chế biến thực phẩm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang Thư
Ngày gửi: 19h:50' 14-01-2025
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang Thư
Ngày gửi: 19h:50' 14-01-2025
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠN G
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
Có thể chia thực phẩm trong hình thành mấy nhóm?
Đó là những nhóm nào?
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein (Chất đạm)
- Là hợp chất hữu cơ có chứa nitrogen.
- Thực phẩm cung cấp protein:
+ Protein có nguồn gốc động vật: thịt, cá, trứng, sữa,…
+ Protein có nguồn gốc thực vật: đậu, hạt, rau,…
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein (Chất đạm)
- Vai trò chính của protein (chất đạm) đối với cơ thể người:
+ Tạo hình.
+ Tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng.
+ Điều hòa hoạt động của cơ thể.
+ Cung cấp năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
- Nhu cầu protein đối với cơ thể người:
+ Trẻ em: từ 1,5 g đến 2g/kg cân nặng/ ngày.
+ Người trưởng thành: 1,25 g/kg cân nặng/ ngày.
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid (chất béo)
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
1. Hãy kể tên các thực phẩm cung cấp lipid.
2. Lipid có vai trò như thế nào đối với cơ thể người?
3. Nhu cầu lipid của cơ thể người như thế nào?
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
- Lipid hay còn gọi là chất béo, thường được cung cấp
cho cơ thể qua 2 loại thực phẩm (theo nguồn gốc) :
+ Chất béo có nguồn gốc động vật: cá hồi, các trích,
trứng, tôm, mỡ động vật,...
+ Chất béo có nguồn gốc thực vật: quả bơ, olive; hạt óc
chó, hạnh nhân, chia; dầu dừa, dầu đậu nành,...
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
- Vai trò:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể, tham gia tạo hình cấu
trúc tế bào, điều hoà hoạt động của cơ thể.
+ Chất béo cần thiết cho quá trình chế biến thực phẩm ,tạo
cảm giác ngon miệng khi ăn,...
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
- Nhu cầu của cơ thể người mỗi ngày:
+ Trẻ em : 20 - 30% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể .
+ Người lớn : 18 - 25% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể.
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
3. Carbohydrate (chất đường,bột)
TRÒ CHƠI: NHANH TRÍ
Số lượng: Mỗi nhóm cử 2 - 3 thành
Thời gian: 3 phút.
Luật chơi: Mỗi nhóm xếp thành một hàng dọc phía dưới
bảng, ngay. Khi có tín hiệu bắt đầu, lần lượt từng thành viên
mỗi nhóm viết tên 1 loại thực phẩm cung cấp carbohydrate.
Sau khi viết, thành viên đó chuyển về cuối hàng của nhóm,
thành viên tiếp theo lên.
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
3. Carbohydrate
1. Có thể chia carbohydrate thành mấy nhóm? Hãy kể tên một
số thực phẩm cung cấp carbohydrate thường gặp.
2. Carbohydrate có vai trò như thế nào đối với cơ thể người?
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
1. Vitamin
Hãy kể tên một số loại vitamin thiết yếu và cho biết
mỗi loại thực phẩm cung cấp vitamin nào.
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
1. Vitamin
- Thực phẩm cung cấp:
+ Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng; rau củ, quả có màu vàng như bí
đỏ, cà rốt, gấc,.
+ Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng, sữa,..
+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên cám, trứng, cá, hải sản,.
+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh, cam, cà chua,.
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
2. Chất khoáng
- Phân loại:
+ Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,.
+ Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine, kẽm,.
- Thực phẩm cung cấp:
+ Sắt: các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu xanh đậm,.
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,.
+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,.
+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô mai,.
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
2. Chất xơ và nước
2. Chất xơ và nước
a. Chất xơ
-Các thực phẩm cung cấp chất xơ:
các loại hạt (đậu đen, đậu xanh, ...), rau, trái cây,…
-Vai trò của chất xơ với cơ thể:
+ Đảm bảo hoạt động ổn định của hệ tiêu hoá, hấp thụ
những chất có hại trong đường tiêu hoá.
+ Hỗ trợ quá trình kiểm soát cân nặng,.
- Nhu cầu chất xơ của cơ thể người: 20 - 22g/ngày.
2. Chất xơ và nước
b. Nước
-Vai trò chính của nước với cơ thể người:
+ Thúc đẩy chuyển hoá và trao đổi chất trong tế bào.
+ Là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể,
điều hoà thân nhiệt,.
- Nhu cầu nước đối với cơ thể:
+ Tuổi vị thành niên: 40mL/kg cân nặng/ngày.
+ Người trưởng thành: từ 35mL đến 40mL/kg cân nặng/ngày.
Luyện tập
1. Trong ba bữa ăn sau bữa ăn nào đảm bảo
tiêu chí của bữa ăn hợp lý nhất? Vì sao?
Luyện tập
2. Theo em việc xem chương trình truyền hình
trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?
VẬN
DỤNG
(1)
Tại sao chất xơ không cung cấp năng lượng cho các hoạt
động sống nhưng vô cùng quan trọng với cơ thể người?
(2)
Từ sách, báo, internet,...hãy cho biết cơ thể có thể gặp
nguy cơ gì nếu bổ sung quá nhiều vitamin A.
VẬN
DỤNG
(1)
Tại sao khi trời nóng hoặc sau khi luyện tập thể thao, cơ thể
chúng ta cân uống nhiều nước hơn bình thường?
(2)
Nếu sắp xếp thịt bò vào cả 2 nhóm thực phẩm giàu chất đạm
và nhóm giàu chất béo có được không? Tại sao?
(3)
Điều gì có thể xảy ra nếu chúng ta thường xuyên ăn nhiều đồ
chiên xào?
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
Có thể chia thực phẩm trong hình thành mấy nhóm?
Đó là những nhóm nào?
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein (Chất đạm)
- Là hợp chất hữu cơ có chứa nitrogen.
- Thực phẩm cung cấp protein:
+ Protein có nguồn gốc động vật: thịt, cá, trứng, sữa,…
+ Protein có nguồn gốc thực vật: đậu, hạt, rau,…
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein (Chất đạm)
- Vai trò chính của protein (chất đạm) đối với cơ thể người:
+ Tạo hình.
+ Tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng.
+ Điều hòa hoạt động của cơ thể.
+ Cung cấp năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
- Nhu cầu protein đối với cơ thể người:
+ Trẻ em: từ 1,5 g đến 2g/kg cân nặng/ ngày.
+ Người trưởng thành: 1,25 g/kg cân nặng/ ngày.
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid (chất béo)
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
1. Hãy kể tên các thực phẩm cung cấp lipid.
2. Lipid có vai trò như thế nào đối với cơ thể người?
3. Nhu cầu lipid của cơ thể người như thế nào?
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
- Lipid hay còn gọi là chất béo, thường được cung cấp
cho cơ thể qua 2 loại thực phẩm (theo nguồn gốc) :
+ Chất béo có nguồn gốc động vật: cá hồi, các trích,
trứng, tôm, mỡ động vật,...
+ Chất béo có nguồn gốc thực vật: quả bơ, olive; hạt óc
chó, hạnh nhân, chia; dầu dừa, dầu đậu nành,...
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
- Vai trò:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể, tham gia tạo hình cấu
trúc tế bào, điều hoà hoạt động của cơ thể.
+ Chất béo cần thiết cho quá trình chế biến thực phẩm ,tạo
cảm giác ngon miệng khi ăn,...
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
- Nhu cầu của cơ thể người mỗi ngày:
+ Trẻ em : 20 - 30% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể .
+ Người lớn : 18 - 25% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể.
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
3. Carbohydrate (chất đường,bột)
TRÒ CHƠI: NHANH TRÍ
Số lượng: Mỗi nhóm cử 2 - 3 thành
Thời gian: 3 phút.
Luật chơi: Mỗi nhóm xếp thành một hàng dọc phía dưới
bảng, ngay. Khi có tín hiệu bắt đầu, lần lượt từng thành viên
mỗi nhóm viết tên 1 loại thực phẩm cung cấp carbohydrate.
Sau khi viết, thành viên đó chuyển về cuối hàng của nhóm,
thành viên tiếp theo lên.
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
3. Carbohydrate
1. Có thể chia carbohydrate thành mấy nhóm? Hãy kể tên một
số thực phẩm cung cấp carbohydrate thường gặp.
2. Carbohydrate có vai trò như thế nào đối với cơ thể người?
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
1. Vitamin
Hãy kể tên một số loại vitamin thiết yếu và cho biết
mỗi loại thực phẩm cung cấp vitamin nào.
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
1. Vitamin
- Thực phẩm cung cấp:
+ Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng; rau củ, quả có màu vàng như bí
đỏ, cà rốt, gấc,.
+ Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng, sữa,..
+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên cám, trứng, cá, hải sản,.
+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh, cam, cà chua,.
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
2. Chất khoáng
- Phân loại:
+ Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,.
+ Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine, kẽm,.
- Thực phẩm cung cấp:
+ Sắt: các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu xanh đậm,.
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,.
+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,.
+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô mai,.
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
2. Chất xơ và nước
2. Chất xơ và nước
a. Chất xơ
-Các thực phẩm cung cấp chất xơ:
các loại hạt (đậu đen, đậu xanh, ...), rau, trái cây,…
-Vai trò của chất xơ với cơ thể:
+ Đảm bảo hoạt động ổn định của hệ tiêu hoá, hấp thụ
những chất có hại trong đường tiêu hoá.
+ Hỗ trợ quá trình kiểm soát cân nặng,.
- Nhu cầu chất xơ của cơ thể người: 20 - 22g/ngày.
2. Chất xơ và nước
b. Nước
-Vai trò chính của nước với cơ thể người:
+ Thúc đẩy chuyển hoá và trao đổi chất trong tế bào.
+ Là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể,
điều hoà thân nhiệt,.
- Nhu cầu nước đối với cơ thể:
+ Tuổi vị thành niên: 40mL/kg cân nặng/ngày.
+ Người trưởng thành: từ 35mL đến 40mL/kg cân nặng/ngày.
Luyện tập
1. Trong ba bữa ăn sau bữa ăn nào đảm bảo
tiêu chí của bữa ăn hợp lý nhất? Vì sao?
Luyện tập
2. Theo em việc xem chương trình truyền hình
trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?
VẬN
DỤNG
(1)
Tại sao chất xơ không cung cấp năng lượng cho các hoạt
động sống nhưng vô cùng quan trọng với cơ thể người?
(2)
Từ sách, báo, internet,...hãy cho biết cơ thể có thể gặp
nguy cơ gì nếu bổ sung quá nhiều vitamin A.
VẬN
DỤNG
(1)
Tại sao khi trời nóng hoặc sau khi luyện tập thể thao, cơ thể
chúng ta cân uống nhiều nước hơn bình thường?
(2)
Nếu sắp xếp thịt bò vào cả 2 nhóm thực phẩm giàu chất đạm
và nhóm giàu chất béo có được không? Tại sao?
(3)
Điều gì có thể xảy ra nếu chúng ta thường xuyên ăn nhiều đồ
chiên xào?
 







Các ý kiến mới nhất