Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 12. Lớp vỏ khí. Khối khí. Khí áp và gió trên Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trường phúc
Ngày gửi: 16h:23' 15-12-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 655
Số lượt thích: 1 người (Đặng Đình Chiến)
Tiết 18, 19 Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển.
Ti?t 18 Bài 12: L?P V? KH. KH?I KH. KH P V GIể TRấN TRI D?T
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
Chiều dày trên 60.000km
*. Khái niệm lớp vỏ khí
- Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, dày tới 60 000 km.
1.Các tầng khí quyển:
- Gồm các tầng: đối lưu, bình lưu và các tầng cao của khí quyển
Ti?t 18 Bài 12: L?P V? KH. KH?I KH. KH P V GIể TRấN TRI D?T
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
Thảo luận(3 nhóm)
Tiết 18 Bài 12 :LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
Tiết 18: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển.
- Tầng đối lưu:
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm(100m giảm 0,6oC)
+ Là nơi diễn ra các hiện tượng như gió, mưa, mây.
- Tầng bình lưu: có lớp ôdôn hấp thụ tia tử ngoại nên nhiệt độ tăng theo độ cao.
- Các tầng cao của khí quyển.
Tiết 18: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển.
2. Thành phần không khí.
Tiết 18: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển.
2. Thành phần không khí.
- Nitơ: 78%.
- Oxi: 21%.
- Hơi nước và các khí khác: 1%.
Tiết 18 Bài 12 :LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. Các khối khí:
Tiết 19 Bài 12 :LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT(TT)
Tiết 19 II. khối khí:
- Tuỳ theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc, mà tầng không khí dưới thấp chia ra các khối khí nóng và lạnh, đại dương hay lục địa.
Khối khí nóng
Khối khí
lạnh
Khối khí
lạnh
A








A
Khối khí lạnh lục địa
ÂĐD
Khối khí lạnh đại dương
Lược đồ các khối khí Lục địa và đại dương
Bài 12 :LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Tiết 19 Bài 12 :LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. Các khối khí:
Bài tập nhanh: Điền vào chỗ chấm trong bảng thống kê sau:
đất liền
biển hoặc đại dương
thấp
cao
thấp
cao
cao
thấp
? Khi nào thì khối khí bị thay đổi tính chất?
- Khi di chuyển và chịu ảnh hưởng các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm nơi chúng đi qua-> Làm thay đổi thời tiết nơi đó.
Bài 12 :LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. Các khối khí:
Khối khí lục địa
Bắc Á
Khối khí đại dương
Thái Bình Dương
Khối khí đại dương
Ấn độ dương
- Mùa đông: T11-T4 năm sau: Khối khí lạnh phuương bắc (Bắc á): Lạnh khô, ít muưa
-Mùa hạ: T5- T10 Khối khí nóng phuong nam (Thái Bình Duương, Ân Độ Dưuơng): Nóng ẩm, muưa nhiều.
Không có không khí
Có không khí
Không có không khí
Có không khí
a) Khí áp :
- Khí áp : là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo là khí áp kế
Khí áp kế thủy ngân
Mặt nước biển
760 mmHg
Khí áp kế kim loại
1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình chuẩn
1013milibar
Nếu khí áp > 760mm Hg: áp cao.
Nếu khí áp < 760mm Hg: áp thấp.
Bảng khí áp theo độ cao
1) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
III. Khí áp và gió trên Trái đất:
*) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực.
a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
1. Khí áp:
1-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
2. Gió trên trái đất
Khí áp thấp
Khí áp cao
Không khí
Quan sát hình ảnh sau và cho biết thế nào là gió?
1.GióTín Phong: Thổi từ 300 Bắc và Nam về Xích đạo
- Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
2. Gió Tây Ôn đới: Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam
-Hướng :
+ BBC : Tây Nam
+ NBC : Tây Bắc
3. Gió Đông Cực : Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam về khoảng các vĩ độ 600 Bắc và nam
Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
+ Gió chuyển động thành hệ thống vòng tròn gọi là
hoàn lưu khí quyển
a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
5. Gió và các hoàn lưu khí quyển
a) Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
b) Các loại gió thường xuyên trên Trái đất:
-Gió Tín phong: Thổi từ khoảng 300(B,N) về xích đạo.
-Gió Tây ôn đới: Thổi từ 300(B,N) về 600 (B,N).
-Ngoài ra còn có gió Đông cực.
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ
468x90
 
Gửi ý kiến