KNTT - Bài 1. Trường hấp dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghuyen Thai Bang
Ngày gửi: 22h:45' 02-12-2024
Dung lượng: 85.7 MB
Số lượt tải: 366
Nguồn:
Người gửi: Nghuyen Thai Bang
Ngày gửi: 22h:45' 02-12-2024
Dung lượng: 85.7 MB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ - THĂM LỚP
TRÒ CHƠI
HỘP QUÀ MAY MẮN
Bài mới
2
“Trái Đất là trung tâm vũ trụ, Mặt trời và các
hành tinh khác quay xung quanh Trái Đất”
Quan điểm này đúng hay sai?
SAI.
Trái Đất và các hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời
Bạn được
1 tràng
pháo tay
3
Trong giai thoại cây táo Newton. Tại
sao quả táo khi rụng lại bị rơi xuống
mặt đất?
Do chịu tác dụng của trọng lực
(lực hút của Trái Đất)
Bạn được
9 điểm
nhé
4
Ai được mệnh danh là cha đẻ của nền cơ
học Vật lí, nghiên cứu liên quan đến
chuyển động của các hành tinh và Mặt
Trăng, đặc biệt là nghiên cứu về Lực tác
dụng giữ cho Mặt Trăng chuyển động
xung quanh Trái Đất ?
Isac newton
(1682-1726)
Nhà Toán học, Vật lí học,
Thiên văn học, Triết học
và nhà Thần học
Bạn
được 8
điểm
nhé!
5
Nhà khoa học đã bị thiêu sống vì tuyên truyền
thuyết nhật tâm (Mặt Trời là trung tâm của vũ trụ)
là ai?
Giordano Bruno, LM người Ý (1548–1600),
trái ngược với lối giải thích kinh thánh
thời đó của nhà thờ về vũ trụ lấy Trái đất
làm trung tâm ( Theo Triết gia Aristot 350 TCN ) .
Ông tin vào một vũ trụ vô tận. Khi được
Tòa án Dị giáo yêu cầu khôi phục lại niềm
tin của mình, Bruno từ chối. Ông bị tra tấn
và thiêu sống vì niềm tin thẳng thắn của
mình.
Bạn
được 9
điểm
nhé!!
https://www.britannica.com/biography/Giordano-Bruno
6
Nêu nhận xét về quỹ đạo
chuyển động của các hành
tinh?
Nhờ đâu mà vật duy trì được
quỹ đạo chuyển động như
vậy?
Chuyên đề 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
Nội dung
I
Lực hấp dẫn của Trái đất
II Lực hấp dẫn
III Trường hấp dẫn
Chuyển động của vật trong
IV
trường hấp dẫn của trái
đất
I
Lực hấp dẫn của Trái đất
a.
b.
c.
d.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Để ném được quả còn trên tay qua
vòng trong trên cây thì người ném
phải ném ngang hay ném xiên quả
còn?
Kể tên các lực tác dụng lên quả còn
lúc này?
Công thức tính trọng lượng của quả
còn?
Nêu một vài ví dụ chứng tỏ sự tồn
tại lực hấp dẫn của trái đất.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a. Để ném được quả còn trên tay qua vòng trong trên cây thì người ném phải
ném ngang hay ném xiên quả còn?
Để ném quả còn qua
được vòng tròn thì
người ném phải ném
xiên quả còn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
b. Kể tên các lực tác dụng lên quả còn lúc này?
c. Công thức tính trọng lượng của quả còn?
Trong quá trình quả còn
chuyển động, nếu bỏ qua lực
cản không khí thì quả còn chỉ
chịu tác dụng của trọng lực.
P = m.g
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
d. Nêu một vài ví dụ chứng tỏ sự tồn tại lực hấp dẫn của Trái đất.
I
Lực hấp dẫn của Trái đất
- Trọng lực tác dụng lên vật chính là
lực hấp dẫn giữa trái đất và vật, có
điểm đặt tại trọng tâm của vật.
- Trọng lượng của vật có độ lớn là lực
hút của Trái đất tác dụng lên vật.
- Mọi vật khi rơi trên bề mặt trái đất
chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì sẽ
rơi tự do.
⃗𝑷
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1:
+ Tại sao viên bi lại rơi về phía mặt đất?
+ Nêu đặc điểm của lực hút viên bi về phía mặt
đất?
Viên bi luôn rơi về phía mặt đất là do có lực hấp dẫn của Trái Đất tác
dụng lên vật.
+ Do viên bi chỉ chịu tác dụng một lực khi rơi có vận tốc ban đầu bằng
0 nên hướng của lực trùng với hướng của gia tốc và trùng với hướng
của vật tốc khi rơi tự do.
+ Lực này hướng vào tâm Trái Đất, có phương thẳng đứng, có độ lớn
bằng trọng lực tác dụng lên viên bi.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Lực hấp dẫn là gì? Sự ra đời định luật vạn vật hấp dẫn?
- Lực hấp dẫn: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bởi một lực, lực đó gọi là
lực hấp dẫn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Lực hấp dẫn là gì? Sự ra đời định luật vạn vật hấp dẫn?
- Định luật vạn vật hấp dẫn được
ra đời khi nhà bác học Newton
đang ngồi trong vườn và bị một
quả táo rơi trúng đầu nghĩ ra. Từ
đó, ông rút ra được là mọi vật
trong vũ trụ này đều hút nhau với
một lực và nó được gọi là lực hấp
dẫn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Biểu thức tính lực hấp dẫn và nói rõ các đại lượng có trong biểu thức
đó? Điều kiện để áp dụng được biểu thức? Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn
giữa hai chất điểm.
- Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ
lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
- Công thức tính lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có khối lượng m1, m2 đặt cách
nhau một khoảng r:
mm
F G
r
1
hd
2
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Biểu thức tính lực hấp dẫn và nói rõ các đại lượng có trong biểu thức
đó? Điều kiện để áp dụng được biểu thức? Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn
giữa hai chất điểm.
mm
F G
r
1
hd
2
2
Trong đó:
Fhd: lực hấp dẫn giữa hai chất điểm (N)
G = 6,68.10-11Nm2/kg2 là hằng số hấp dẫn
m1, m2 lần lượt là khối lượng của các vật (kg)
r: Khoảng cách giữa hai chất điểm (m)
- Điều kiện để áp dụng công thức trên là các vật có dạng hình cầu
đồng chất và được xem là các chất điểm.
Cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm:
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có:
Điểm đặt
ở hai chất điểm
Phương
là đường nối hai chất
điểm
Chiều
hướng vào nhau
m2
m1
F12
F21
r
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 4: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái đất và quả bóng trong các trường hợp
quả bóng ở các vị trí khác nhau như hình 1.5? Nêu nhận xét về độ lớn, phương,
chiều của lực tại đó?
- Lực tác dụng lên quả bóng tại các vị trí khác
nhau có:
Phương
trùng với bán kính Trái đất tại vị
trí quả bóng
Chiều
hướng vào tâm Trái đất
Độ lớn
Bằng nhau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 5: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo đang rơi xuống mặt đất
và Trái đất. Tại sao ta không thấy quả đất đang rơi về phía quả táo?
- Nêu cách xác định lực hấp dẫn quả táo khi đã biết khối lượng của
chúng mà không dùng công thức tính lực hấp dẫn đã học ở trên?
⃗𝑭
𝒉𝒅
⃗𝑭'
𝒉𝒅
+ Do Trái Đất có khối lượng lớn, nên gia tốc do lực
hấp dẫn của quả táo tác dụng lên Trái Đất vô cùng
nhỏ, ta không cảm thấy Trái đất chuyển động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 5: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo đang rơi xuống mặt đất
và Trái đất. Tại sao ta không thấy quả đất đang rơi về phía quả táo?
- Nêu cách xác định lực hấp dẫn quả táo khi đã biết khối lượng của
chúng mà không dùng công thức tính lực hấp dẫn đã học ở trên?
⃗𝑭
𝒉𝒅
- Biểu thức lực hấp dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng lực
hấp dẫn giữa quả táo và Trái Đất bằng chính trọng lực của
quả táo
P = mg
Trong đó:
+ m là khối lượng của quả táo, đơn vị là kg;
+ g là gia tốc rơi tự do có độ lớn 9,8 m/s.
⃗𝑭'
𝒉𝒅
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 6: Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3kg,
bán kính 10cm, tâm của hai quả cầu đặt cách nhau 80cm.
So sánh lực hấp dẫn giữa hai quả cầu với trọng lực của chúng? Tại sao hai lực này lại
có độ lớn khác nhau.
- Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu là:
m2
m1
- Trọng lực tác dụng lên mỗi vật:
𝑃 =𝑚𝑔= 3.9,8= 29,4 𝑁
F12
F21
r
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 6: Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống nhau, khối lượng mỗi quả cầu là
3kg, bán kính 10cm, tâm của hai quả cầu đặt cách nhau 80cm.
So sánh lực hấp dẫn giữa hai quả cầu với trọng lực của chúng? Tại sao hai lực này lại
có độ lớn khác nhau.
- Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu khác trọng
;
lực của hai quả cầu là do:
+ lực hấp dẫn giữa chúng là tương tác giữa 2
m1
quả cầu phụ thuộc vào khoảng cách và
khối lượng giữa chúng,
F21
+ còn trọng lực của chúng là phụ thuộc vào
khối lượng Trái Đất nên độ lớn lực khác
nhau.
m2
F12
r
II Lực hấp dẫn của Trái đất
- Định nghĩa lực hấp dẫn: Mọi vật trong
vũ trụ đều hút nhau bởi một lực, lực đó gọi
là lực hấp dẫn.
- Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
mm
F G
r
1
hd
2
2
m2
m1
F12
F21
r
II Lực hấp dẫn của Trái đất
mm
F G
r
1
hd
- Fhd: lực hấp dẫn giữa hai chất
điểm (N)
- G = 6,68.10-11Nm2/kg2 là hằng
số hấp dẫn
- m1, m2 lần lượt là khối lượng
của các vật (kg)
- r: Khoảng cách giữa hai chất
điểm (m)
2
2
m2
m1
F12
F21
r
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
VẬN ĐỘNG VIÊN NHẢY DÙ ĐANG
RƠI
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
TRẠM VŨ TRỤ QUAY QUANH
TRÁI ĐẤT
HỆ MẶT TRỜI QUAY QUANH TÂM NGÂN HÀ
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
HÌNH ẢNH VỀ HIỆN TƯỢNG
THỦY TRIỀU
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trường hấp dẫn là gì?
Trường hấp dẫn là trường lực do những vật có khối lượng gây ra xung quanh
nó.
35
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2: Dựa vào các hiện tượng dưới đây, chứng tỏ các vật có khối lượng đều
gây ra xung quanh nó một trường hấp dẫn?
Hình 1.7 SGK. Người luôn
rơi xuống Trái Đất chứng
tỏ tồn lại lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên
người.
Hình 1.8 SGK tương tự
Hình 1.7 SGK là do lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng
lên trạm làm chúng chuyển
động quanh Trái Đất.
Hình 1.9 là do tâm ngân hà
có khối lượng lớn, hút hệ
Mặt Trời quay quanh nó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hình 1.7 SGK. Người luôn
rơi xuống Trái Đất chứng
tỏ tồn lại lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên
người.
Hình 1.8 SGK tương tự
Hình 1.7 SGK là do lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng
lên trạm làm chúng chuyển
động quanh Trái Đất.
Hình 1.9 là do tâm ngân hà
có khối lượng lớn, hút hệ
Mặt Trời quay quanh nó.
Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có khối lượng là Trái Đất, tâm Ngân Hà hút các vật có khối
lượng khác quanh nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện trường quanh điện tích, từ trường
quanh nam châm, quanh dây dẫn điện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 3: Nêu và giải thích về hiện tượng triều cường và triều thấp. Hiện tượng
đó ảnh hưởng đến đời sống con người như thế nào?
Giải thích hiện tượng thủy triều
Nước bao quanh Trái
Đất, do trường hấp dẫn
của Trái Đất gây ra lực
hấp dẫn giữ chúng.
Phần nước ở về phía Mặt Trời chịu tác động của trường hấp dẫn do Mặt Trời gây ra, tác dụng
lực hấp dẫn hút lớp nước ở phía đó về phía Mặt Trời nên tạo nên hiện tượng thủy triều lên,
xuống khi Trái Đất tự quay quanh mình nó, hướng các vùng khác nhau về phía Mặt Trời.
Giải thích hiện tượng thủy triều
Triều
rút
Triều
dâng
Lực thủy triều làm cho Trái Đất và bề mặt nước biển phình ra ở
phía gần và xa Mặt Trăng nhất.
Giải thích hiện tượng thủy triều
Vị trí của Mặt Trăng so với
Trái Đất và Mặt Trời vào các
ngày “triều cường” (dao động
thủy triều lớn nhất)
Vị trí của Mặt Trăng so với
Trái Đất và Mặt Trời vào các
ngày “triều kém” (dao động
thủy triều nhỏ nhất)
Dao động thủy triều lớn nhất (các ngày “triều
cường”) khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái
Đất nằm trên 1 đường thẳng.
Dao động thủy triều nhỏ nhất (ở các ngày
“triều kém”) khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái
Đất nằm vuông góc với nhau.
Tác động của thủy triều:
Có hại:
Triều cường lên cao gây ngập úng
Tác động của thủy triều:
Có hại:
Thủy triều đỏ (được biết là hiện trượng "nước nở hoa"), làm
cho sinh vật dưới nước chết hàng loạt
Tác động của thủy triều:
Đoạn sạt lở trong đợt triều cường từ ngày 26 đến 29/10/2015 dài
khoảng 200m ở Bảo Thuận
Có hại:
Mỗi lần thủy triều lấn vào đất liền cuốn trôi khá nhiều
đất
Tác động của thủy triều:
Có hại:
Có những thủy triều lớn lấn vào đất liền cũng có thể gây
mất an toàn cho cư dân ven biển
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Thuận tiện cho việc đánh, bắt cá
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Cung cấp nước phát triển thủy điện, thủy lợi
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Phát triển giao thông vận tải
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Dẫn nước vào ruộng làm muối
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 4: Sao đôi rất quan trọng trong vật lí
thiên vặn, quan sát quỹ đạo sao đôi giúp ta
xác định khối lượng của chúng. Nêu cách
phân loại sao đôi
Một sao đôi được tạo thành từ một hệ thống gồm hai ngôi sao chuyển động
trên quỹ đạo của khối tâm hai ngôi sao. Việc quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ
xác định được khối lượng của chúng. Khối lượng của nhiều ngôi sao đơn sẽ
được xác định bằng cách ngoại suy từ những sao đôi.
VỀ DỰ GIỜ - THĂM LỚP
TRÒ CHƠI
HỘP QUÀ MAY MẮN
Bài mới
2
“Trái Đất là trung tâm vũ trụ, Mặt trời và các
hành tinh khác quay xung quanh Trái Đất”
Quan điểm này đúng hay sai?
SAI.
Trái Đất và các hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời
Bạn được
1 tràng
pháo tay
3
Trong giai thoại cây táo Newton. Tại
sao quả táo khi rụng lại bị rơi xuống
mặt đất?
Do chịu tác dụng của trọng lực
(lực hút của Trái Đất)
Bạn được
9 điểm
nhé
4
Ai được mệnh danh là cha đẻ của nền cơ
học Vật lí, nghiên cứu liên quan đến
chuyển động của các hành tinh và Mặt
Trăng, đặc biệt là nghiên cứu về Lực tác
dụng giữ cho Mặt Trăng chuyển động
xung quanh Trái Đất ?
Isac newton
(1682-1726)
Nhà Toán học, Vật lí học,
Thiên văn học, Triết học
và nhà Thần học
Bạn
được 8
điểm
nhé!
5
Nhà khoa học đã bị thiêu sống vì tuyên truyền
thuyết nhật tâm (Mặt Trời là trung tâm của vũ trụ)
là ai?
Giordano Bruno, LM người Ý (1548–1600),
trái ngược với lối giải thích kinh thánh
thời đó của nhà thờ về vũ trụ lấy Trái đất
làm trung tâm ( Theo Triết gia Aristot 350 TCN ) .
Ông tin vào một vũ trụ vô tận. Khi được
Tòa án Dị giáo yêu cầu khôi phục lại niềm
tin của mình, Bruno từ chối. Ông bị tra tấn
và thiêu sống vì niềm tin thẳng thắn của
mình.
Bạn
được 9
điểm
nhé!!
https://www.britannica.com/biography/Giordano-Bruno
6
Nêu nhận xét về quỹ đạo
chuyển động của các hành
tinh?
Nhờ đâu mà vật duy trì được
quỹ đạo chuyển động như
vậy?
Chuyên đề 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
Nội dung
I
Lực hấp dẫn của Trái đất
II Lực hấp dẫn
III Trường hấp dẫn
Chuyển động của vật trong
IV
trường hấp dẫn của trái
đất
I
Lực hấp dẫn của Trái đất
a.
b.
c.
d.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Để ném được quả còn trên tay qua
vòng trong trên cây thì người ném
phải ném ngang hay ném xiên quả
còn?
Kể tên các lực tác dụng lên quả còn
lúc này?
Công thức tính trọng lượng của quả
còn?
Nêu một vài ví dụ chứng tỏ sự tồn
tại lực hấp dẫn của trái đất.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a. Để ném được quả còn trên tay qua vòng trong trên cây thì người ném phải
ném ngang hay ném xiên quả còn?
Để ném quả còn qua
được vòng tròn thì
người ném phải ném
xiên quả còn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
b. Kể tên các lực tác dụng lên quả còn lúc này?
c. Công thức tính trọng lượng của quả còn?
Trong quá trình quả còn
chuyển động, nếu bỏ qua lực
cản không khí thì quả còn chỉ
chịu tác dụng của trọng lực.
P = m.g
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
d. Nêu một vài ví dụ chứng tỏ sự tồn tại lực hấp dẫn của Trái đất.
I
Lực hấp dẫn của Trái đất
- Trọng lực tác dụng lên vật chính là
lực hấp dẫn giữa trái đất và vật, có
điểm đặt tại trọng tâm của vật.
- Trọng lượng của vật có độ lớn là lực
hút của Trái đất tác dụng lên vật.
- Mọi vật khi rơi trên bề mặt trái đất
chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì sẽ
rơi tự do.
⃗𝑷
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1:
+ Tại sao viên bi lại rơi về phía mặt đất?
+ Nêu đặc điểm của lực hút viên bi về phía mặt
đất?
Viên bi luôn rơi về phía mặt đất là do có lực hấp dẫn của Trái Đất tác
dụng lên vật.
+ Do viên bi chỉ chịu tác dụng một lực khi rơi có vận tốc ban đầu bằng
0 nên hướng của lực trùng với hướng của gia tốc và trùng với hướng
của vật tốc khi rơi tự do.
+ Lực này hướng vào tâm Trái Đất, có phương thẳng đứng, có độ lớn
bằng trọng lực tác dụng lên viên bi.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Lực hấp dẫn là gì? Sự ra đời định luật vạn vật hấp dẫn?
- Lực hấp dẫn: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bởi một lực, lực đó gọi là
lực hấp dẫn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Lực hấp dẫn là gì? Sự ra đời định luật vạn vật hấp dẫn?
- Định luật vạn vật hấp dẫn được
ra đời khi nhà bác học Newton
đang ngồi trong vườn và bị một
quả táo rơi trúng đầu nghĩ ra. Từ
đó, ông rút ra được là mọi vật
trong vũ trụ này đều hút nhau với
một lực và nó được gọi là lực hấp
dẫn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Biểu thức tính lực hấp dẫn và nói rõ các đại lượng có trong biểu thức
đó? Điều kiện để áp dụng được biểu thức? Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn
giữa hai chất điểm.
- Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ
lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
- Công thức tính lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có khối lượng m1, m2 đặt cách
nhau một khoảng r:
mm
F G
r
1
hd
2
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Biểu thức tính lực hấp dẫn và nói rõ các đại lượng có trong biểu thức
đó? Điều kiện để áp dụng được biểu thức? Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn
giữa hai chất điểm.
mm
F G
r
1
hd
2
2
Trong đó:
Fhd: lực hấp dẫn giữa hai chất điểm (N)
G = 6,68.10-11Nm2/kg2 là hằng số hấp dẫn
m1, m2 lần lượt là khối lượng của các vật (kg)
r: Khoảng cách giữa hai chất điểm (m)
- Điều kiện để áp dụng công thức trên là các vật có dạng hình cầu
đồng chất và được xem là các chất điểm.
Cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm:
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có:
Điểm đặt
ở hai chất điểm
Phương
là đường nối hai chất
điểm
Chiều
hướng vào nhau
m2
m1
F12
F21
r
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 4: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái đất và quả bóng trong các trường hợp
quả bóng ở các vị trí khác nhau như hình 1.5? Nêu nhận xét về độ lớn, phương,
chiều của lực tại đó?
- Lực tác dụng lên quả bóng tại các vị trí khác
nhau có:
Phương
trùng với bán kính Trái đất tại vị
trí quả bóng
Chiều
hướng vào tâm Trái đất
Độ lớn
Bằng nhau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 5: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo đang rơi xuống mặt đất
và Trái đất. Tại sao ta không thấy quả đất đang rơi về phía quả táo?
- Nêu cách xác định lực hấp dẫn quả táo khi đã biết khối lượng của
chúng mà không dùng công thức tính lực hấp dẫn đã học ở trên?
⃗𝑭
𝒉𝒅
⃗𝑭'
𝒉𝒅
+ Do Trái Đất có khối lượng lớn, nên gia tốc do lực
hấp dẫn của quả táo tác dụng lên Trái Đất vô cùng
nhỏ, ta không cảm thấy Trái đất chuyển động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 5: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo đang rơi xuống mặt đất
và Trái đất. Tại sao ta không thấy quả đất đang rơi về phía quả táo?
- Nêu cách xác định lực hấp dẫn quả táo khi đã biết khối lượng của
chúng mà không dùng công thức tính lực hấp dẫn đã học ở trên?
⃗𝑭
𝒉𝒅
- Biểu thức lực hấp dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng lực
hấp dẫn giữa quả táo và Trái Đất bằng chính trọng lực của
quả táo
P = mg
Trong đó:
+ m là khối lượng của quả táo, đơn vị là kg;
+ g là gia tốc rơi tự do có độ lớn 9,8 m/s.
⃗𝑭'
𝒉𝒅
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 6: Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3kg,
bán kính 10cm, tâm của hai quả cầu đặt cách nhau 80cm.
So sánh lực hấp dẫn giữa hai quả cầu với trọng lực của chúng? Tại sao hai lực này lại
có độ lớn khác nhau.
- Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu là:
m2
m1
- Trọng lực tác dụng lên mỗi vật:
𝑃 =𝑚𝑔= 3.9,8= 29,4 𝑁
F12
F21
r
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 6: Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống nhau, khối lượng mỗi quả cầu là
3kg, bán kính 10cm, tâm của hai quả cầu đặt cách nhau 80cm.
So sánh lực hấp dẫn giữa hai quả cầu với trọng lực của chúng? Tại sao hai lực này lại
có độ lớn khác nhau.
- Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu khác trọng
;
lực của hai quả cầu là do:
+ lực hấp dẫn giữa chúng là tương tác giữa 2
m1
quả cầu phụ thuộc vào khoảng cách và
khối lượng giữa chúng,
F21
+ còn trọng lực của chúng là phụ thuộc vào
khối lượng Trái Đất nên độ lớn lực khác
nhau.
m2
F12
r
II Lực hấp dẫn của Trái đất
- Định nghĩa lực hấp dẫn: Mọi vật trong
vũ trụ đều hút nhau bởi một lực, lực đó gọi
là lực hấp dẫn.
- Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
mm
F G
r
1
hd
2
2
m2
m1
F12
F21
r
II Lực hấp dẫn của Trái đất
mm
F G
r
1
hd
- Fhd: lực hấp dẫn giữa hai chất
điểm (N)
- G = 6,68.10-11Nm2/kg2 là hằng
số hấp dẫn
- m1, m2 lần lượt là khối lượng
của các vật (kg)
- r: Khoảng cách giữa hai chất
điểm (m)
2
2
m2
m1
F12
F21
r
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
VẬN ĐỘNG VIÊN NHẢY DÙ ĐANG
RƠI
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
TRẠM VŨ TRỤ QUAY QUANH
TRÁI ĐẤT
HỆ MẶT TRỜI QUAY QUANH TÂM NGÂN HÀ
MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO
HÌNH ẢNH VỀ HIỆN TƯỢNG
THỦY TRIỀU
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trường hấp dẫn là gì?
Trường hấp dẫn là trường lực do những vật có khối lượng gây ra xung quanh
nó.
35
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2: Dựa vào các hiện tượng dưới đây, chứng tỏ các vật có khối lượng đều
gây ra xung quanh nó một trường hấp dẫn?
Hình 1.7 SGK. Người luôn
rơi xuống Trái Đất chứng
tỏ tồn lại lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên
người.
Hình 1.8 SGK tương tự
Hình 1.7 SGK là do lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng
lên trạm làm chúng chuyển
động quanh Trái Đất.
Hình 1.9 là do tâm ngân hà
có khối lượng lớn, hút hệ
Mặt Trời quay quanh nó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hình 1.7 SGK. Người luôn
rơi xuống Trái Đất chứng
tỏ tồn lại lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên
người.
Hình 1.8 SGK tương tự
Hình 1.7 SGK là do lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng
lên trạm làm chúng chuyển
động quanh Trái Đất.
Hình 1.9 là do tâm ngân hà
có khối lượng lớn, hút hệ
Mặt Trời quay quanh nó.
Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có khối lượng là Trái Đất, tâm Ngân Hà hút các vật có khối
lượng khác quanh nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện trường quanh điện tích, từ trường
quanh nam châm, quanh dây dẫn điện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 3: Nêu và giải thích về hiện tượng triều cường và triều thấp. Hiện tượng
đó ảnh hưởng đến đời sống con người như thế nào?
Giải thích hiện tượng thủy triều
Nước bao quanh Trái
Đất, do trường hấp dẫn
của Trái Đất gây ra lực
hấp dẫn giữ chúng.
Phần nước ở về phía Mặt Trời chịu tác động của trường hấp dẫn do Mặt Trời gây ra, tác dụng
lực hấp dẫn hút lớp nước ở phía đó về phía Mặt Trời nên tạo nên hiện tượng thủy triều lên,
xuống khi Trái Đất tự quay quanh mình nó, hướng các vùng khác nhau về phía Mặt Trời.
Giải thích hiện tượng thủy triều
Triều
rút
Triều
dâng
Lực thủy triều làm cho Trái Đất và bề mặt nước biển phình ra ở
phía gần và xa Mặt Trăng nhất.
Giải thích hiện tượng thủy triều
Vị trí của Mặt Trăng so với
Trái Đất và Mặt Trời vào các
ngày “triều cường” (dao động
thủy triều lớn nhất)
Vị trí của Mặt Trăng so với
Trái Đất và Mặt Trời vào các
ngày “triều kém” (dao động
thủy triều nhỏ nhất)
Dao động thủy triều lớn nhất (các ngày “triều
cường”) khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái
Đất nằm trên 1 đường thẳng.
Dao động thủy triều nhỏ nhất (ở các ngày
“triều kém”) khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái
Đất nằm vuông góc với nhau.
Tác động của thủy triều:
Có hại:
Triều cường lên cao gây ngập úng
Tác động của thủy triều:
Có hại:
Thủy triều đỏ (được biết là hiện trượng "nước nở hoa"), làm
cho sinh vật dưới nước chết hàng loạt
Tác động của thủy triều:
Đoạn sạt lở trong đợt triều cường từ ngày 26 đến 29/10/2015 dài
khoảng 200m ở Bảo Thuận
Có hại:
Mỗi lần thủy triều lấn vào đất liền cuốn trôi khá nhiều
đất
Tác động của thủy triều:
Có hại:
Có những thủy triều lớn lấn vào đất liền cũng có thể gây
mất an toàn cho cư dân ven biển
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Thuận tiện cho việc đánh, bắt cá
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Cung cấp nước phát triển thủy điện, thủy lợi
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Phát triển giao thông vận tải
Tác động của thủy triều:
Có lợi:
Dẫn nước vào ruộng làm muối
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 4: Sao đôi rất quan trọng trong vật lí
thiên vặn, quan sát quỹ đạo sao đôi giúp ta
xác định khối lượng của chúng. Nêu cách
phân loại sao đôi
Một sao đôi được tạo thành từ một hệ thống gồm hai ngôi sao chuyển động
trên quỹ đạo của khối tâm hai ngôi sao. Việc quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ
xác định được khối lượng của chúng. Khối lượng của nhiều ngôi sao đơn sẽ
được xác định bằng cách ngoại suy từ những sao đôi.
 








Các ý kiến mới nhất