Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 36. Nguyên phân và giảm phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 21h:17' 29-09-2025
Dung lượng: 106.1 MB
Số lượt tải: 456
Số lượt thích: 0 người
Tiết: 48, 52: Bài 36:
NGUYÊN PHÂN , GIẢM PHÂN

I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân

- Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm,
quá trình tạo ra 2 tế bào có bộ máy di truyền trong tế
bào giống với tế bào mẹ ban đầu. 
- Diễn ra ở: Tế bào mầm sinh dục, tế bào sinh dưỡng.
+ Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con có
bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ.

I. NGUYÊN PHÂN
- Giai đoạn chuẩn bị:
-

Nhiễm sắc thể nhân đôi tạo thành

nhiễm sắc thể kép
- Hoàn thành các bước chuẩn bị cần thiết
cho quá trình phân chia tế bào

I. NGUYÊN PHÂN
- Kỳ đầu

+ Các NST kép bắt đầu đóng xoắn,
co ngắn lại.
+ Tâm động đính vào sợi tơ của thoi
phân bào.

I. NGUYÊN PHÂN
- Kỳ giữa

Các NST kép đóng xoắn cực đại,
tập trung thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào.

I. NGUYÊN PHÂN
- Kỳ sau

Hai cromatit trong từng NST kép
tách nhau tại tâm động thành 2 NST
đơn và phân li về 2 cực của tế bào.

I. NGUYÊN PHÂN
- Kỳ cuối

- Các NST đơn duỗi xoắn,
dài ra thành sợi mảnh.

I. NGUYÊN PHÂN
- Kết quả

Một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có
bộ NST giống nhau và giống bộ NST
của tế bào mẹ (2n NST).

I. NGUYÊN PHÂN
Ở người, tại sao khi bị đứt tay sau một thời
gian vết thương có thể lành lại?
Trả lời

Khi có tổn thương trên da, các tế
bào da sẽ phân chia và nguyên
phân để tái tạo các tế bào mới,
giúp lành vết thương và duy trì
tính chất bảo vệ của da.

2. Khái niệm giảm phân

Khái niệm: Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức
phân chia ở các tế bà trong thời kì chín để tạo nên các giao
tử. Quá trình giảm phân gồm hai lần phân bào (giảm phân 1
và giảm phân 2) diễn ra liên tiếp nhau.
- Diễn ra ở: tế bào mầm sinh dục trưởng thành để tạo giao
tử.

2. GIẢM PHÂN
Giảm phân I:
- Giai đoạn chuẩn bị: NST nhân đôi tạo thành
NST kép
- Kỳ đầu 1: NST kép bắt đầu co xoắn. Các cặp
NST có thể xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo.
- Kỳ giữa 1: NST kép co xoắn cực đại và xếp thành
2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào.
- Kỳ sau 1: Các NST kép trong cặp tương đồng
phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào.

2. GIẢM PHÂN

Giảm phân I:
Kỳ cuối 1: Các NST kép nằm gọn trong 2
nhân mới được tạo thành.
Kết quả lần giảm phân 1: Mỗi tế bào mang
2n NST đơn qua giảm phân I tạo ra 2 TB
con chứa n NST kép.

Diễn ra ở tế bào sinh dục
giai đoạn chín.
Giảm phân II:

- Giai đoạn chuẩn bị: Không có sự nhân đôi
NST
- Kỳ đầu 2: NST kép đóng xoắn, co ngắn.
- Kỳ giữa 2: NST kép co xoắn cực đại và xếp
thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Kỳ sau 2: Hai chromatid tách nhau ở tâm
động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế
bào.
- Kỳ cuối 2: Các NST đơn duỗi xoắn nằm gọn
trong nhân mới hình thành.
Kết quả lần giảm phân II: Mỗi tế bào mang n
NST kép trải qua giảm phân II tạo thành 2 tế bào

Tiết: 48, 52: Bài 36:
NGUYÊN PHÂN , GIẢM PHÂN

I. KHÁI NIỆM NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân

- Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm,
quá trình tạo ra 2 tế bào có bộ máy di truyền trong tế
bào giống với tế bào mẹ ban đầu. 
- Diễn ra ở: Tế bào mầm sinh dục, tế bào sinh dưỡng.
+ Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con có bộ
nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ.

2. Khái niệm giảm phân

Khái niệm: Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức
phân chia ở các tế bà trong thời kì chín để tạo nên các giao
tử. Quá trình giảm phân gồm hai lần phân bào (giảm phân 1
và giảm phân 2) diễn ra liên tiếp nhau.
- Diễn ra ở: tế bào mầm sinh dục trưởng thành để tạo giao
tử.

Nội dung

Nguyên phân

Giảm phân
Giảm phân I
Giảm phân II

Diễn ra ở loại tế bào

Tế bào sinh dưỡng và tế
bào sinh dục sơ khai

Tế bào sinh dục giai đoạn chín

Hoạt động xảy ra
NST nhân đôi tạo thành
NST nhân đôi tạo
Không có sự nhân đôi
trước khi phân chia
NST kép
thành NST kép
NST
tế bào
- Các NST kép bắt đầu - NST kép bắt đầu co - NST kép đóng xoắn,
đóng xoắn, co ngắn lại. xoắn. Các cặp NST có co ngắn.
Kì đầu
- Tâm động đính vào sợi thể xảy ra tiếp hợp và
tơ của thoi phân bào.
trao đổi chéo.

Kì giữa

- Các NST kép đóng xoắn NST kép co xoắn cực đại NST kép co xoắn cực
cực đại, tập trung thành một và xếp thành 2 hàng trên đại và xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng xích đạo mặt phẳng xích đạo của hàng trên mặt phẳng
của thoi phân bào.
thoi phân bào.

xích đạo.

Nội dung

Kì sau

Kì cuối

Kết quả

Nguyên phân

Giảm phân

Giảm phân I

Giảm phân II

- Hai cromatit trong từng
Các NST kép trong Hai cromatit tách nhau
NST kép tách nhau tại
cặp tương đồng phân li ở tâm động thành 2
tâm động thành 2 NST
độc lập với nhau về NST đơn và phân li về
đơn và phân li về 2 cực
hai cực của tế bào.
2 cực của tế bào.
của tế bào.
- Các NST đơn duỗi Các NST kép nằm gọn  Các NST đơn duỗi
xoắn, dài ra thành sợi trong 2 nhân mới được xoắn nằm gọn trong
mảnh.
tạo thành.
nhân mới hình thành.
Một tế bào mẹ cho ra 2 tế Mỗi tế bào mang 2n Mỗi tế bào mang n
bào con có bộ NST giống NST đơn qua giảm NST kép trải qua giảm
nhau và giống bộ NST phân I tạo ra 2 TB con phân II tạo thành 2 tế
của tế bào mẹ (2n NST). chứa n NST kép.
bào con có n NST đơn.

Bảng: Phân biệt nguyên phân và giảm phân

Nội dung
Diễn ra ở loại tế bào
Số lần phân chia bộ nhiễm sắc
thể kép
Số lượng nhiễm sắc thể trong
mỗi bộ nhiễm sắc thể sau phân
chia
Cách xếp hàng của các nhiễm
sắc thể kép ở kì giữa
Có hiện tượng trao đổi chéo
Số tế bào con được hình thành

Nguyên phân
Giảm phân
Tế bào sinh dưỡng và tế Tế bào sinh dục
bào sinh dục sơ khai
giai đoạn chín
1

1

2n

n

1 hàng
không
2

GP 1: 2 hàng
GP 2: 1 hàng
có
4

II. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

1. Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân
* Ý nghĩa của nguyên phân

- Nguyên phân: đảm bảo thông tin di truyền trong bộ nhiễm
sắc thể được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào.
+ Tạo sự đa dạng gene: Nguyên phân góp phần tạo ra sự đa
dạng gene trong quần thể sinh vật, điều này giúp các loài thích
nghi và tiến hóa với môi trường, mặc dù sự đa dạng gene chủ
yếu được tạo ra qua giảm phân và thụ tinh.

- Ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật.

+ Tăng trưởng và phát triển: Nguyên phân cho phép sinh
vật mở rộng cơ thể, phát triển các cơ quan và mô mới từ tế
bào mẹ, hỗ trợ sự phát triển liên tục của sinh vật
+ Tái tạo và sửa chữa: Quá trình này giúp phục hồi tổn
thương hoặc mất mát tế bào do chấn thương hoặc bệnh tật
bằng cách thay thế các tế bào bị hỏng bằng các tế bào mới

II. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

* Ý nghĩa của giảm phân

- Nhờ sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm
phân I và sự phân li, tổ hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong kì
sau của giảm phân I đã tạo nên các loại giao tử khác nhau về nguồn
gốc, cấu trúc NST.
- Thông qua sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử chứa tổ hợp NST
khác nhau trong quá trình thụ tinh tạo nên nhiều biến dị tổ hợp ở đời
con.

- Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh:
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và
phát triển từ 1 tế bào hợp tử.
+ Giảm phân giúp tạo ra các loại giao tử khi cơ thể trưởng thành,
mỗi giao tử chỉ mang ½ bộ NST của cơ thể mẹ.
+ Thụ tinh: giao tử đực (n) kết hợp với giao tử cái (n) tạo thành hợp
tử (2n) khôi phục lại bộ NST đặc trưng của loài.

2. Ứng dụng của nguyên phân, giảm phân

- Nguyên phân: nhân giống vô tính nhằm tạo ra giống
cây trồng giữ nguyên đặc tính tốt.
VD: chiết cành cam, chanh, bưởi...
- Giảm phân: Là cơ sở cho lai tạo tạo ra các biến dị tổ
hợp nhằm tạo giống cây trồng, vật nuôi phù hợp nhu
cầu của con người.
VD: Giống lúa thơm T10, các giống lợn lai, bò lai...

LUYỆN TẬP

VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT

GIỎI QUÁ!!!
QUÁ!!! CẢM
CẢM ƠN
ƠN BẠN
BẠN
GIỎI
ĐÃGIÚP
GIÚPGẤU
KHỈ QUA SÔNG
ĐÃ

Nguyên phân là cơ chế sinh sản ở
sinh vật nhân thực và đơn bào, từ
1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ
nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ

____là cơ chế sinh sản ở sinh
vật ____ và ____, từ 1 tế bào mẹ
cho ____ có bộ nhiễm sắc thể
___ tế bào mẹ

Kết quả đều tạo ra 4 tế
bào có bộ NST 2n

Sự giống nhau giữa nguyên
phân và giảm phân là gì?

Kỳ trung gian, kỳ
đầu, kỳ giữa.

NST kép tồn tại ở những kỳ
nào của nguyên phân?

Sự nhân đôi của
DNA

Hoạt động nhân đôi của
NST có cơ sở từ

KỲ GIỮA

Trong quá trình nguyên phân,
có thể quan sát rõ nhất hình
thái NST vào kỳ nào?

Giảm phân là quá trình phân bào giảm
nhiễm trong quá trình hình thành giao tử.
Trong giảm phân, mỗi nhiễm sắc thể tự
nhân đôi và các cặp nhiễm sắc thể tương
đồng có thể tiếp hợp dẫn đến hoán vị gene

___là quá trình ___trong quá trình hình
thành giao tử. Trong ___, mỗi nhiễm sắc
thể ____và các cặp nhiễm sắc thể tương
đồng có thể tiếp hợp dẫn đến ____

28

Một tế bào có 2n =
14. Số NST của tế
bào ở kỳ sau là

Phân bào

Cơ thể lớn lên nhờ
quá trình

Một NST đơn

Khi chưa nhân đôi, mỗi NST
bao gồm

Vì lúc này NST
đóng xoắn tối đa.

Tại sao NST được quan
sát rõ nhất dưới kính
hiển vi ở kỳ giữa?
 
Gửi ý kiến