Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 8. Đồ thị quãng đường - thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 20h:46' 27-09-2023
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích: 0 người
TIÊT .BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
(TIẾT 1)

ST

Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết
1)

I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian

Bảng 10.1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Thời gian (h)

0

1

Quãng đường (km)

0

60

2

3

120 180

4
180

5

6

220 260

Dựa vào bảng số liệu trên hoàn thành phiếu học tập 1

Phiếu học tập số 1

H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
………………………………………………………………………………………

Phiếu học tập số 1

H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là

60 km

H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là

120 km

H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là

180 km

H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là

180 km

H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là

220 km

H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là

260 km

………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……

H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……

H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng đường
180Km => Vận tốc của ô tô trong 3h đầu là
180/3= 60Km/h

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……

H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?

Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
quãng đường đều là 180 km. Do đó sau
khi chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ

Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 1)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị

I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
2. Vẽ đồ thị

Nhận xét:

s (km)

Đường nối O, A, B, C:Xác
Đường
thẳng
nằm
Vẽ
haiđịnh
tia biểu
Os nghiêng.
vàdiễn
Ot

Quãng đường đi được
tỉ lệ thuận
với
gian
vuông
quãng
góc
đường
vớithời
đi
nhau
được
tạiđi.


gian
ứngđộ
O. thời
Gọi là
haitương
trục tọa

Đường nối C, D: Đường thẳng song song với Ot.
Xác định các điểm A, B, C, D tương ứng với
Vật không chuyển động.
quãng đường đi được sau 1h, 2h, 3h, 4h.

300
240
180
120
60
O



•A
1

•B
2

•C •D
3

4

5

6

t (km)

Nối các điểm với nhau ta được đồ thị quãng
đường – thời gian.
Các em hãy nhận xét về các đường nối này?

I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
2. Vẽ đồ thị
s (km)

300
240
180
120
60
O



•A
1

•B
2

•C •D
3

4

•E

5

•G

6

t (km)

Nhận xét:
Các em hãy mô tả các đường nối các điểm
Đường nối D, E, G: Đường thẳng nằm nghiêng.
D, E, G. Từ đó mô tả tính chất chuyển động
độ không
đổi.
của ôTốc
tô trong
hai giờ
cuối?
Dựa vào tốc độ thấy tốc độ trên đoạn đường từ
D đến G nhỏ hơn đoạn đường từ O đến C.

II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô
tô trong 4h đầu.

s (km)

300
240
180

S •
B


60
•A
O
• 1 2

120

•C •D
3

4

•E

5

-a)Trong
tôchuyển
đi đượcđộng
180km
Mô tả 3h
lại đầu
bằngôlời
củavới
ô
vận
tốc không
đổi .
tô trong
4h đầu

•G

6

t (km)

- Từ
giờ định
thứ 3 tốc
đến giờ
b)
Xác
độ thứ
của4 ôô tô đứng
trongyên
3h
đầu
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3h
c)
Xác định quãng đường ô tô đi được
đầu
v = s : t = 180 : 3 = 60km
sau 1h30 min từ khi khởi hành
c) Xác định quãng đường ô tô đi được
sau 1h30 min từ khi khởi hành
Đổi 1h30min = 1,5h
s = v . t = 60 . 1,5 =
90km

Bài 2 tr 55 SGK. Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục
cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A
đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt
đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6 h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn
lại và đến công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.
a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min đi
Thời gian (min)
0•
15 •
20 •
30 •
từ nhà đến công viên.
• min 1000
đường
1000cuối
2000
• trình
• của
b) Xác địnhQuãng
tốc độ của
bạn(m)
A trong015
đầu và• 10 min
hành

Đồ thị biểu diễn s (km)
300
quãng đường và thời 260
240
gian đi trong 6h
220

F
C

180
B

120
60
0

E

D

A
1

2

3

4

5

6

t (h)

NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong 3h đầu là
một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong
3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h tới 4h là
đường nằm ngang (tương ứng thời gian nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong từ 4h đến
5h, 5h tới 6h là 2 một đoạn thẳng nằm nghiêng.

Một số đồ thị
biểu diễn quãng
đường đi được
trong khoảng thời
gian đó

Một số đồ thị biểu diễn
quãng đường đi được
trong khoảng thời gian
đi được

BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
(TIẾT 2)

1. Đồ thị Hình 10.2
s (km)
300
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 260
240
10.2 trả lời các câu hỏi sau:
220
a. Mô tả lại bằng lời chuyển
động của ô tô trong 4h 180
đầu:
b. Xác định tốc độ của ô tô
trong 3h đầu
c. Xác định quãng đường ô
tô đi được sau 1h 30 min

F
C
B

120
60
0

E

D

A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Kết luận: Đồ thị quãng đường- thời gian cho biết
tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời
gian đi

2. Bài tập : Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể
dục cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì
gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các
bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức 6h 30 min nên
vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A. vẽ đồ
thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min đi
từ nhà đến công viên?
b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành
trình?

TIÊT 8 .BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

ST

AI NHANH HƠN

CHÚC MỪNG

A

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không
đổi là một đường
A. thẳng
B. cong
C. Zíc zắc
D. Không xác
định

D

Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được
B. thời gian đi được
C. quãng đường đi được
D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi
được.

D
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
Quãng đường (km)

1
60

2
120

3
180

4
240

Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?

B
Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến
ga B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ
cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị
quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?

C
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là
đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian đạp
xe của Minh.

B
Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của
các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3

Bài 1. Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 12km/h thì
dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9
km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp.
Bài làm
Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian t (h)
Quãng đường s
(km)

0
0

8

8 20

2 4 8
3 3 3

s (km)
24

20
16
8
0

21 4
3 3

2

8
3

3

4 t (h)

Bài 2. Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi xe đạp
và một người đi mò tô. Biết mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?
b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Bài làm
a. Đường biểu diễn 2 ứng với chuyển động của xe đạp.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
t (h)

HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài tập
trong SBT và SGK.
 Chuẩn bị bài 11: Thảo luận
về tốc độ trong an toàn
giao thông

CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN

TRỞ THÀNH CHUYÊN
GIA





Chia lớp thành 6 nhóm
Mỗi học sinh trong nhóm có 1 stt từ 1 đến 6
Mỗi hs có 1 phiếu học tập
Thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu học
tập
 Giảng bài cho nhau
Mỗi hs là chuyên
gia của chủ đề nhóm mình
 Nhóm 1,3,5 hoàn thành phiếu học tập số 2.
Nhóm 2,4,6 hoàn thành phiếu học tập số 3

5:0
0

1

2

3

4

5

6

CHUYÊN GIA TRỔ TÀI
 Ghép nhóm
 Mỗi hs mang theo
phiếu học tập và trình
bày nội dung phiếu
trong nhóm
 Thống nhất, tổng hợp
kiến thức
 Hoàn thành phiếu học
tập số 4

1-2–3–4–5–
6-1
1-2–3–4–5–
6-2
1-2–3–4–5–
6-3
1-2–3–4–5–
6-4
1-2–3–4–5–
6-5
1-2–3–4–5–

15:0
0
1-1–1–1–1–
1-1
2-2–2–2–2–
2-2
3-3–3–3–3–
3-3
4-4–4–4–4–
4-4
5-5–5–5–5–
5-5
6-6–6–6–6–
 
Gửi ý kiến