Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 9. Vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 15h:55' 22-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 15h:55' 22-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 3: CÔNG NGHỆ VI
SINH VẬT TRONG XỬ LÍ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG
BÀI 9: VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT
TRONG XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
Theo em, vấn đề ô nhiễm
môi trường điển hình ở các
tỉnh, thành phố lớn và ở
các vùng nông thôn nước
ta là gì?
• + Các tỉnh, thành phố lớn: ô nhiễm không khí
do bụi mịn,…
• + Các vùng nông thôn: tảo nở hoa ở các hồ
chứa nước tưới tiêu, các khu công nghiệp xả
thải,…
• Ô nhiễm môi trường là nguyên dẫn tới :
– Biến đổi khí hậu
– Hủy hoại môi trường
– Ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người
– Và gây suy giảm đa dạng sinh học
Khoa học và công nghệ xử lí có vai trò
rất quan trọng. Trong số các phương
pháp xử lí ô nhiễm môi trường, xử lí
sinh học ngày càng được chú trọng. Vi
sinh vật có vai trò quan trọng trong
việc xử lí và cải tạo môi trường, phục
hồi hệ sinh thái tự nhiên.
Bài 9 – Vai trò của sinh vật trong
xử lí ô nhiễm môi trường.
I. Vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm kim loại
nặng
• + Kim loại nặng là gì?
• + Kể tên các kim loại nặng.
• + Thế nào là ô nhiễm kim loại?
• - Kim loại nặng là các kim loại khối lượng phân
tử lớn và gây độc hại cho cơ thể.
• - Một số tên các kim loại nặng: hủy ngân (Hg),
Asen (As), Cadmium (Cd), Đồng (Cu), Kẽm (Kz),
chì (Pb), Crom (Cr), Niken (Ni) và Thallium (Tl).
• - Ô nhiễm kim loại là các kim loại có khả năng
gây ô nhiễm, gây độc cho con người.
• + Tại sao đất, nước lại bị ô nhiễm kim loại?
• + Nguồn kim loại ở đâu ra để gây ô nhiễm?
• + Dạng kim loại nào gây ô nhiễm đất, nước?
• - Đất, nước bị ô nhiễm kim loại là do:
• + Nước thải, chất thải chưa qua quy trình xử lí
nghiêm ngặt thải ra môi trường, dẫn đến tích
tụ kim loại nặng.
• + Chất thải từ sản xuất công nghiệp, chất thải
sinh hoạt, hoạt động y tế, nông nghiệp không
được xử lí đúng cách, dư lượng thuốc trừ sâu.
Vì sao chúng ta
phải làm sạch môi
trường khi canh tác
nông nghiệp?
• - Phải làm sạch môi trường khi canh tác nông nghiệp
vì:
• + Hầu hết các sinh vật sống trong môi trường bị ô
nhiễm kim loại nặng sẽ tích tụ một lượng lớn kim loại
trong cơ thể.
• + Các sinh vật này là thức ăn cho sinh vật khác, trong
đó có con người.
• + Con người sử dụng động vật, thực vật nhiễm kim
loại nặng làm thức ăn gây nên bệnh ung thư và một số
bệnh khác.
Theo em, có thể loại bỏ,
giảm nồng độ kim loại
khỏi môi trường bằng
cách nào?
• - Có thể loại bỏ, giảm nồng độ kim loại khỏi
môi trường bằng:
• + Phương pháp hóa học: cho phản ứng kết tủa
kim loại.
• + Phương pháp vật lí: để lắng tự nhiên, sử
dụng chất hấp phụ, hút các kim loại.
• + Phương pháp sinh học: sử dụng vi sinh vật.
+ Để xử lí ô nhiễm môi trường
bằng phương pháp sử dụng vi sinh
vật, cần lựa chọn nhóm vi sinh vật
có đặc điểm gì?
+ Nêu tên một số vi sinh vật điển
hình có khả năng làm giảm ô
nhiễm kim loại nặng trong môi
trường.
• - Đặc điểm của nhóm vi sinh vật được lựa
chọn để xử lí ô nhiễm môi trường:
– Có khả năng hấp thụ, lưu giữ
– Thay đổi trạng thái điện tích kim loại nặng bằng
cách liên kết các kim loại trong tế bào
– Kết tủa, tích tụ, đóng gói các ion kim loại trong
màng nhầy ở ngoài tế bào…
• - Tên một số vi sinh vật điển hình có khả năng
làm giảm ô nhiễm kim loại nặng trong môi
trường:
• + Vi khuẩn: Baccillus cereus, Thiobacillus
ferrooxydans,…
• + Một số nấm: Aspergillus niger,…
II. Vi sinh vật trong xử lí chất thải hữu cơ.
• HS đọc nội dung thông tin mục II, quan sát
Hình 9.1, 9.2 tr.58, 59 và trả lời câu hỏi:
• + Em hãy nêu các nguồn chất thải hữu cơ phổ
biến.
• + Em hãy nêu tình trạng ô nhiễm các nguồn
chất thải hữu cơ ở nước ta.
• - Các nguồn chất thải hữu cơ phổ biến:
• + Rác thải sinh hoạt.
• + Chất thải trong quá trình chế biến sản phẩm
từ trồng trọt, chăn nuôi.
• + Nước thải hữu cơ từ các quá trình sản xuất.
• - Tình trạng ô nhiễm các nguồn chất thải hữu
hữu cơ ở nước ta:
• + Quá trình sản xuất, chế biến lúa gạo, các loại
nông sản thải ra lượng chất thải lớn.
• + Hiện tượng đốt rơm rạ sau thu hoạch, gây ô
nhiễm không khí do khói và bụi mịn.
• + Chất thải từ các làng nghề chế biến tinh bột,
chế biến thủy sản,…
+ Theo em, những phương pháp
nào có thể giải quyết tình trạng ô
nhiễm từ các nguồn chất thải
hữu cơ.
+ Phương pháp nào hữu ích hơn
cả.
• - Để giải quyết tình trạng ô nhiễm từ các
nguồn chất thải hữu cơ, có những phương
pháp:
• + Chôn lấp.
• + Thu gom, đóng gói thành nguyên liệu.
• + Sử dụng vi sinh vật phân giải. Đây là phương
pháp hữu ích hơn cả. Cho ra các sản phẩm đa
dạng, hiệu quả, thân thiện với môi trường.
+ Vi sinh vật phân hủy các thải
hữu cơ bằng cách nào?
+ Khi phân giải các hợp chất
hữu cơ gây ô nhiễm, các vi sinh
vật đã tạo ra các sản phẩm
chính nào?
• - Cách vi sinh vật phân hủy các chất thải hữu
cơ:
• + VSV có khả năng tiết enzyme ra ngoài môi
trường để phân giải các chất hữu cơ phức tạp
(cellulose, tinh bột, protein, lipid,…) thành các
chất hữu cơ đơn giản, sau đó hấp thụ các chất
này vào cơ thể, cung cấp cho hoạt động sống.
• - Các chất thải hữu cơ chủ yếu là:
• + Sinh khối thực vật với thành phần cellulose
và pectin.
• + Protein phức tạp, chất béo,…
• + Các enzyme do VSV tiết ra sẽ phân hủy các
chất hữu cơ thành đường đơn, acid béo,…
cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho VSV
sinh trưởng, có ích cho con người.
• Em hãy nêu một số ứng dụng của vi sinh vật
trong xử lí ô nhiễm môi trường, cải tạo môi
trường và ứng dụng tạo sản phẩm hữu ích cho
trong cuộc sống.
• - Ứng dụng của vi sinh vật:
• + Xử lí chất thải trồng trọt: rơm rạ, bãi mía, thân
ngô, vỏ trấu,…thành phân bón hữu cơ, cồn công
nghiệp hay cơ chất trồng nấm.
• + Xử lí chất thải chăn nuôi, rác thải sinh hoạt
hữu cơ, sinh khối thực vật thành khí sinh học
dùng làm nhiên liệu, sản xuất chất tẩy rửa hữu
cơ giúp giảm ô nhiễm môi trường và mang lại
lợi ích kinh tế.
Nhận xét thực trạng
nơi để rác của gia
đình, thôn, xóm.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
• Câu 1: Căn cứ vào những tiêu chí nào để xác
định được môi trường bị ô nhiễm?
• Trả lời: Môi trường được gọi là ô nhiễm khi
các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi
trường bị thay đối, gây tác hại tức thời hoặc
lâu dài tới sức khỏe con người, các loại sinh
vật và các điều kiện sống khác.
• Câu 2:Căn cứ vào những tiêu chí nào để xác định
được môi trường đất bị nhiễm kim loại nặng?
• - Muốn xác định đất có bị ô nhiễm kim loại nặng
hay không phải tiến hành quan trắc, phân tích
hàm lượng các kim loại nặng có trong đất để
xác định hàm lượng cụ thể, sau đó so sánh với
bảng tiêu chuẩn.
• - Nếu hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép thì
đất đã bị ô nhiễm kim loại nặng, gây ảnh hưởng
xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của nhiều loại
sinh vật, trong đó có con người.
SINH VẬT TRONG XỬ LÍ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG
BÀI 9: VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT
TRONG XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
Theo em, vấn đề ô nhiễm
môi trường điển hình ở các
tỉnh, thành phố lớn và ở
các vùng nông thôn nước
ta là gì?
• + Các tỉnh, thành phố lớn: ô nhiễm không khí
do bụi mịn,…
• + Các vùng nông thôn: tảo nở hoa ở các hồ
chứa nước tưới tiêu, các khu công nghiệp xả
thải,…
• Ô nhiễm môi trường là nguyên dẫn tới :
– Biến đổi khí hậu
– Hủy hoại môi trường
– Ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người
– Và gây suy giảm đa dạng sinh học
Khoa học và công nghệ xử lí có vai trò
rất quan trọng. Trong số các phương
pháp xử lí ô nhiễm môi trường, xử lí
sinh học ngày càng được chú trọng. Vi
sinh vật có vai trò quan trọng trong
việc xử lí và cải tạo môi trường, phục
hồi hệ sinh thái tự nhiên.
Bài 9 – Vai trò của sinh vật trong
xử lí ô nhiễm môi trường.
I. Vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm kim loại
nặng
• + Kim loại nặng là gì?
• + Kể tên các kim loại nặng.
• + Thế nào là ô nhiễm kim loại?
• - Kim loại nặng là các kim loại khối lượng phân
tử lớn và gây độc hại cho cơ thể.
• - Một số tên các kim loại nặng: hủy ngân (Hg),
Asen (As), Cadmium (Cd), Đồng (Cu), Kẽm (Kz),
chì (Pb), Crom (Cr), Niken (Ni) và Thallium (Tl).
• - Ô nhiễm kim loại là các kim loại có khả năng
gây ô nhiễm, gây độc cho con người.
• + Tại sao đất, nước lại bị ô nhiễm kim loại?
• + Nguồn kim loại ở đâu ra để gây ô nhiễm?
• + Dạng kim loại nào gây ô nhiễm đất, nước?
• - Đất, nước bị ô nhiễm kim loại là do:
• + Nước thải, chất thải chưa qua quy trình xử lí
nghiêm ngặt thải ra môi trường, dẫn đến tích
tụ kim loại nặng.
• + Chất thải từ sản xuất công nghiệp, chất thải
sinh hoạt, hoạt động y tế, nông nghiệp không
được xử lí đúng cách, dư lượng thuốc trừ sâu.
Vì sao chúng ta
phải làm sạch môi
trường khi canh tác
nông nghiệp?
• - Phải làm sạch môi trường khi canh tác nông nghiệp
vì:
• + Hầu hết các sinh vật sống trong môi trường bị ô
nhiễm kim loại nặng sẽ tích tụ một lượng lớn kim loại
trong cơ thể.
• + Các sinh vật này là thức ăn cho sinh vật khác, trong
đó có con người.
• + Con người sử dụng động vật, thực vật nhiễm kim
loại nặng làm thức ăn gây nên bệnh ung thư và một số
bệnh khác.
Theo em, có thể loại bỏ,
giảm nồng độ kim loại
khỏi môi trường bằng
cách nào?
• - Có thể loại bỏ, giảm nồng độ kim loại khỏi
môi trường bằng:
• + Phương pháp hóa học: cho phản ứng kết tủa
kim loại.
• + Phương pháp vật lí: để lắng tự nhiên, sử
dụng chất hấp phụ, hút các kim loại.
• + Phương pháp sinh học: sử dụng vi sinh vật.
+ Để xử lí ô nhiễm môi trường
bằng phương pháp sử dụng vi sinh
vật, cần lựa chọn nhóm vi sinh vật
có đặc điểm gì?
+ Nêu tên một số vi sinh vật điển
hình có khả năng làm giảm ô
nhiễm kim loại nặng trong môi
trường.
• - Đặc điểm của nhóm vi sinh vật được lựa
chọn để xử lí ô nhiễm môi trường:
– Có khả năng hấp thụ, lưu giữ
– Thay đổi trạng thái điện tích kim loại nặng bằng
cách liên kết các kim loại trong tế bào
– Kết tủa, tích tụ, đóng gói các ion kim loại trong
màng nhầy ở ngoài tế bào…
• - Tên một số vi sinh vật điển hình có khả năng
làm giảm ô nhiễm kim loại nặng trong môi
trường:
• + Vi khuẩn: Baccillus cereus, Thiobacillus
ferrooxydans,…
• + Một số nấm: Aspergillus niger,…
II. Vi sinh vật trong xử lí chất thải hữu cơ.
• HS đọc nội dung thông tin mục II, quan sát
Hình 9.1, 9.2 tr.58, 59 và trả lời câu hỏi:
• + Em hãy nêu các nguồn chất thải hữu cơ phổ
biến.
• + Em hãy nêu tình trạng ô nhiễm các nguồn
chất thải hữu cơ ở nước ta.
• - Các nguồn chất thải hữu cơ phổ biến:
• + Rác thải sinh hoạt.
• + Chất thải trong quá trình chế biến sản phẩm
từ trồng trọt, chăn nuôi.
• + Nước thải hữu cơ từ các quá trình sản xuất.
• - Tình trạng ô nhiễm các nguồn chất thải hữu
hữu cơ ở nước ta:
• + Quá trình sản xuất, chế biến lúa gạo, các loại
nông sản thải ra lượng chất thải lớn.
• + Hiện tượng đốt rơm rạ sau thu hoạch, gây ô
nhiễm không khí do khói và bụi mịn.
• + Chất thải từ các làng nghề chế biến tinh bột,
chế biến thủy sản,…
+ Theo em, những phương pháp
nào có thể giải quyết tình trạng ô
nhiễm từ các nguồn chất thải
hữu cơ.
+ Phương pháp nào hữu ích hơn
cả.
• - Để giải quyết tình trạng ô nhiễm từ các
nguồn chất thải hữu cơ, có những phương
pháp:
• + Chôn lấp.
• + Thu gom, đóng gói thành nguyên liệu.
• + Sử dụng vi sinh vật phân giải. Đây là phương
pháp hữu ích hơn cả. Cho ra các sản phẩm đa
dạng, hiệu quả, thân thiện với môi trường.
+ Vi sinh vật phân hủy các thải
hữu cơ bằng cách nào?
+ Khi phân giải các hợp chất
hữu cơ gây ô nhiễm, các vi sinh
vật đã tạo ra các sản phẩm
chính nào?
• - Cách vi sinh vật phân hủy các chất thải hữu
cơ:
• + VSV có khả năng tiết enzyme ra ngoài môi
trường để phân giải các chất hữu cơ phức tạp
(cellulose, tinh bột, protein, lipid,…) thành các
chất hữu cơ đơn giản, sau đó hấp thụ các chất
này vào cơ thể, cung cấp cho hoạt động sống.
• - Các chất thải hữu cơ chủ yếu là:
• + Sinh khối thực vật với thành phần cellulose
và pectin.
• + Protein phức tạp, chất béo,…
• + Các enzyme do VSV tiết ra sẽ phân hủy các
chất hữu cơ thành đường đơn, acid béo,…
cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho VSV
sinh trưởng, có ích cho con người.
• Em hãy nêu một số ứng dụng của vi sinh vật
trong xử lí ô nhiễm môi trường, cải tạo môi
trường và ứng dụng tạo sản phẩm hữu ích cho
trong cuộc sống.
• - Ứng dụng của vi sinh vật:
• + Xử lí chất thải trồng trọt: rơm rạ, bãi mía, thân
ngô, vỏ trấu,…thành phân bón hữu cơ, cồn công
nghiệp hay cơ chất trồng nấm.
• + Xử lí chất thải chăn nuôi, rác thải sinh hoạt
hữu cơ, sinh khối thực vật thành khí sinh học
dùng làm nhiên liệu, sản xuất chất tẩy rửa hữu
cơ giúp giảm ô nhiễm môi trường và mang lại
lợi ích kinh tế.
Nhận xét thực trạng
nơi để rác của gia
đình, thôn, xóm.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
• Câu 1: Căn cứ vào những tiêu chí nào để xác
định được môi trường bị ô nhiễm?
• Trả lời: Môi trường được gọi là ô nhiễm khi
các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi
trường bị thay đối, gây tác hại tức thời hoặc
lâu dài tới sức khỏe con người, các loại sinh
vật và các điều kiện sống khác.
• Câu 2:Căn cứ vào những tiêu chí nào để xác định
được môi trường đất bị nhiễm kim loại nặng?
• - Muốn xác định đất có bị ô nhiễm kim loại nặng
hay không phải tiến hành quan trắc, phân tích
hàm lượng các kim loại nặng có trong đất để
xác định hàm lượng cụ thể, sau đó so sánh với
bảng tiêu chuẩn.
• - Nếu hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép thì
đất đã bị ô nhiễm kim loại nặng, gây ảnh hưởng
xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của nhiều loại
sinh vật, trong đó có con người.
 









Các ý kiến mới nhất