùa,
…
III. THỰC HÀNH SƠ CỨU KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
1. Cơ sở lí thuyết
- sơ cứu cho người bị cảm nóng giúp đẩy nhanh quá trình tỏa nhiệt
- sơ cứu cho người bị cảm lạnh giúp giảm quá trình tỏa nhiệt và
tăng quá trình sinh nhiệt.
2. Các bước tiến hành
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
Để có làn da khỏe đẹp cần:
-sinh hoạt điều độ, uống nhiều nước
- bổ sung vitamin và chất khoáng
- vệ sinh da, bảo vệ da khỏi những tổn thương,
- Nếu không giữ vệ sinh cho da, chúng ta có thể mắc
các bệnh như viêm da, ghẻ lở, hắc lào,..
1. do ở lớp biểu bì của da có các tế bào sống có khả năng phân chia
liên tục để tạo ra các tế bào mới giúp hàn gắn vết thương.
2.
- Mùa đông: ăn tăng cường những thức ăn sinh nhiều năng lượng như các thức
ăn có chất béo, giàu protein,… đồng thời, nên ăn thức ăn nóng, thức ăn có ít
nước.
- Vào mùa hè: Hạn chế ăn những thức ăn sinh nhiều nhiệt, đồng thời, tăng
cường những loại thức ăn có nhiều nước như canh, nước trái cây, rau quả,...
3. Khi bị bỏng cần:
- Ngay lập tức tách người bị bỏng ra khỏi tác nhân gây bỏng.
-Tiến hành sơ cứu đúng cách: Nhanh chóng đưa vùng da bị bỏng ngâm
vào nước nguội sạch để vệ sinh vết thương tránh nhiễm khuẩn, sau đó, xả
nhẹ nước mát trong ít nhất 15 phút. Sử dụng gạc sạch hoặc miếng vải nhỏ
sạch để băng vùng da bị bỏng, tránh bụi bẩn tiếp xúc với vết bỏng.
- Xử lí sau sơ cứu: Trường hợp bỏng nhẹ và diện tích bỏng nhỏ, có thể tự
chăm sóc, điều trị tại nhà. Trường hợp bỏng nặng hơn, sau khi sơ cứu cần
nhanh chóng chuyển người bị bỏng tới cơ sở, trung tâm y tế nơi gần nhất
để kịp thời điều trị.
4. Một số biện pháp chăm sóc da:
+ Giữ tinh thần lạc quan, sinh hoạt điều độ.
+ Uống nhiều nước.
+ Ăn nhiều rau xanh và trái cây để bổ sung vitamin và chất khoáng.
+ Vệ sinh da và chống nắng đúng cách.
+ Bổ sung độ ẩm cho da.
+ Hạn chế trang điểm.
+ Bảo vệ da khỏi những tổn thương.
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
+ Không nặn mụn trứng cá.
Bài 1: Da không thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Giúp cơ thể hấp thụ thức ăn có đường.
B. Bảo vệ cơ thể.
C. Cảm nhận kích thích vật lí và hóa học từ môi trường xung quanh.
D. Điều hòa thân nhiệt.
Bài 2: Lớp ngoài cùng của da được gọi là
A. lớp bì. B. lớp biểu bì. C. lớp mỡ dưới da. D. lớp dưới niêm mạc.
Bài 3: Nhận định nào dưới đây không đúng về thân nhiệt?
A. Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể.
B. Ở người bình thường, thân nhiệt thường thay đổi tùy theo nhiệt độ môi trường.
C. Thân nhiệt thường duy trì ở mức nhiệt độ tối ưu cho các phản ứng sinh hóa và
enzyme trong tế bào.
D. Khi thân nhiệt ở dưới 36 oC hoặc từ 38 oC trở lên là biểu hiện trạng thái sức khỏe
của cơ thể không bình thường.
Bài 4: Ống nhỏ trên da có chức năng đào thải chất cặn bã và điều hòa thân nhiệt
được gọi là
A. tuyến bã nhờn. B. thân lông. C. nang lông. D. tuyến mồ hôi.
Bài 5: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nổi da gà khi trời lạnh là do
A. co cơ dựng lông.
B. co tuyến mồ hôi.
C. co tuyến bã nhờn.
D. co mạch máu.
Bài 6: Quá trình sinh nhiệt gồm các giai đoạn:
1) Phản xạ sinh nhiệt và thải nhiệt.
(2) Vùng dưới đồi tiếp nhận thông tin.
(3) Thụ thể tiếp nhận kích thích nhiệt độ.
(4) Chuyển đổi kích thích và dẫn truyền kích thích về trung ương.
(5) Vùng dưới đồi kích hoạt chế độ làm ấm hoặc làm mát.
Trình tự của các giai đoạn trong quá trình sinh nhiệt là:
A. (2) → (4) → (3) → (1) → (5).
B. (3) → (4) → (2) → (5) → (1).
C. (1) → (3) → (2) → (5) → (4).
D. (3) → (2) → (5) → (4) → (1).
(1) – d,
(2) – h,
(3) – i,
(4) – k,
(5) – e,
(6) – b,
(7) – g,
(8) – c,
(9) – a.
BÀI 36:
DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI.
- Một số phản ứng của cơ thể khi trời nóng, trời rét:
+ Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn để tăng sự tỏa
nhiệt, tăng tiết mồ hôi,...
+ Khi trời lạnh, mao mạch dưới da co lại, co cơ chân
lông để giảm sự tỏa nhiệt, nếu lạnh quá thì cơ co liên
tục để sinh nhiệt (phản xạ run),…
- Lợi ích: giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt, giúp cho thân
nhiệt duy trì ổn định quanh mức bình thường, đảm bảo
cho các hoạt động sống của cơ thể.
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Các lớp cấu tạo của da
Lớp biểu bì
Chức năng
Bảo vệ
Lớp bì
Xúc giác, bài tiết,
điều hòa thân nhiệt
Lớp mỡ dưới da
Cách nhiệt, bảo vệ
Các lớp cấu
tạo của da
Các bộ phận
Lớp biểu bì
Thân lông, tế bào chết, tế bào sống
Lớp bì
Tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, nang lông, mạch máu, cơ
dựng lông, thụ thể cảm giác, dây thần kinh.
Lớp mỡ dưới da
Tế bào mỡ
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
- Da có chức năng bảo vệ, điều hòa thân nhiệt, tiếp nhận cảm
giác, bài tiết và tổng hợp vitamin D cho cơ thể.
- Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.
- Bình thường duy trì ổn định ở mức 36,3 – 37,3 0C.
2. Điều hòa thân nhiệt
- Khi trời lạnh: mao mạch co, cơ dựng lông co, ngừng tiết mồ hôi, run cơ, tăng trao
đổi
chất.
- Khi
trời nóng: mao mạch dãn, cơ dựng lông dãn, tăng tiết mồ hôi, tăng thải nhiệt.
2. Điều hòa thân nhiệt
- là quá trình cơ thể điều chỉnh sinh nhiệt và thải nhiệt để duy trì ở
mức bình thường.
- Cơ chế điều hòa thân nhiệt được thực hiện bởi hệ thần kinh và da.
Vì thân nhiệt luôn duy trì ổn định ở mức bình thường
36,3-37,30C. Đó là nhiệt độ tối ưu cho các phản ứng sinh hóa và
enzyme trong tế bào. Nếu thân nhiệt dưới 360C hoặc trên 380C
thì cơ thể có trạng thái sức khỏe không bình thường (bị bệnh).
? Cho biết mỗi bộ phận của cơ thể người trong bảng dưới đây thay
đổi như thế nào ở mỗi trường hợp?
Bộ phận
Mạch máu
dưới da
Tuyến mồ hôi
Cơ dựng lông
Cơ vân
Khi nhiệt độ môi trường thấp
( trời lạnh)
Co
Khi nhiệt độ môi trường
cao ( trời nóng)
Dãn
Ngưng tiết
Tăng tiết
Co
Dãn
Co dãn liên tục tạo phản xạ run
Không co dãn liên tục
3. Phương pháp phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể
? Nêu nguyên nhân và phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể theo
gợi ý ở bảng 36.4?
Cảm nóng
Biểu hiện
Nguyên nhân
Cách phòng
chống
Cảm lạnh
? Nêu nguyên nhân và phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể theo gợi ý ở bảng
36.4?
Cảm nóng
Cảm lạnh
Biểu hiện
Nguyên nhân
Cách phòng
chống
Cảm giác nóng bừng, môi khô,
mồ hôi nhiều, đau đầu, chóng
mặt, da ửng đỏ, tim đập nhanh,
buồn nôn,…
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi,
ho, đau họng, đau nhức cơ thể,
hắt xì, sưng hạch bạch huyết, đau
đầu,…
Do ở dưới trời nắng quá lâu; Do ở trong môi trường lạnh quá
không uống đủ nước khi trời lâu; do thời tiết thay đổi đột ngột,
do virus gây bệnh ở đường hô
nắng nóng;…
hấp;…
Nên che nắng, uống đủ nước,
tránh ánh nắng trực tiếp vào
vùng sau gáy, hạn chế ra ngoài
khi trời nắng nóng,…
Cần vệ sinh mũi, miệng sạch sẽ,
súc họng bằng nước muối sinh lí
2 – 4 lần/ngày, uống nước ấm,
giữ ấm cho cơ thể,…
3. Phương pháp phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể
- mặc quần áo phù hợp với thời tiết
- giới hạn thời gian hoạt động dười thời tiết khắc nghiệt
- Khẩu phần ăn các loại thực phẩm phù hợp theo mùa,
…
III. THỰC HÀNH SƠ CỨU KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
1. Cơ sở lí thuyết
- sơ cứu cho người bị cảm nóng giúp đẩy nhanh quá trình tỏa nhiệt
- sơ cứu cho người bị cảm lạnh giúp giảm quá trình tỏa nhiệt và
tăng quá trình sinh nhiệt.
2. Các bước tiến hành
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
Để có làn da khỏe đẹp cần:
-sinh hoạt điều độ, uống nhiều nước
- bổ sung vitamin và chất khoáng
- vệ sinh da, bảo vệ da khỏi những tổn thương,
- Nếu không giữ vệ sinh cho da, chúng ta có thể mắc
các bệnh như viêm da, ghẻ lở, hắc lào,..
1. do ở lớp biểu bì của da có các tế bào sống có khả năng phân chia
liên tục để tạo ra các tế bào mới giúp hàn gắn vết thương.
2.
- Mùa đông: ăn tăng cường những thức ăn sinh nhiều năng lượng như các thức
ăn có chất béo, giàu protein,… đồng thời, nên ăn thức ăn nóng, thức ăn có ít
nước.
- Vào mùa hè: Hạn chế ăn những thức ăn sinh nhiều nhiệt, đồng thời, tăng
cường những loại thức ăn có nhiều nước như canh, nước trái cây, rau quả,...
3. Khi bị bỏng cần:
- Ngay lập tức tách người bị bỏng ra khỏi tác nhân gây bỏng.
-Tiến hành sơ cứu đúng cách: Nhanh chóng đưa vùng da bị bỏng ngâm
vào nước nguội sạch để vệ sinh vết thương tránh nhiễm khuẩn, sau đó, xả
nhẹ nước mát trong ít nhất 15 phút. Sử dụng gạc sạch hoặc miếng vải nhỏ
sạch để băng vùng da bị bỏng, tránh bụi bẩn tiếp xúc với vết bỏng.
- Xử lí sau sơ cứu: Trường hợp bỏng nhẹ và diện tích bỏng nhỏ, có thể tự
chăm sóc, điều trị tại nhà. Trường hợp bỏng nặng hơn, sau khi sơ cứu cần
nhanh chóng chuyển người bị bỏng tới cơ sở, trung tâm y tế nơi gần nhất
để kịp thời điều trị.
4. Một số biện pháp chăm sóc da:
+ Giữ tinh thần lạc quan, sinh hoạt điều độ.
+ Uống nhiều nước.
+ Ăn nhiều rau xanh và trái cây để bổ sung vitamin và chất khoáng.
+ Vệ sinh da và chống nắng đúng cách.
+ Bổ sung độ ẩm cho da.
+ Hạn chế trang điểm.
+ Bảo vệ da khỏi những tổn thương.
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
+ Không nặn mụn trứng cá.
Bài 1: Da không thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Giúp cơ thể hấp thụ thức ăn có đường.
B. Bảo vệ cơ thể.
C. Cảm nhận kích thích vật lí và hóa học từ môi trường xung quanh.
D. Điều hòa thân nhiệt.
Bài 2: Lớp ngoài cùng của da được gọi là
A. lớp bì. B. lớp biểu bì. C. lớp mỡ dưới da. D. lớp dưới niêm mạc.
Bài 3: Nhận định nào dưới đây không đúng về thân nhiệt?
A. Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể.
B. Ở người bình thường, thân nhiệt thường thay đổi tùy theo nhiệt độ môi trường.
C. Thân nhiệt thường duy trì ở mức nhiệt độ tối ưu cho các phản ứng sinh hóa và
enzyme trong tế bào.
D. Khi thân nhiệt ở dưới 36 oC hoặc từ 38 oC trở lên là biểu hiện trạng thái sức khỏe
của cơ thể không bình thường.
Bài 4: Ống nhỏ trên da có chức năng đào thải chất cặn bã và điều hòa thân nhiệt
được gọi là
A. tuyến bã nhờn. B. thân lông. C. nang lông. D. tuyến mồ hôi.
Bài 5: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nổi da gà khi trời lạnh là do
A. co cơ dựng lông.
B. co tuyến mồ hôi.
C. co tuyến bã nhờn.
D. co mạch máu.
Bài 6: Quá trình sinh nhiệt gồm các giai đoạn:
1) Phản xạ sinh nhiệt và thải nhiệt.
(2) Vùng dưới đồi tiếp nhận thông tin.
(3) Thụ thể tiếp nhận kích thích nhiệt độ.
(4) Chuyển đổi kích thích và dẫn truyền kích thích về trung ương.
(5) Vùng dưới đồi kích hoạt chế độ làm ấm hoặc làm mát.
Trình tự của các giai đoạn trong quá trình sinh nhiệt là:
A. (2) → (4) → (3) → (1) → (5).
B. (3) → (4) → (2) → (5) → (1).
C. (1) → (3) → (2) → (5) → (4).
D. (3) → (2) → (5) → (4) → (1).
(1) – d,
(2) – h,
(3) – i,
(4) – k,
(5) – e,
(6) – b,
(7) – g,
(8) – c,
(9) – a.
 








Các ý kiến mới nhất