Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 4. Quang hợp ở thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:24' 27-09-2025
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
BÀI 4:
QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT

“Vì sao cây xanh có khả năng lấy CO2 , H2O và ánh sáng mà
tổng hợp được chất hữu cơ?”

BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

“SUY NGẪM”

 1. Quang hợp ở thực vật có vai trò gì đối với thực vật và với các sinh
vật khác trên Trái Đất? Có phải quá trình quang hợp ở các cây trong hình
4.1 đã diễn ra theo cơ chế giống nhau?

Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1, 2: Học sinh đọc thông tin và hình
sgk để hoàn thành câu hỏi 1

BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

“SUY NGẪM”

Tìm hiểu thí nghiệm của 1772, Joseph
Priestley
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhóm 3:
+ Con chuột trong bình không có cây xanh vì
sao chết sau 5 phút?
+ Con chuột trong bình có cây xanh vì sao
chúng sống?
+ Theo em, có phải cây xanh thải Oxi thông qua
quang hợp hay không?

Năm 1772, Joseph Priestley (người
Anh), làm thí nghiệm (Hình 1) dùng hai
chuông thủy tinh, một bên để vào một
chậu cây và bên kia để một con chuột,
sau một thời gian cả hai đều chết, nhưng
nếu để chúng chung lại với nhau thì
chúng đều sống, thí nghiệm của ông cho
thấy cây tạo ra oxy.

BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

“SUY NGẪM”

Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 4: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2.

BÀI 4: QUANG
“ĐÁPHỢP
ÁN”Ở THỰC VẬT
 1. Quang hợp ở thực vật có vai trò gì đối với thực vật và
với các sinh vật khác trên Trái Đất? Có phải quá trình
quang hợp ở các cây trong hình 4.1 đã diễn ra theo cơ chế
giống nhau?

• Tổng hợp chất hữu cơ
• Cung cấp năng lượng

2 + Con chuột trong bình không có cây xanh vì sao chết sau 5
phút?
+ Con chuột trong bình có cây vì sao chúng sống?
+ Có phải cây thải Oxi thông qua quang hợp?

1. Thiếu oxygen
2. Có oxygen do cây xanh tạo ra
3. Cây xanh đã thải ra

3. Trong nông nghiệp, để tiết kiệm diện
tích đất trồng, thời gian thu hoạch, đồng
thời tăng năng suất cây trồng và đem lại
hiệu quả kinh tế cao, người ta đã áp dụng
mô hình trồng xen canh các loài cây khác
nhau (ví dụ: xen canh giữa ngô với các
cây bí đỏ, rau dền). Mô hình trồng xen
canh được thực hiện dựa trên cơ sở nào?

• Cung cấp O2

3. Khi bạn trồng xen nhiều loại rau khác nhau điều
đầu tiên đó là bạn sẽ có được đa dạng các loại rau
xanh cho gia đình ăn hằng ngày. Ngoài ra, khi trồng
xen canh các loại rau sẽ giúp tận dụng diện tích đất
trống, cũng như tận dụng ánh sáng, có cây ưa sáng
và có cây ưa bóng. Ngoài ra chiều cao của các cây
xen kẽ nhau cũng ảnh hưởng đến việc lấy ánh sáng
khác nhau.

TÌM HIỂU
I. KHÁI QUÁT VỀ
QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT

6

BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
XEM ĐOẠN PHIM VỀ QUÁ TRÌNH QUANG
HỢP Ở CÂY XANH
Các nhóm quan sát và thực hiện nhiệm vụ:

CÂU HỎI CÁC NHÓM CẦN NGHIÊN
CỨU TRẢ LỜI (mỗi nhóm 1 câu)

CH1

Dựa vào phương trình tổng quát, hãy nêu bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật.

CH2

Nên chiếu ánh sáng có bước sóng nào để tăng cường hiệu quả
quang hợp ở thực vật?

CH3

Hệ sắc tố ở cây xanh được chia làm mấy nhóm?  
Cho biết vai trò của các nhóm sắc tố này trong quang hợp.

CH4

Các sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng theo
sơ đồ?

Hình nhỏ, đưa bàn tay bấm
để xem lớn

CH1

BÀI 4:CHO
QUANG
HỢP
Ở THỰC
VẬT
HƯỚNG DẪN
CÁC
NHÓM
TÌM
HIỂU TRẢ LỜI
Dựa vào phương trình tổng quát, hãy nêu Viết PTTQ:
Bản chất của quá trình quang hợp?
bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật. Nguyên liệu?
Sản phẩm?

CH2

CH3

CH4

Hệ sắc tố ở cây xanh được chia làm mấy
nhóm?
Cho biết vai trò của các nhóm sắc tố này
trong quang hợp.

Nên chiếu ánh sáng có bước sóng nào để
tăng cường hiệu quả quang hợp ở thực vật?
 

Gồm loại nào?
Màu xanh lá từ đâu?
Diệp lục hấp thu ánh sáng gì?
Carotenoid là nhóm sắc tố tạo màu?
Carotenoid gồm loại nào?
Vai trò của hệ sắc tố:

Vùng tia sáng có bước song mà sắc tố hấp thu để
QH như thế nào?
Phạm vi hữu ích hấp thụ vùng bức xạ quang
hợp?

Các sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền Sơ đồ hấp thu và truyền năng lượng qua các loại
sắc tố?
năng lượng ánh sáng theo sơ đồ?

BÀICHO
4: QUANG
HỢP Ở THỰC
VẬT TRẢ LỜI
TRẢ LỜI
CÁC NHÓM
TÌM HIỂU
CH1

6 CO2 + 6 H2O → C6H12O6 +6O2+ 6H2O (Điều kiện: ánh sáng, lục lạp)
Bản chất của quá trình quang hợp: Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng
lượng ánh sáng (NLAS) để chuyển hóa CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải
phóng O2, trong quá trình này thực vật chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.

- Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid:
+ Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây. Loại sắc tố chủ đạo là diệp lục
a. Diệp lục hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quang
CH2 hợp.
+ Carotenoid là nhóm sắc tố tạo nên màu vàng, đỏ, cam của lá, hoa, củ, quả ở nhiều loài cây như gấc,
xoài, cà rốt, ... Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và carotene (không có oxygen), trong
đó  β - carotene là tiền chất của vitamin A.
- Vai trò của hệ sắc tố: hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng.
Thực vật sử dụng các phạm vi bước sóng ánh sáng (nanomet)
khác nhau cho các giai đoạn tăng trưởng
 
CH3 khác nhau. Phạm vi hữu ích cho cây trồng gọi là Bức xạ quang hợp – chúng có bước sóng từ 400 nm đến
700 nm (bức xạ ánh sáng nhìn thấy) có hiệu quả đối với quang hợp.
CH4

Carotenoid → Chlorophyll b → Chlorophyll a → Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.

BÀI 4: THỨC
QUANGCẦN
HỢP GHI
Ở THỰC
VẬT
KIẾN
NHỚ
MỤC I

Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò quang
hợp đối với cây xanh và sự sống trên trái đất?
I. Quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân
bằng O2/CO2 trong khí quyển.
II. Quang hợp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và
dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
III. Tạo ra nguồn thức ăn cho chính cơ thể thực vật.
IV. Quang hợp đáp ứng giúp chuyển năng lượng ánh
sáng mặt trời thành năng lượng hóa học cung cấp
cho thế giới sống.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
11

Câu hỏi 2:
Khi tìm hiểu về hệ sắc tố ỏ cây xanh, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp
lục (chlorophyll) và carotenoid
II. Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu
xanh ở cây.
III. Diệp lục hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm
sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
IV. Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và
carotene (không có oxygen), trong đó β - carotene là tiền
chất của vitamin A.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
12

Câu hỏi 3:

Một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn thực hiện quang hợp, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại
carotenoid, tuy nhiên loại sắc tố nào chiếm ưu thế hơn thì
cây sẽ biểu hiện màu sắc theo loại sắc tố đó.
II. Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục.
III. Những cây có màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình
thường, tuy nhiên cường độ quang hợp không cao.
IV. Thực vật có lá đỏ không cần quang hợp mà chúng sống
như động vật
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
13

TÌM HIỂU
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT

14

BÀI
QUANG
Ở THỰC
VẬT II
Tìm4:hiểu
câuHỢP
hỏi cho
nội dung

II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

BÀI
4: hiểu
QUANG
Ở THỰC
VẬT II
Tìm
câuHỢP
hỏi cho
nội dung

II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Nội dung
Nơi thực hiện
Nguyên liệu
Điều kiện
Sản phẩm
Diễn biến

Pha sáng
 
 
 
 
 

Pha tối
 
 
 
 
 

BÀI
4: hiểu
QUANG
Ở THỰC
VẬT II
Tìm
câuHỢP
hỏi cho
nội dung

III. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Hình ảnh của các loài thực vật C3, C4, CAM và sơ đồ quang hợp của các nhóm thực vật này và nghiên cứu
nội dung SGK.
BẤM VÔ HÌNH ĐỂ PHÓNG LỚN

C3

Nhóm thực vật

C4

CAM

Chất nhận CO2

 

 

 

Sản phẩm đầu tiên

 

 

 

Không gian thực hiện

 

 

 

Chu trình quang hợp

 

 

 

Thời gian thực hiện

 

 

 

Năng suất SH

 

 

 

BÀILỜI
4: QUANG
HỢPHỎI
Ở THỰC
TRẢ
CÁC CÂU
NỘIVẬT
DUNG II
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
CH1

Nguyên liệu: Năng lượng ánh sáng
Sản phẩm: Năng lượng hóa học tích lũy trong NADPH và ATP

CH2 Phân chia thực vật thành các nhóm C3, C4 và CAM dựa trên cơ sở pha đồng hóa CO2 diễn ra ở

chất nền của lục lạp. 
Thực vật C : Nhóm thực vật này cố định CO  theo chu trình Calvin, sản phẩm ổn định đầu tiên
3
2
của chu trình là hợp chát 3 carbon nên chúng được gọi là thực vật C3


Thực vật C4: Ở tế bào thịt lá, CO2 được cố định bởi hợp chất phosphoenolpyruvate và hình thành

hợp chất oxaloacetate (4C) (hợp chất 4 carbon được hình thành đầu tiên nên gọi là thực vật C 4.
Oxaloacetate được chuyển hóa thành malate và vận chuyển sang tế bào bao bó mạch. Tại đây,
malate chuyển hóa thành pyruvate đồng thời giải phóng CO2, CO2 được cố định và chuyển hóa
thành hợp chát hữu cơ theo chu trình Calvin.


Thực vật CAM: bản chất hóa học của quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM và thực vật C4 là

giống nhau, tuy nhiên ở thực vật CAM cả 2 giai đoạn đều diễn ra trên một tế bào nhưng ở hai thời

BÀIhỏi
4: QUANG
HỢP
THỰCTHỨC
VẬT GHI NHỚ
Trả lời câu
nội dung
II /ỞKIẾN
II. QÚA TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Nội dung
Nơi thực hiện
Nguyên liệu
Điều kiện
Sản phẩm
Diễn biến

Pha sáng

Màng thylakoid (hạt Grana)

Pha tối

Chất nền Stroma (lục lạp)

Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+, ADP, phospho CO2, NADPH, ATP
vô cơ

Các hợp chất hữu cơ

NADPH, ATP, O2

Cần ánh sáng

Cần nhiệt độ thích hợp

- Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng
- Sự cố định CO2 tạo thành các hợp
thái kích động electron làm cho một số electron (e)
của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo. Dưới tác dụng chất hữu cơ (glucose,...) diễn ra ở pha
của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, electron tối nhờ nguồn năng lượng ATP và
và H+ theo sơ đồ sau:

2H2O → 4H+ + 4e- + O2

NADPH do pha sáng cung cấp.

- Electron sinh ra từ quá trình phân li nước được - TV sống ở các điều kiện khí hậu
dùng để bù lại cho phân tử diệp lục a đã mất khác nhau có con đường cố định CO2
electron. H+ tham gia tổng hợp ATP và khử
khác nhau (chu trình C3, chu trình C4,
NADP+ thành NADPH.

chu trình CAM)

BÀIhỏi
4: QUANG
HỢP
THỰCTHỨC
VẬT GHI NHỚ
Trả lời câu
nội dung
II /ỞKIẾN
II. QÚA TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Nhóm thực vật
Chất nhận CO2

C3

C4

CAM

RuBP
ribulozo – 1,5 – điphotphat (Rib –
1,5 – điP)

PEP
phosphoenl piruvic - PEP

PEP
phosphoenl piruvic - PEP

Sản phẩm đầu tiên

PGA (3C)
photphoglixeric acid

OAA (4C)
oxaloaxetic acid

Không gian thực hiện

Lục lạp tế bào mô giậu

Lục lạp tế bào mô giậu và tế bào
bao bó mạch.

Lục lạp tế bào mô giậu

Chu trình quang hợp

Chu trình Calvin (C3)

Chu trình C4 và Chu trình
Calvin (C3)

Chu trình C4 và Chu trình
Calvin (C3)

Thời gian thực hiện

Ban ngày

Ban đêm - ban ngày

Ban ngày

Năng suất SH

Trung bình

Cao

Thấp

Nhóm TV

Nhóm thực vật sống ở vùng ôn
đới và á nhiệt đới

TV sống ở khí hậu nhiệt đới và
cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm
kéo dài

Sống ở vùng sa mạc, điều kiện
khô hạn kéo dài

OAA (4C)

Câu hỏi 1:

Khi nói đến quá trình quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Nguyên liệu pha sáng là ATP, NADPH, O2
II. Sản phẩm pha sáng là năng lượng ánh sáng, H2O, ADP,
NADP+
III. Nguyên liệu pha tối là ATP, NADPH, CO2
IV. Sản phẩm pha tối chất hữu cơ
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

21

Câu hỏi 2:

Khi nói đến quá trình quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2 con
đường
II. Con đường gian bào là nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế bào, qua
tế bào chất → qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không thấm nước nên chúng
xuyên qua lớp màng tế bào.
 III. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ,
nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng là cơ chế hấp thụ bị động..
IV. Nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế bào, dọc theo không gian giữa
các tế bào (gian bào), qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không thấm nước nên
chúng xuyên qua lớp màng tế bào là con đường vận chuyển gian bào.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
22

Câu hỏi 3:

Ba nhóm thực vật “thực vật là C3, thực vật C4 và thực vật
CAM” có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống
khác nhau. có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Nhóm C3: quang hợp trong diều kiện ánh sáng, nhiệt độ,
nồng độ O2 bình thường.
II. Nhóm C4: CO2 thấp phải có quá trình cố định CO2 hai lần.
III. Nhóm C4: cố định CO2 lần 1 lấy nhanh CO2 khí quyển, lần
2 cố định CO2 trong chu trình Calvin.
IV. Nhóm thực vật CAM đóng khí khổng ban ngày, chúng
nhận và cố định CO2 vào ban đêm.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
23

Câu hỏi 4:

Người ta đặt tên cho 3 nhóm thực vật “thực vật là C3, thực vật
C4 và thực vật CAM”, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Thực vật C3 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp
chất 3 carbon (3 - Phosphoglyceric aicd).
II. Thực vật C4 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp
chất 4 carbon (Oxaloacetic acid - OAA).
III. Thực vật CAM có tên như vật là bởi vì loài thực vật này
thích nghi điều kiện sa mạc.
IV. Được đặt tên cho người tìm ra nhóm thực vật.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
24

TÌM HIỂU
IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT

25

BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
III. VAI TRÒ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

CH1: Giải thích vì sao quang hợp có vai trò quyết định đến
năng suất cây trồng?
CH2: QH có vai trò gì đối với thực vật, sinh vật trên trái đất
và với sinh quyển

BÀI
4: QUANG
HỢP ỞNỘI
THỰC
VẬT III.
HƯỚNG
DẪN
TÌM HIỂU
DUNG
III. VAI TRÒ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

CH1

CH2

Quang hợp tạo ra các phân tử ?
Các phân tử sinh ra được vận chuyển?
Hợp chất carbon tạo ra từ quá trình quang hợp được sử dụng?
Như vậy có thể thấy, quang hợp có vai trò quyết định?
+ Quang hợp với tổng hợp chất?
+ Quang hợp với việc cung cấp các chất cho thế giới sống?
+ Quang hợp với điều hòa, cân bằng không khí?

BÀILỜI/KIẾN
4: QUANG THỨC
HỢP Ở THỰC
VẬT
TRẢ
GHI NHỚ
III. VAI TRÒ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Quang hợp tạo ra các phân tử đường. Các phân tử đường được vận chuyển đến tất cả các tế bào của cơ
thể thực vật. Khoảng 50% hợp chất carbon tạo ra từ quá trình quang hợp được sử dụng để cung cấp
năng lượng cho thực vật thông qua quá trình hô hấp tế bào, phần con lại được sử dụng để tổng hợp các
hợp chất hữu cơ tham gia kiến tạo đồng thời dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể thực vật. Đặc biệt,
CH1 tinh bột là nguồn dự trữ carbon và năng lượng chính của tế bào và cơ thể thực vật.
Các hợp chất hữu cơ chiếm khoảng 90 - 95% tổng khối lượng vật chất khô của tế bào và cơ thể
thực vật, phần còn lại 5 - 10% là các nguyên tố khoáng.
Như vậy có thể thấy, quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng, hiệu quả của
quá trình quang hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng.
.+

CH2

Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
+ Quang hợp ở thực vật tạo ra chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho chính cơ thể
thực vật.
+ Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ và 02, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và
dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
+ Khí 02 được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng
O2/CO2 trong khí quyển

Câu hỏi 1:
Một học sinh đã trả lời câu hỏi “Sản phẩm của quang
hợp là gì và chúng có vai trò như thế nào đối với sinh
giới?”. Có bao nhiêu trả lời sau đây đúng?
I. Sản phẩm của quang hợp là hợp chất hữu cơ
C6H12O6 
II. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng
đa dạng và phong phú
III. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là
nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp,
xây dựng, y dược.
IV. Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy
trì hoạt động của sinh giới.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.

TÌM HIỂU
IV. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT

30

4: QUANG
HỢPDUNG
Ở THỰC
VẬT
CÂU HỎIBÀI
TÌM
HIỂU NỘI
III.
Các nhóm chú ý

Nhóm 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới quang hợp.
Phân tích ảnh hưởng của ánh sáng tới hiệu quả quang hợp.
+ Điểm bù ánh sáng là gì?
+ Điểm bão hòa ánh sáng là gì?
+ Dựa vào ánh sáng chia TV làm mấy nhóm, đó là nhóm nào?

4: QUANG
HỢPDUNG
Ở THỰC
VẬT
CÂU HỎIBÀI
TÌM
HIỂU NỘI
III.
Các nhóm chú ý

Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ CO2 tới quang hợp.

Phân tích mối quan hệ giữa nồng độ CO2 và cường độ quang hợp. Điểm bù CO2 được xác định
như thế nào?
** Thực vật C4 có
+ Điểm bão hòa CO2 như thế nào sơ với C3?
+ Điểm bù CO2 như thế nào sơ với C3?

4: QUANG
HỢPDUNG
Ở THỰC
VẬT
CÂU HỎIBÀI
TÌM
HIỂU NỘI
III.
Các nhóm chú ý
III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt
độ tới quang hợp.

Quan sát Hình hãy phân tích sự ảnh
hưởng của nhiệt độ môi trường đến
quá trình quang hợp ở thực vật C3
và C4.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang
hợp phụ thuộc ?
Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực
vật C3 dao động trong …………….
Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực
vật C4 , thực vật CAM ường độ
quang hợp đạt cực đại ở…………..

4: QUANG
HỢPDUNG
Ở THỰC
VẬT
CÂU HỎIBÀI
TÌM
HIỂU NỘI
III.
Các nhóm chú ý
III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

Nêu các biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng
suất cây trồng dựa trên cơ sở cải tạo điều kiện môi trường sống.
Nhóm 4:

Yêu cầu:
Cải tạo tiềm năng của cây trồng?
Tăng diện tích lá?
Sử dụng hiệu quả nguồn sáng?

HỢP ỞIII/KIẾN
THỰC VẬT
TRẢ LỜI CÂU BÀI
HỎI4:ỞQUANG
NỘI DUNG
THỨC GHI NHỚ

III. VAI TRÒ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. ánh sáng (CH1)
Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình quang hợp.
+ Trực tiếp đến phản ứng phân li nước và mức độ kích thích của các phân
tử diệp lục
+ Gián tiếp ảnh hưởng đến hàm lượng CO2 trong tế bào (Ảnh hưởng đến sự
đóng mở của khí khổng)
Cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ và thời gian chiếu sáng đều ảnh
hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật.
* Ở cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau thì
gọi là điểm bù ánh sáng.
* Hiệu quả của quang hợp tăng khi tăng cường độ ánh sáng và đạt giá trị
cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng, (nếu vượt qua điểm bão hòa ánh sáng, cường
độ quang hợp không tăng mà có thể bị giảm)
* Chia TV làm 2 nhóm: nhóm ưa sáng, nhóm ưa bóng.

HỢP ỞIII/KIẾN
THỰC VẬT
TRẢ LỜI CÂU BÀI
HỎI4:ỞQUANG
NỘI DUNG
THỨC GHI NHỚ

III. VAI TRÒ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
2. Nồng độ CO2 (CH2)
Mối quan hệ giữa nồng độ CO2 với cường độ quang hợp:
+ Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận,
sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa (nồng độ CO2 khoảng 0,06 0,1%).
CĐ QHmax khi tăng nồng độ CO2 và khi đó CĐ QH sẽ không tăng nữa
dù có tăng CO2
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quá trình
quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
CĐ QH sử dụng CO2 = CĐ HH thải CO2
 
** Thực vật C4 có điểm bão hòa CO2 thấp hơn C3, điểm bù CO2 thấp hơn

HỢP ỞIII/KIẾN
THỰC VẬT
TRẢ LỜI CÂU BÀI
HỎI4:ỞQUANG
NỘI DUNG
THỨC GHI NHỚ

III. VAI TRÒ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
3. Nhiệt độ (CH3)

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp phụ thuộc vào loài thực vật và môi
trường sống của chúng. Thông thường, khi các nhân tố môi trường khác ở
điều kiện thuận lợi, cường độ quang hợp tăng khi tăng nhiệt độ. Khi vượt qua
ngưỡng nhiệt tối ưu, cường độ quang hợp bắt đầu giảm.
Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật C3 dao động trong (khoảng 25 –
30oC)
Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật C4 , thực vật CAM ường độ quang
hợp đạt cực đại ở nhiệt độ cao hơn 40oC

HỢP ỞIII/KIẾN
THỰC VẬT
TRẢ LỜI CÂU BÀI
HỎI4:ỞQUANG
NỘI DUNG
THỨC GHI NHỚ

III. VAI TRÒ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
4. Biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng (CH4)

Cải tạo tiềm năng của cây trồng: Tăng hiệu suất quang hợp bằng cách
chọn tạo giống có cường độ quang hợp cao, chọn tạo giống cây kết hợp với biện
pháp canh tác để sản phẩm quang hợp phân bố chủ yếu vào các bộ phận giá trị
kinh tế (hạt, củ, hoặc thân, ...)
Tăng diện tích lá: Thực hiện biện pháp như tưới nước và bón phân hợp lí
để lá sinh trưởng tốt, kết hợp với việc chăm sóc và loại bỏ sự cạnh tranh dinh
dưỡng của những loài cỏ dại, các loài sinh vật ăn lá hoặc gây bệnh cho lá.
Sử dụng hiệu quả nguồn sáng: Chọn giống cây có thời gian sinh trưởng
phù hợp với thời gian chiếu sáng và nhiệt độ ở các mùa khác nhau. Tăng diện
tích tiếp xúc của lá cây với ánh sáng bằng cách bố trí hàng, luống phù hợp.

Câu hỏi 1:

Yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ) ảnh hưởng đến cường độ quang
hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của nhiệt độ đến
quang hợp?
I. Nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng và không có
giới hạn.
II. Tất cả các loại thực vật điều có khả năng thích nghi nhiệt
độ giống nhau.
III. Cường độ quang hợp tăng và thường đạt cực đại khi
nhiệt độ tăng và đạt nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần.
IV. Cường độ quang hợp các nhóm thực vật giống nhau khi
thay đổi nhiệt độ.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.

Câu hỏi 2:

Yếu tố ngoại cảnh (CO2) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có
bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của CO2 đến quang hợp?
I. Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp.
II. Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng
lên thì cường độ quang hợp cũng tăng.
III. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ
quang hợp bằng cường độ hô hấp.
IV. Tất cả các loại thực vật điều có điểm bảo hòa và điểm bu
CO2 giống nhau.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
40

Câu hỏi 3:

Yếu tố ngoại cảnh (ánh sáng) ảnh hưởng đến cường độ quang
hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của ánh sáng đến
quang hợp?
I. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ
quang hợp bằng cường độ hô hấp
II. Điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó
cường độ quang hợp đạt cao nhất.
III. Tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau sẽ không có ảnh
hưởng đến cường độ quang hợp.
IV. Cường độ ánh sáng càng cao thì hiệu suất quang hợp càng
tăng.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
41

TÌM HIỂU

V. THỰC HÀNH

42

BÀI 4:các
QUANG
Ở THỰC
Thí nghiệm
nhómHỢP
lần lượt
làm VẬT
đủ 4 thí nghiệm

GV cho HS tiến hành các bước thí nghiệm theo hướng dẫn SGK.
TN1

Thí nghiệm 1: Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật
TN2

Thí nghiệm 2: Nhận biết tách chiết các sắc tố trong lá cây
TN3

Thí nghiệm 3: Thí nghiệm tìm hiếu sự hình thành tinh bột trong quá trình
quang hợp

TN4

Thí nghiệm 4: Thí nghiệm tìm hiểu sự thải oxygen trong quá trình quang
hợp

BÀI 4: QUANG
Ở THỰC
VẬT
HƯỚNG
DẪN HỢP
TỪNG
THÍ NGHIỆM

Thí nghiệm Phân chia
thực hành
Thí nghiệm
1:

Quan

sát

được

lục

lạp

trong
bào
vật

tế

Cách tiến hành

Báo cáo kết quả

- Nhỏ một giọt nước lên lam kính và dãn mỏng. . Học sinh trình
bày (hình vẽ hoặc
- Dùng panh lấy lá rong cho lên lam kính chỗ ảnh chụp) và giải
thíchcác kết qủa
giọt nước được dãn mỏng.
thu được
- Quan sát ở vật kính 10X sau đó chuyển sang

Từng nhóm
vật kính 40X
thực
làm
- Để quan sát lục lạp trong tế bào lá rong cúc
(hình 4.10).
- Về hình ảnh quan sát được vào vở hoặc chụp
ảnh kết

BÀI 4: QUANG
Ở THỰC
VẬT
HƯỚNG
DẪN HỢP
TỪNG
THÍ NGHIỆM

Thí
nghiệm

Phân chia
thực hành

Thí
nghiệm 2:
Nhận biết
tách chiết
các sắc tố
trong lá
cây

Từng
nhóm làm

Cách tiến hành

Báo cáo kết quả

- Cân 1,5 g mẫu vật.
- Dùng kéo cắt nhỏ mẫu vật.
- Cho mẫu lá cắt nhỏ vào cối và nghiền nát bằng
chày.
- Bổ sung 15 mL dung môi ethanol 90% vào mẫu
thí nghiệm và 15 mL nước cất vào mẫu đối chứng.
- Lọc qua phễu và thu dịch qua lọc bằng cốc đong.
- Cho miếng giấy lọc vào cốc đong đựng dịch chiết
mẫu thí nghiệm và mẫu đối chứng,
- Đề khoảng 15 phút, sau đó lấy miếng giấy ra và
hong khô.
- Quan sát dịch lọc, miếng giấy lọc sau khi kết thúc
thí nghiệm, chụp ảnh dịch lọc và miếng giấy lọc thu
được.

Nhóm thí nghiệm
bày các kết quả thu
được trên tìrng loại
lá và cho nhận xét
về màu sắc của các
dịch lọc và miếng
giấy lọc thu được ở
các mẫu thí nghiệm
và mẫu đối chứng

BÀI 4: QUANG
Ở THỰ
468x90
 
Gửi ý kiến