Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chăm sọc hệ thần kinh cho trẻ em

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 22h:14' 10-09-2021
Dung lượng: 952.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Đại học Thủ Dầu Một
Môn: Sinh lí học trẻ em
CHƯƠNG 3: Hệ Thần Kinh
Chủ đề: Chăm sóc hệ thần kinh cho trẻ em
Ι. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Hệ Thần Kinh
Hệ thần kinh trung ương
Hệ thần kinh ngoại biên
Não
Tủy sống
Dây thần kinh
Các hạch thần kinh
Chức Năng:
+ Điều khiển, điều hòa và phố hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan
+ Đảm bảo sự thống nhất cơ quan trong cơ thể
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường
1.1 Nơron – tế bào thần kinh
Là tế bào biệt hóa rất cao, là đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh
Cấu tạo
Thân bào: nuôi cả đơn vị TK, sơ bộ phân tích các đơn vị TK từ bên ngoài truyền vào và giữ lại vết do xung đột TK để lại
Các nhánh ngắn: nhận xung động TK từ tế bào khác và dẫn vào thân tế bào TK
Nhánh dài: truyền các xung động TK sang tế bào TK khác
- Chức năng: phát trình xung động TK từ noron này đến noron khác
Nhiều nhánh dài bó lại tạo thành dây TK
Dây TK hướng tâm
Dây TK lí tâm
Dây TK pha
1.2 hệ thần kinh trung ương
- Tủy sống: phản xạ, dinh dưỡng,chức năng dẫn truyền xung đột xung TK
- Hành tủy: thực hiện các phản xj thực thể và dinh dương, dẫn truyền hưng phấn TK
- Tiểu não: điều hòa trương lực cơ thể , ngoài ra còn tham gia thực hiện chức năng dinh dưỡng
- Não giữa: các nhân của não giữa có chức năng vận động,liềm đen tham gia điều hòa quá trình phô bố sắc tố melanin-điều hòa các hđ của cơ quan cảm thụ đau,củ não sinh tư tham gia các phản xạ định hướng về âm thanh và ánh sáng
- Não trung gian:+ đồi thị cảm nhận cảm giác đau +dưới đồi điều hòa hoạt động của tuyến nội tiết, tg quá trình chuyễ hóa dinh dưỡng, điều nhiệt, hệ tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa sinh dục,...
- Bán cầu đại não: điều khiển điều hòa các hđ của toàn bộ cơ thể, chức năng ngôn ngữ, tư duy hoạt động trí tuệ
2. Sự phát triển hệ thần kinh ở trẻ em
2.1 Sự thay đổi về cấu tạo hệ thần kinh theo lứa tuổi

sự phát triển của não


*Đặc điểm não bộ trẻ
-Các tế bào thần kinh chưa được biệt hóa hoàn
Toàn.
-Các sợi thần kinh chưa được meieelin hóa
Đầy đủ.
-Hệ thống mao mạch của não phát triển nhiều
-Trong não có chứa nhiều nước
2. Sự phát triển hệ thần kinh ở trẻ em
2.1 Sự thay đổi về cấu tạo hệ thần kinh theo lứa tuổi
Tiểu não:
-Tiểu não phát triển muộn nhưng tốc độ phát triển nhanh
-Trẻ sơ sinh tiểu não chưa phát triển:
+Các rãnh chưa sâu
+Khối lượng còn nhỏ
-Đến khi trẻ 1-2 tuổi có khối lượng và
kích thước gần giống với não người lớn
Hành tủy
-Có hình nón cụt giống củ hành,
Đáy lớn ở trên,Dài 2,5cm.
-Chức năng:
+Chức năng phản xạ
+Trung khu phản xạ tự vệ
+Phản xạ tư thế của cơ thể và điều tiết trương lực cơ
+Chức năng dẫn truyền
-Não giữa gồm cuống não và não sinh tư
Chức năng:
+Điều hòa trương lực của cơ
+Thực hiện các phản xạ định hướng thị giác
Và thính giác.
Não giữa có đường dẫn truyền quan trọng từ túi đồi
Thị và hai bán cầu đại não
-Là cầu trung gian giữa tủy sống và bán cầu đại não
2. Sự phát triển hệ thần kinh ở trẻ em
2.1 Sự thay đổi về cấu tạo hệ thần kinh theo lứa tuổi
b) tủy sống
Ở trẻ khối lượng và kích thước thay đổi rõ rệt theo chiều cao của chúng
Cụ thể là





Chiều dài của tủy sống cũng thay đổi theo chiều
Dài của thân thể
+Trẻ sơ sinh: 30% Chiều dài cơ thể
+1 năm sau: 27% chiều dài cơ thể
+5 năm sau: 21% chiều dài cơ thể
3) Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng tất yếu hợp quy luật của cơ thể đối với tác nhân bên ngoài, phản ứng thực hiện nhờ một phần nhất định của hệ thần kinh trung ương
Có 2 loại phản xạ :
+ Phản xạ có điều kiện
+ Phản xạ ko có điều kiện
* ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
-Phản xạ có điều kiện được thành lập trên cơ sở một phản xạ không điều kiện.
-Tác nhân kích thích có điều kiện phải thực hiện trước tác nhân kích thích không điều kiện và khoảng cách giữa hai tác nhân không quá lâu.
- Phải thường xuyên củng cố
-Cường độ kích thích của tác nhân có điều kiện và tác nhân không điều kiện phải đủ mạnh và theo một tỉ lệ tương ứng
-Không có tác nhân phá rối
4) Phản xạ có điều kiện ở trẻ em
- Trẻ sơ sinh có khả năng thiết lập phản xạ có ĐK từ rất sớm.
- Những phản xạ có điều kiện đầu tiên được thành lập vào ngày thứ 5, thứ 6 sau khi sinh trên cơ sở phản xạ không điều kiện ăn uống: ví dụ tiết nước bọt khi nhìn thấy bầu sữa mẹ.
- 15 ngày sau khi sinh trẻ có thể thành lập phản xạ có điều kiện về tư thế của thân.
- Phản xạ có điều kiện với sự tham gia của tất cả các cơ quan phân tích chỉ có thể thành lập ở trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.
- Khi trẻ 3 – 5 tuổi, phản xạ định hướng đóng vai trò quan trọng.
- Ở trẻ 5- 6 tuổi, cường độ và tính linh hoạt của các quá trình thần kinh tăng lên. Trẻ 6 tuổi có thể tập trung chú ý vào một đối tượng nhất định trong thời gian 15 – 20 phút.
- Đến 7 tuổi trẻ xuất hiện khả năng duy trì chương trình hành động và dự kiến được kết quả của hành động. Những năm tiếp theo hoạt động thần kinh cấp cao của trẻ tiếp tục được phát triển và hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng.
V. HỆ THỐNG TÍN HIỆU 2
1. Tín hiệu
1.1. Định nghĩa: Tín hiệu là một tác nhân kích thích nào đó đại diện cho một tác nhân kích thích khác nhằm gây ra một phản ứng nào đó của cơ thể.
1.2. Phân loại: có 2 loại
- Tín hiệu thứ nhất: là những tín hiệu cụ thể, những sự vật hiện tượng cụ thể.
Ví dụ: ánh sáng, màu sắc, âm thanh, nhiệt độ…
- Tín hiệu thứ hai: Là tín hiệu ngôn ngữ, phản ánh khái quát, gián tiếp các sự vật hiện tượng cụ thể gồm tiếng nói và chữ viết.


2. Hệ thống tín hiệu
2.1 Định nghĩa:
3. Bản chất và đặc điểm của hệ thống tín hiệu thứ ha
Ngôn ngữ là một kích thích có điều kiện đặc biệt chỉ có ở người.
Ngôn ngữ là tín hiệu của tín hiệu.
Hệ thống tín hiệu thứ hai có đặc điểm nổi bật là khả năng trừu tượng hoá và khái quát hoá các sự vật hiện tượng.
Hệ thống tín hiệu thứ hai là cơ sở sinh lý của tư duy trừu tượng, tình cảm và các hoạt động tâm lí cấp cao khác ở người.
4. Mối liên hệ giữa hai hệ thống tín hiệu
- Hai hệ thống tín hiệu có mối liên quan biện chứng chặt chẽ với nhau
5. Sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ hai ở trẻ em
V. CÁC LOẠI THẦN KINH
1. Cơ sở khoa học của sự phân chia các loại thần kinh
1.1. Kiểu thần kinh chung cả người và động vật
1.2. Kiểu thần kinh riêng ở con người
1.3. Kiểu thần kinh ở trẻ em: có 4 kiểu:
*1.3.1. Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng hưng phấn tối ưu, nhanh
*1.3.2. Kiểu thần kinh mạnh, không cân bằng, hưng phấn tăng, kém kiềm chế
*1.3.3. Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, chậm.
*1.3.4. Kiểu thần kinh yếu với quá trình hưng phấn giảm
2. Những đặc điểm lứa tuổi của hoạt động thần kinh cấp cao
2.1. Hoạt động thần kinh cấp cao ở trẻ dưới 3 tuổi
15 ngày sau khi sinh trẻ có thể thành lập phản xạ có điều kiện về tư thế của thân.
Ở tháng thứ 3, 4 đôi khi sớm hơn trẻ có thể thành lập được sự phân biệt. Ở tháng thứ 5 có một số loại ức chế có điều kiện được hình thành.
Sự hình thành các phản xạ có điều kiện với sự tham gia của tất cả các cơ quan phân tích có thể thực hiện ở trẻ 2 tháng tuổi trở lên.
Giai đoạn trước 3 tuổi là giai đoạn tối ưu cho sự hình thành ngôn ngữ của trẻ.
2.2. Hoạt động thần kinh cấp cao ở trẻ từ 3-5 tuổi - Đặc trưng ở lứa tuổi này là phản xạ định hướng. - Hệ thống tín hiệu thứ hai ngày càng có
PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC GIẤC NGỦ VÀ BẢO VỆ HỆ THẦN KINH CỦA TRẺ EM
1. Khái niệm:
- Ngủ là một trạng thái nghỉ ngơi của cơ thể, khi đó các quá trình sinh lí đều giảm mức độ. Giấc ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể

2.Bản chất sinh lý của giấc ngủ
Cơ sở sinh lý của giấc ngủ là hiện tựơng khuyếch tán của một quá trình ức chế lan truyền trong toàn bộ vỏ não và các phần dưới vỏ não.
- Giấc ngủ còn là kết quả của một phản xạ có điều kiện với tác nhân kích thích là thời gian và chế độ sống của động vật và người.
3. Giấc ngủ của trẻ
Trẻ sơ sinh ngủ 20h/ngày
Trẻ 6 tháng tuổi ngủ 15h
1 tuổi ngủ 13h
7 tuổi ngủ 11h
14-15 tuổi ngủ 9h
17-19 tuổi ngủ 8h...
=> Cần đảm bảo chế độ ngủ hàng ngày của trẻ, ngủ đúng giờ, đảm bảo cho giấc ngủ của trẻ hoàn toàn không bị đứt đoạn.
4.Tầm quan trọng của giấc ngủ đối với trẻ
Một đứa trẻ khi ngủ sẽ cao lên trong khoa học là chính xác. Giấc ngủ trẻ em có một vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của tâm trí và cơ thể. Bởi vì có một cơ chế mà theo đó hormon tăng trưởng được tiết ra nhiều như nó ngủ sâu,theo khoa học luôn đúng rằng người ta nói rằng "một đứa trẻ ngủ dậy chiều cao tăng lên". Đây là sự khác biệt từ giấc ngủ của người lớn và trẻ con.
Biện pháp:
Xây dựng phản xạ có điều kiện của giấc ngủ.
Tạo môi trường yên tĩnh.
Không khí phòng ngủ thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông.
Giường chiếu sạch sẽ.
Tư thế nằm phải thoải mái.
- Tránh những kích thích không cần thiết căng thẳng thần kinh, tránh ồn ào.
VIII. VỆ SINH, BẢO VỆ HỆ THẦN KINH
Cần chú ý giữ gìn hệ thần kinh và giác quan bằng các cách sau:
– Đảm bảo giấc ngủ để phục hồi súc, có chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học.
– Tránh các kích thích quá mạnh về âm thanh và ánh sáng.
– Tránh sử dụng các chất kích thích có chất gây nghiên có hại cho hệ thần kinh.
– Giữ gìn vệ sinh tai, mắt…
VII. TRÍ NHỚ
A. Phân loại trí nhớ
Trí nhớ được xếp vào hai nhóm chính:
Trí nhớ bền vững (trí nhớ dài)
Trí nhớ thay đổi (trí nhớ ngắn).
Theo Beritov và cộng sự thì tồn tại 5 loại trí nhớ khác nhau:
1. Trí nhớ ngắn hạn.
2. Trí nhớ dài hạn.
3. Hai dạng trí nhớ trên là hiện tượng lưu giữ và tái hiện các hình ảnh về một sự vật hay một hiện tượng nào đó thì còn được gọi là trí nhớ hình tượng.
4. Nếu trí nhớ dài hạn là biểu hiện của các phản xạ sau một thời gian dài được gọi là trí nhớ phản xạ.
5. Trí nhớ cảm xúc.
B. Phát triển trí nhớ
Trí nhớ là hiện tượng tích lũy vốn các phản xạ có điều kiện để sử dụng chúng vào các tình huống thích hợp.
Quá trình nhớ bắt đầu từ lúc phân biệt, nhận biết các dấu hiệu khác nhau. Các cảm giác riêng biệt về màu sắc, âm thanh, mùi vị… liên kết với nhau để tạo thành tri giác.
Trí nhớ ngắn sẽ biến mất nếu không được củng cố để chuyển thành trí nhớ dài.
Trí nhớ dài hạn được lưu trữ, bảo tồn trong não Trí nhớ dài hạn được lưu trữ, bảo tồn trong não.
CÁC QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
1. Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
Hưng phấn là một quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một phản xạ hay nhiều phản xạ.
Ức chế là một quá trình thần kinh giúp cho hệ thần kinh kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.
- Hưng phấn và ứu chế là 2 mặt thống nhất của hoạt động thần kinh có tác động qua lại và chuyển hóa cho nhau.
Quá trình chuyển từ hưng phấn sang ức chế có thể diễn ra một cách nhanh chóng, đột ngột, cũng có thể xảy ra một cách dần dần qua một số giai đoạn hay pha:
+ Pha sang bằng
+ Pha trái ngược
+ Pha cực kỳ trái ngược
+ Pha ức chế hoàn toàn
2. Quy luật tương tác giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
Cường độ của phản xạ có điều kiện tỷ lệ thuận với cường độ kích thích.
- Quy luật này có tính tương đối không phải đều đúng trong mọi trường hợp, nếu kích thích quá yếu hoặc quá mạnh thì kích thích càng tăng phản xạ sẽ càng giảm vì xuất hiện ức chế vượt giới hạn.
3. Quy luật lan toả và tập trung
Tại một điểm trên vỏ não đang hưng phấn hoặc ức chế thì hưng phấn và ức chế lan toả ra xung quanh.
Tiếp theo sự lan toả của hưng phấn và ức chế là quá trình tập trung của hưng phấn và ức chế, tức là hưng phấn và ức chế trở lại điểm ban đầu.
Sự lan toả và tập trung của hưng phấn và ức chế không chỉ theo chiều nằm ngang của vỏ não mà còn theo đường:
Vỏ não -> Dưới vỏ -> Vỏ não
4. Quy luật cảm ứng qua lại
Cảm ứng là khả năng xảy ra quá trình đối lập ở xung quanh mình (đồng thời), hoặc tiếp sau mình (nối tiếp) của các quá trình thần kinh cơ bản.
Có 2 loại cảm ứng: cảm ứng dương tính (ức chế gây nên hưng phấn) và cảm ứng âm tính (hưng phấn gây nên ức chế).
- Hiện tượng cảm ứng xảy ra do tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết nó phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của trung khu bị kích thích. Nếu trạng thái hoạt động của trung khu bị kích thích mạnh, tập trung thì kích thích sẽ gây ra hiện tượng cảm ứng. Còn nếu yếu hoặc mạnh quá mức sẽ gây ra hiện tượng lan toả. Chính nhờ sự phát triển của hiện tượng cảm ứng mà đảm bảo mối quan hệ chính xác nhất giữa cơ thể và môi trường.
5. Quy luật hoạt động có hệ thống của vỏ não
Hoạt động tổng hợp của vỏ não đã hợp nhất những kích thích hay những phản ứng riêng lẻ thành một tổ hợp hoàn chỉnh, hay thành những hệ thống gọi là tính hệ thống trong hoạt động của vỏ não.
Định hình động lực - biểu hiện quan trọng nhất của tính hệ thống trong hoạt động của vỏ não là một hệ thống phản xạ có điều kiện được lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định và theo khoảng cách thời gian nhất định. Khi hệ thống này bền vững chỉ cần phản xạ này xảy ra là toàn bộ những phản xạ tiếp theo sẽ xảy ra theo kiểu “dây chuyền”.
- Động hình là cơ sở của những hành động tự động hóa.
 
Gửi ý kiến