Bài 2. Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọn
Ngày gửi: 16h:33' 01-07-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 487
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọn
Ngày gửi: 16h:33' 01-07-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 487
Số lượt thích:
0 người
* CHẤT- NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ
*Chủ đề 1 : Tìm hiểu về chất
*Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
*I. Chất có ở đâu?
*🌻 Hãy kể thêm những vật thể mà em biết.
*🌻 Hãy sắp xếp các vật thể kể trên thuộc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
* => Kết luận: _Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._ *_Một vật thể có thể được tạo ra từ một chất hay nhiều chất_ *_Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau_
** Chất có trong mọi vật thể, mà vật thể có ở khắp nơi, cho nên … chất có ở khắp nơi.
*I. Chất có ở đâu?
*II- Tính chất của chất
*Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
*Màu
*Mùi
*Vị
*Thể
*Dạng
*Tan
*Cháy
*Muối
*Đường
*Tinh bột (Gạo)
*Trắng
*Không
*Mặn
*Trắng
*Không
*Ngọt
*Trắng
*Không
*Ngọt
*Rắn
*Hạt
*Tan
*Có
*Có
*Không
*Rắn
*Rắn
*Hạt
*Hạt
*Tan
*Không
*Những đặc điểm trên của các chất ta gọi là gì? Những đặc điểm đó có thay đổi không? Vậy tính chất của chất là gì?
* Kết luận: _Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._
*I. Chất có ở đâu?
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * - Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*_b. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
* Kết luận: _Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._
*I. Chất có ở đâu?
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * - Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
*
_ - Dùng dụng cụ đo _ Muốn biết được một chất nóng chảy hay sôi ở nhiệt độ nào, có khối lượng riêng bao nhiêu, ta phải dùng dụng cụ đo.
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * - Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*_b. Cách nhận biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo _ Muốn biết được một chất nóng chảy hay sôi ở nhiệt độ nào, có khối lượng riêng bao nhiêu, ta phải dùng dụng cụ đo. *_ _
_ - Dùng dụng cụ đo _
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *-Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * -Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*_b. Cách nhận biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo _ *_ _
*_- Làm thí nghiệm_
*Muốn biết chất có tan trong nước, dẫn điện, dẫn nhiệt hay không phải làm thí nghiệm.
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _
*_b. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo_
*_- Làm thí nghiệm_
* _2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
* Câu hỏi ?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
* Câu hỏi ?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
* Trả lời 1) Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu. Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không. Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt: - Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn. *- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
*?2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _
*_b. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo_
*_- Làm thí nghiệm_
* _2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
*_- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết chất. - Biết cách sử dụng chất. - Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất._
*_📢 EM CÓ BIẾT_ *_Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông? _
*III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
*1. Nước tự nhiên
*2. Nước khoáng
*3. Nước cất
*III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
*1. Nước tự nhiên như nước sông suối, ao, hồ…: ngoài thành phần nước, còn có một số chất rắn (tan hoặc lơ lửng), chất khí (cacbonic), oxi…
*2. Nước khoáng chứa thành phần nước, hòa tan một lượng lớn chất rắn, chất khí một số chất khoáng như canxi, magie, natri, iot…
*3. Nước cất: được tạo ra bằng cách _chưng cất : _đun sôi nước tự nhiên, hơi nước bay lên qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ thành nước_. _Từ bất kỳ loại nước tự nhiên nào cũng chỉ thu được một loại nước cất như nhau, tức thành phần chỉ là nước.
*1. Hỗn hợp
*Hỗn hợp là do 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau (Tính chất thay đổi) *Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, nước đường
*2. Chất tinh khiết
*Chất tinh khiết: là chất không bị trộn lẫn với bất kì chất nào khác (Ví dụ: Nước cất, hidro, oxi …)
*III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
*3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
* Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp: bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
*Bài 1: a) *Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển… *Vật thể nhân tạo: bàn, ghế… *b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại: *-Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất *-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên) * Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
*BÀI TẬP
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
*Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng : *Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo *Bài làm *Nhôm : mâm, thau, xoong *Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh *Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau nhựa * *
*Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong những từ (_in nghiêng)_ sau; *_a) Cơ thể người _có 63-68 % khối lượng là _nước_. *b) _Than chì_ là chất dùng làm lõi _bút chì._ *c) _Dây điện_ làm bằng _đồng_ được bọc một lớp _chất dẻo_. *d) _Áo_ may bằng sợi bông ( 95-98%là _xenlulozo_) mặc thoáng mát hơn may bằng _Ninol_ ( một thứ tơ tổng hợp). *e) _Xe đạp_ được chế tạo từ; _sắt , nhôm , cao su…_
*Vật thể: Cơ thể , bút chì, dây điện, áo , xe đạp… *Chất: Than chì, nước, đồng, chất dẻo, xenlulozo, ninol, sắt, nhôm, cao su.
*Bài 6: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí này trong hơi thở chúng ta.
*Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở . *- Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
*Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất. * * *
*- Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị. *- Khác nhau : *+ Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối *+ Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
*Chủ đề 1 : Tìm hiểu về chất
*Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
*I. Chất có ở đâu?
*🌻 Hãy kể thêm những vật thể mà em biết.
*🌻 Hãy sắp xếp các vật thể kể trên thuộc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
* => Kết luận: _Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._ *_Một vật thể có thể được tạo ra từ một chất hay nhiều chất_ *_Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau_
** Chất có trong mọi vật thể, mà vật thể có ở khắp nơi, cho nên … chất có ở khắp nơi.
*I. Chất có ở đâu?
*II- Tính chất của chất
*Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
*Màu
*Mùi
*Vị
*Thể
*Dạng
*Tan
*Cháy
*Muối
*Đường
*Tinh bột (Gạo)
*Trắng
*Không
*Mặn
*Trắng
*Không
*Ngọt
*Trắng
*Không
*Ngọt
*Rắn
*Hạt
*Tan
*Có
*Có
*Không
*Rắn
*Rắn
*Hạt
*Hạt
*Tan
*Không
*Những đặc điểm trên của các chất ta gọi là gì? Những đặc điểm đó có thay đổi không? Vậy tính chất của chất là gì?
* Kết luận: _Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._
*I. Chất có ở đâu?
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * - Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*_b. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
* Kết luận: _Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._
*I. Chất có ở đâu?
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * - Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
*
_ - Dùng dụng cụ đo _ Muốn biết được một chất nóng chảy hay sôi ở nhiệt độ nào, có khối lượng riêng bao nhiêu, ta phải dùng dụng cụ đo.
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * - Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*_b. Cách nhận biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo _ Muốn biết được một chất nóng chảy hay sôi ở nhiệt độ nào, có khối lượng riêng bao nhiêu, ta phải dùng dụng cụ đo. *_ _
_ - Dùng dụng cụ đo _
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _ *-Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… * -Tính chất hóa học: Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi hóa
*_b. Cách nhận biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo _ *_ _
*_- Làm thí nghiệm_
*Muốn biết chất có tan trong nước, dẫn điện, dẫn nhiệt hay không phải làm thí nghiệm.
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _
*_b. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo_
*_- Làm thí nghiệm_
* _2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
* Câu hỏi ?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
* Câu hỏi ?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
* Trả lời 1) Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu. Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không. Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt: - Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn. *- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
*?2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?
*II. Tính chất của chất
*_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_ *_a. Tính chất của chất: _
*_b. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
*_- Quan sát_
*_ - Dùng dụng cụ đo_
*_- Làm thí nghiệm_
* _2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
*_- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết chất. - Biết cách sử dụng chất. - Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất._
*_📢 EM CÓ BIẾT_ *_Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông? _
*III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
*1. Nước tự nhiên
*2. Nước khoáng
*3. Nước cất
*III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
*1. Nước tự nhiên như nước sông suối, ao, hồ…: ngoài thành phần nước, còn có một số chất rắn (tan hoặc lơ lửng), chất khí (cacbonic), oxi…
*2. Nước khoáng chứa thành phần nước, hòa tan một lượng lớn chất rắn, chất khí một số chất khoáng như canxi, magie, natri, iot…
*3. Nước cất: được tạo ra bằng cách _chưng cất : _đun sôi nước tự nhiên, hơi nước bay lên qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ thành nước_. _Từ bất kỳ loại nước tự nhiên nào cũng chỉ thu được một loại nước cất như nhau, tức thành phần chỉ là nước.
*1. Hỗn hợp
*Hỗn hợp là do 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau (Tính chất thay đổi) *Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, nước đường
*2. Chất tinh khiết
*Chất tinh khiết: là chất không bị trộn lẫn với bất kì chất nào khác (Ví dụ: Nước cất, hidro, oxi …)
*III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
*3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
* Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp: bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
*Bài 1: a) *Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển… *Vật thể nhân tạo: bàn, ghế… *b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại: *-Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất *-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên) * Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
*BÀI TẬP
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
*Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng : *Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo *Bài làm *Nhôm : mâm, thau, xoong *Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh *Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau nhựa * *
*Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong những từ (_in nghiêng)_ sau; *_a) Cơ thể người _có 63-68 % khối lượng là _nước_. *b) _Than chì_ là chất dùng làm lõi _bút chì._ *c) _Dây điện_ làm bằng _đồng_ được bọc một lớp _chất dẻo_. *d) _Áo_ may bằng sợi bông ( 95-98%là _xenlulozo_) mặc thoáng mát hơn may bằng _Ninol_ ( một thứ tơ tổng hợp). *e) _Xe đạp_ được chế tạo từ; _sắt , nhôm , cao su…_
*Vật thể: Cơ thể , bút chì, dây điện, áo , xe đạp… *Chất: Than chì, nước, đồng, chất dẻo, xenlulozo, ninol, sắt, nhôm, cao su.
*Bài 6: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí này trong hơi thở chúng ta.
*Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở . *- Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
*Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất. * * *
*- Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị. *- Khác nhau : *+ Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối *+ Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
 







Các ý kiến mới nhất