KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Xuân Khiêm
Ngày gửi: 22h:43' 21-10-2024
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 739
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Xuân Khiêm
Ngày gửi: 22h:43' 21-10-2024
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 739
Số lượt thích:
1 người
(đỗ văn thủy)
I.
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
HỌC VÀ YÊU CẦU
NGOẠI CẢNH
1. Đặc điểm thực vật học
a) Bộ rễ:
- là rễ cọc
- Rễ chính: Cắm sâu xuống
đất giúp cây đứng vững.
- Rễ bên:
+ Phân bố nông và phát
triển mạnh ở tầng đất mặt từ
10cm đến 30cm.
+ Chức năng chính là hút
nước và các chất dinh
dưỡng cho cây.
Rễ
chính
Rễ
chính
1. Đặc điểm thực vật học
b) Thân cành
- Là cây thân gỗ nhỏ (cam, bưởi)
hoặc cây bụi lớn (chanh)
- Có nhiều cành và phân cành
thấp.
Chú ý việc cắt tỉa, đảm bảo độ
thông thoáng của tán cây, hạn chế
sự phát triển của sâu, bệnh hại.
1. Đặc điểm thực vật học
c) Lá
- Thường có màu xanh, mọc so le
- Phiến lá hình trái xoan hoặc thuôn dài
1. Đặc điểm thực vật học
d) Hoa
- Thường là hoa lưỡng tính
- Có thể mọc ở đầu cành (bưởi) hoặc từ nách lá (cam, chanh).
- Hoa đơn hoặc chum.
- Cánh hoa có màu trắng ngà hoặc trắng ngả vàng.
- Hầu hết đều tự thụ phấn (một số loài quýt thụ phấn chéo).
+ Thụ phấn chéo làm tăng khả năng đậu quả nhưng lại làm
cho quả có nhiều hạt.
1. Đặc điểm thực vật học
e) Quả
2. Yêu cầu ngoại cảnh
a) Nhiệt độ
- Là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ
hoạt động sống của cây cũng như năng suất,
chất lượng quả của cây ăn quả có múi.
- Nhiệt độ thích hợp nhất là từ 230C đến 290C.
- Nhiệt độ thấp hơn 120C hoặc cao hơn 390C,
cây sẽ ngừng sinh trưởng.
cần quan tâm đến yếu tố nhiệt độ để xác định
vùng trồng phù hợp
2. Yêu cầu ngoại cảnh
b) Lượng mưa và độ ẩm
CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
Cần phải chú ý đến việc tưới và tiêu nước hợp lí.
2. Yêu cầu ngoại cảnh
b) Lượng mưa và độ ẩm
► Một số công việc đảm bảo mực nước cho cây có múi:
2. Yêu cầu ngoại cảnh
c) Ánh sáng
CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
- Không ưa ánh sáng mạnh
- Ưa ánh sáng tán xạ có cường độ
từ 10 000 Lux đến 15 000 Lux
(tương ứng với ánh sáng lúc 8h00
và từ 16h00 đến 17h00 những ngày
quang mây mùa hè).
2. Yêu cầu ngoại cảnh
d) Đất trồng
CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
- Có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau.
- Các loại đất phù hợp
+ đất phù sa
+ đất cát pha
+ đất thịt nhẹ
+ đất bazan,...
- Có tầng dày trên 1m, thoát nước tốt,
độ pH từ 5,5 đến 6,4.
2. Yêu cầu ngoại cảnh
e) Gió
Tốc độ gió vừa phải ảnh hưởng tốt tới việc lưu thông không khí,
điều hòa độ ẩm, giảm sâu, bệnh hại, cây sinh trưởng tốt.
Ngoài ra, gió còn hỗ trợ việc thụ phấn, giúp cây đậu quả
II.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
1. Kĩ thuật trồng
a) Thời vụ
Vụ xuân (từ tháng 2 đến tháng 4)
Vụ thu (từ tháng 8 đến tháng 10)
1. Kĩ thuật trồng
b) Khoảng cách
- Tùy thuộc vào từng giống và điều kiện thổ nhưỡng để bố trí
khoảng cách trồng phù hợp.
Đối với bưởi:
Đối với cam:
Khoảng cách trồng
là 5m × 5m hoặc
Khoảng cách trồng
là 4m × 4m hoặc
4m × 5m.
5m × 6m.
Đối với chanh, quýt:
Khoảng cách trồng là
3m× 3m hoặc
3m × 4m, cây cách
cây và hàng cách
hàng từ 5m - 6m.
1. Kĩ thuật trồng
c) Chuẩn bị hố trồng
Đào hố trồng với kích thước 60 cm x 60 cm x 60 cm
(đất xấu cần đào rộng hơn)
BÓN
LÓT
- Lượng phân bón lót cho một hố trồng
+/ từ 20-30 kg phân hữu cơ
+/ 0,5-1,0 kg supe lân
+/ 0,5-1,0 kg vôi bột
- Toàn bộ lượng phân được trộn đều với lớp đất được
đào từ hố lên rồi sau đó lấp lại xuống hố trồng
1. Kĩ thuật trồng
d) Trồng cây
- Tạo hố nhỏ chính giữa hố trồng
- Xé bỏ túi bầu và đặt cây xuống
- Lấp đất cao hơn mặt bầu từ 2 – 3
cm, dùng tay nén chặt xung quanh gốc
cây
- Vun đất mặt vào quanh gốc cây tạo
thành hình lòng ụ chảo
- Cắm cọc chống và dùng dây mềm
buộc cố định cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
- Việc trồng ăn quả có múi đòi hỏi sự đầu tư chăm sóc kỹ của nhà vườn, mỗi giai đoạn có nhu cầu dinh
dưỡng và biện pháp kỹ thuật phù hợp. Vì thế, để đáp ứng đúng nhu cầu cho cây ăn quả có múi trong
từng thời kỳ, người ta chia sự phát triển của cây ra thành nhiều giai đoạn.
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây còn nhỏ, chưa ra trái): Là giai đoạn từ sau khi trồng đến lúc cây ra
hoa và đậu trái. Đặc điểm của cây trong giai đoạn này chủ yếu là sinh trưởng dinh dưỡng. Cây phát
triển thân cành liên tục nhiều đợt trong năm, cành sinh trưởng mạnh, bộ rễ phát triển rất mạnh. Đây là
giai đoạn căn bản để hình thành tán cây, là cơ sở để cây cho năng suất cao về sau
- Thời kỳ kinh doanh: Là thời kỳ từ khi cây bắt đầu cho trái đến khi cây cho trái toàn cây. Thời kỳ
này sinh trưởng dinh dưỡng vẫn còn chiếm ưu thế, bộ rễ phát triển mạnh, do nhu cầu cung cấp đầy đủ
dinh dưỡng cho tán cây và nuôi trái, rễ phát triển ra khỏi hố trồng và đi xuống tầng đất bên dưới chặt
sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của rễ.
- Thời kỳ khai thác: Từ khi cây ra trái toàn cây đến lúc cho năng suất cao nhất. Đây là thời kỳ quan
trọng nhất, có ý nghĩa kinh tế nhất, thời kỳ này càng dài hiệu quả kinh tế vườn càng cao. Thời kỳ này
là cây ở giai đoạn thành thục, tán cây đã ổn định, sinh trưởng dinh dưỡng kém, cành nhỏ, ngắn, ít lá
chủ yếu là cành mang trái.
- Thời kỳ già cỗi: Là giai đoạn khi sinh trưởng và năng suất cây giảm đến lúc không còn hiệu quả.
Thời kỳ này, cây sinh trưởng dinh dưỡng kém, cành lá phát triển ít, nhỏ, tán lá thưa, cây ra hoa trái ít,
trái nhỏ, rụng nhiều, năng suất thấp.
2. Kĩ thuật chăm sóc
a) Làm cỏ vun xới
- Làm cỏ, vun xới quanh gốc cây từ 2
Làm cỏ
đến 3 lần/ năm.
- Mục đích của việc làm cỏ:
+/ Trừ cỏ dại
+/ Loại bỏ nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại
- Mục đích của việc vun xới là làm cho
Vun xới
đất tới xốp
Tình trạng lạm dụng thuốc diệt cỏ hiện nay.
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Lượng bón: Thay đổi theo loại cây và tuổi cây
Ví dụ đối với cây cam
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Lượng bón: Thay đổi theo loại cây và tuổi cây
* Thời điểm và mục đích bón phân:
- Thời kì kiến thiết cơ bản: Lượng phân bón được chia làm 4 lần, bón vào các
tháng 3; 6; 8 để thúc cho cây sinh trưởng khỏe
- Thời kì kinh doanh: Lượng phân bón được chia làm 4 lần
Thời điểm bón phân
Lượng và loại phân bón
Mục đích bón phân
Lần 1 (sau thu hoạch quả 100% phân hữu cơ +
khoảng 7-10 ngày)
100% phân lân
Khôi phục sinh trưởng của cây, thúc
đẩy các đợt lộc mới
Lần 2 (khi cây bắt đầu ra 40% phân đạm + 40%
hoa)
phân kali
Thúc đẩy quá trình ra hoa, nuôi dưỡng
hoa và tang khả năng đậu quả
Lần 3 (khi cây đậu quả)
30% phân đạm + 30%
phân kali
Nuôi dưỡng quả, hạn chế rụng quả và
thúc quả lớn
Lần 4 (sau lần 3 từ 1,5
đến 2 tháng)
30% phân đạm + 30%
phân kali
Thúc quả lớn và nâng cao chất lượng
quả
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Cách bón phân:
- Thời kì kiến thiết cơ bản:
+/ Rạch rãnh xung quanh tán cây, rải phân rồi lấp đất hoặc hòa loãng vào nước
để tưới xung quanh gốc cây hoặc rải phân dưới tán cây sau đó tưới nước làm
tan phân
+/ Chú ý thường xuyên tưới nước giữ ẩm sau khi bón phân
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Cách bón phân:
- Thời kì kinh doanh:
+/ Sau khi thu hoạch, đào rãnh xung quanh cây
theo hình chiều của tán rộng từ 20 đến 30 cm, sâu
từ 15 cm đến 20 cm rải phân hữu cơ xuống trước
sau đó là phân vô cơ, lấp đất và tưới nước giữ ẩm
+/ Các lần bón sau, có thể hòa loãng phân nước
để tưới cho cây hoặc rải phân trên mặt đất dưới
hình chiếu tán cây sau đó tưới nước để phân tan
và ngấm vào đất
+/ Chú ý thường xuyên tưới nước giữ ẩm sau khi
bón phân để cây có thể hấp thụ được phân bón
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
Ý nghĩa của câu nói đó là gì?
Câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm
của cha ông trong trồng trọt. Theo đó, để cây sinh trưởng, phát triển mạnh, cho năng suất
cao, chất lượng tốt thì cần phải đảm bảo đủ bốn yếu tố sau: Thứ nhất là nước, thứ hai là
phân, thứ ba là cần, thứ tư là giống.
- Nhất nước: Để canh tác, chúng ta phải có nguồn nước tưới tiêu. Nước là yếu tố quan
trọng nhất, được ông cha ta đặt lên hàng đầu. Tương tự như việc chúng ta ăn uống hằng
ngày để có năng lượng sống, nước chính là thứ mà cây trồng cần nhất.
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Mọi cây trồng đều cần có nước . Vì vậy phải tưới nước đầy đủ, kịp thời cho cây.
- Thời kì kiến thiết cơ bản:
Thường xuyên tới đủ nước, đảm bảo độ ẩm trong đất từ 65% đến 70% để giúp cây sinh
trưởng, phát triển tốt, tạo bộ khung tán cho cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
+/ Giai đoạn ra hoa, đậu quả và quả lớn:
Từ 2 đến 3 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
+/ Giai đoạn ra hoa, đậu quả và quả lớn:
Từ 2 đến 3 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
+/ Giai đoạn quả thành thục
(Từ 1 đến 1,5 tháng trước khi thu hoạch)
Từ 15 đến 20 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
+/ Giai đoạn ra hoa, đậu quả và quả lớn:
Từ 2 đến 3 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
+/ Giai đoạn quả thành thục
(Từ 1 đến 1,5 tháng trước khi thu hoạch)
Từ 15 đến 20 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
+/ Giai đoạn sau thu hoạch: Từ 10 đến 15 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 70 đến 80 lít/ cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
Tưới nhỏ giọt
Một số kĩ thuật tưới nước tiết kiệm
Tưới phun mưa
Tưới phun sương
Vì sao sau khi bón phân cần thường xuyên tưới
nước giữ ẩm?
Trả lời
Sau khi bón phân cần
thường
xuyên
tưới
nước, giữ ẩm vì:
Rễ cây chỉ hút các
muối khoáng hoà tan.
Do đó, chúng ta cần
phải tưới nước thường
xuyên để hoà tan các
chất dinh dưỡng có
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại sâu hại
- Sâu vẽ bùa (Phyllocistiscitrella)
+/ là loại sâu bệnh hại phổ biến trên cây có múi,
nó hại quanh năm, gây hại mạnh vào tháng 7,8,9
do thời điểm này cây ra lộc non nhiều, nguồn thức
ăn dồi dào đây là điều kiện thuận lợi để sâu tấn
công.
+/ Sâu đục vào biểu bì lá thành những vệt trắng,
dài ngoằn ngoèo.
+/ Phiến lá bị hại biến dạng, cong queo; tạo điều kiện cho các loại nấm bệnh,
xâm nhập gây hại.
+/ Trên một lá có thể có vài con sâu non, đục thành nhiều đường vẽ bùa khác
nhau, ở cả 2 mặt của phiến lá.
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại sâu hại
- Sâu vẽ bùa
- Sâu đục thân (Nadezhdiella cantori), đục cành
(Chelidonium argentatum): Trưởng thành đẻ
trứng trên nách lá, ngọn cành, vết nứt trên thân.
Sâu non đục phá thân làm cho cây bị tổn thương
hoặc bị chết
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại sâu hại
- Sâu vẽ bùa
- Sâu đục thân, đục cành
- Rệp sáp (Planococcus citri)
+/ thường gây hại trên cành, lá non, quả, làm ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, có
thể gây rụng quả
+/ Phân của một số loại rệp sáp có chất mật thu
hút nấm bồ hóng làm đen quanh nơi rệp bấm, ảnh
hưởng đến quang hợp của cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại bệnh hại
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại bệnh hại
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại bệnh hại
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Một số biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại
Một số biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại
Thuốc
bảo vệ
thực vật
sinh học
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
HỌC VÀ YÊU CẦU
NGOẠI CẢNH
1. Đặc điểm thực vật học
a) Bộ rễ:
- là rễ cọc
- Rễ chính: Cắm sâu xuống
đất giúp cây đứng vững.
- Rễ bên:
+ Phân bố nông và phát
triển mạnh ở tầng đất mặt từ
10cm đến 30cm.
+ Chức năng chính là hút
nước và các chất dinh
dưỡng cho cây.
Rễ
chính
Rễ
chính
1. Đặc điểm thực vật học
b) Thân cành
- Là cây thân gỗ nhỏ (cam, bưởi)
hoặc cây bụi lớn (chanh)
- Có nhiều cành và phân cành
thấp.
Chú ý việc cắt tỉa, đảm bảo độ
thông thoáng của tán cây, hạn chế
sự phát triển của sâu, bệnh hại.
1. Đặc điểm thực vật học
c) Lá
- Thường có màu xanh, mọc so le
- Phiến lá hình trái xoan hoặc thuôn dài
1. Đặc điểm thực vật học
d) Hoa
- Thường là hoa lưỡng tính
- Có thể mọc ở đầu cành (bưởi) hoặc từ nách lá (cam, chanh).
- Hoa đơn hoặc chum.
- Cánh hoa có màu trắng ngà hoặc trắng ngả vàng.
- Hầu hết đều tự thụ phấn (một số loài quýt thụ phấn chéo).
+ Thụ phấn chéo làm tăng khả năng đậu quả nhưng lại làm
cho quả có nhiều hạt.
1. Đặc điểm thực vật học
e) Quả
2. Yêu cầu ngoại cảnh
a) Nhiệt độ
- Là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ
hoạt động sống của cây cũng như năng suất,
chất lượng quả của cây ăn quả có múi.
- Nhiệt độ thích hợp nhất là từ 230C đến 290C.
- Nhiệt độ thấp hơn 120C hoặc cao hơn 390C,
cây sẽ ngừng sinh trưởng.
cần quan tâm đến yếu tố nhiệt độ để xác định
vùng trồng phù hợp
2. Yêu cầu ngoại cảnh
b) Lượng mưa và độ ẩm
CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
Cần phải chú ý đến việc tưới và tiêu nước hợp lí.
2. Yêu cầu ngoại cảnh
b) Lượng mưa và độ ẩm
► Một số công việc đảm bảo mực nước cho cây có múi:
2. Yêu cầu ngoại cảnh
c) Ánh sáng
CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
- Không ưa ánh sáng mạnh
- Ưa ánh sáng tán xạ có cường độ
từ 10 000 Lux đến 15 000 Lux
(tương ứng với ánh sáng lúc 8h00
và từ 16h00 đến 17h00 những ngày
quang mây mùa hè).
2. Yêu cầu ngoại cảnh
d) Đất trồng
CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
- Có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau.
- Các loại đất phù hợp
+ đất phù sa
+ đất cát pha
+ đất thịt nhẹ
+ đất bazan,...
- Có tầng dày trên 1m, thoát nước tốt,
độ pH từ 5,5 đến 6,4.
2. Yêu cầu ngoại cảnh
e) Gió
Tốc độ gió vừa phải ảnh hưởng tốt tới việc lưu thông không khí,
điều hòa độ ẩm, giảm sâu, bệnh hại, cây sinh trưởng tốt.
Ngoài ra, gió còn hỗ trợ việc thụ phấn, giúp cây đậu quả
II.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
1. Kĩ thuật trồng
a) Thời vụ
Vụ xuân (từ tháng 2 đến tháng 4)
Vụ thu (từ tháng 8 đến tháng 10)
1. Kĩ thuật trồng
b) Khoảng cách
- Tùy thuộc vào từng giống và điều kiện thổ nhưỡng để bố trí
khoảng cách trồng phù hợp.
Đối với bưởi:
Đối với cam:
Khoảng cách trồng
là 5m × 5m hoặc
Khoảng cách trồng
là 4m × 4m hoặc
4m × 5m.
5m × 6m.
Đối với chanh, quýt:
Khoảng cách trồng là
3m× 3m hoặc
3m × 4m, cây cách
cây và hàng cách
hàng từ 5m - 6m.
1. Kĩ thuật trồng
c) Chuẩn bị hố trồng
Đào hố trồng với kích thước 60 cm x 60 cm x 60 cm
(đất xấu cần đào rộng hơn)
BÓN
LÓT
- Lượng phân bón lót cho một hố trồng
+/ từ 20-30 kg phân hữu cơ
+/ 0,5-1,0 kg supe lân
+/ 0,5-1,0 kg vôi bột
- Toàn bộ lượng phân được trộn đều với lớp đất được
đào từ hố lên rồi sau đó lấp lại xuống hố trồng
1. Kĩ thuật trồng
d) Trồng cây
- Tạo hố nhỏ chính giữa hố trồng
- Xé bỏ túi bầu và đặt cây xuống
- Lấp đất cao hơn mặt bầu từ 2 – 3
cm, dùng tay nén chặt xung quanh gốc
cây
- Vun đất mặt vào quanh gốc cây tạo
thành hình lòng ụ chảo
- Cắm cọc chống và dùng dây mềm
buộc cố định cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
- Việc trồng ăn quả có múi đòi hỏi sự đầu tư chăm sóc kỹ của nhà vườn, mỗi giai đoạn có nhu cầu dinh
dưỡng và biện pháp kỹ thuật phù hợp. Vì thế, để đáp ứng đúng nhu cầu cho cây ăn quả có múi trong
từng thời kỳ, người ta chia sự phát triển của cây ra thành nhiều giai đoạn.
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây còn nhỏ, chưa ra trái): Là giai đoạn từ sau khi trồng đến lúc cây ra
hoa và đậu trái. Đặc điểm của cây trong giai đoạn này chủ yếu là sinh trưởng dinh dưỡng. Cây phát
triển thân cành liên tục nhiều đợt trong năm, cành sinh trưởng mạnh, bộ rễ phát triển rất mạnh. Đây là
giai đoạn căn bản để hình thành tán cây, là cơ sở để cây cho năng suất cao về sau
- Thời kỳ kinh doanh: Là thời kỳ từ khi cây bắt đầu cho trái đến khi cây cho trái toàn cây. Thời kỳ
này sinh trưởng dinh dưỡng vẫn còn chiếm ưu thế, bộ rễ phát triển mạnh, do nhu cầu cung cấp đầy đủ
dinh dưỡng cho tán cây và nuôi trái, rễ phát triển ra khỏi hố trồng và đi xuống tầng đất bên dưới chặt
sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của rễ.
- Thời kỳ khai thác: Từ khi cây ra trái toàn cây đến lúc cho năng suất cao nhất. Đây là thời kỳ quan
trọng nhất, có ý nghĩa kinh tế nhất, thời kỳ này càng dài hiệu quả kinh tế vườn càng cao. Thời kỳ này
là cây ở giai đoạn thành thục, tán cây đã ổn định, sinh trưởng dinh dưỡng kém, cành nhỏ, ngắn, ít lá
chủ yếu là cành mang trái.
- Thời kỳ già cỗi: Là giai đoạn khi sinh trưởng và năng suất cây giảm đến lúc không còn hiệu quả.
Thời kỳ này, cây sinh trưởng dinh dưỡng kém, cành lá phát triển ít, nhỏ, tán lá thưa, cây ra hoa trái ít,
trái nhỏ, rụng nhiều, năng suất thấp.
2. Kĩ thuật chăm sóc
a) Làm cỏ vun xới
- Làm cỏ, vun xới quanh gốc cây từ 2
Làm cỏ
đến 3 lần/ năm.
- Mục đích của việc làm cỏ:
+/ Trừ cỏ dại
+/ Loại bỏ nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại
- Mục đích của việc vun xới là làm cho
Vun xới
đất tới xốp
Tình trạng lạm dụng thuốc diệt cỏ hiện nay.
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Lượng bón: Thay đổi theo loại cây và tuổi cây
Ví dụ đối với cây cam
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Lượng bón: Thay đổi theo loại cây và tuổi cây
* Thời điểm và mục đích bón phân:
- Thời kì kiến thiết cơ bản: Lượng phân bón được chia làm 4 lần, bón vào các
tháng 3; 6; 8 để thúc cho cây sinh trưởng khỏe
- Thời kì kinh doanh: Lượng phân bón được chia làm 4 lần
Thời điểm bón phân
Lượng và loại phân bón
Mục đích bón phân
Lần 1 (sau thu hoạch quả 100% phân hữu cơ +
khoảng 7-10 ngày)
100% phân lân
Khôi phục sinh trưởng của cây, thúc
đẩy các đợt lộc mới
Lần 2 (khi cây bắt đầu ra 40% phân đạm + 40%
hoa)
phân kali
Thúc đẩy quá trình ra hoa, nuôi dưỡng
hoa và tang khả năng đậu quả
Lần 3 (khi cây đậu quả)
30% phân đạm + 30%
phân kali
Nuôi dưỡng quả, hạn chế rụng quả và
thúc quả lớn
Lần 4 (sau lần 3 từ 1,5
đến 2 tháng)
30% phân đạm + 30%
phân kali
Thúc quả lớn và nâng cao chất lượng
quả
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Cách bón phân:
- Thời kì kiến thiết cơ bản:
+/ Rạch rãnh xung quanh tán cây, rải phân rồi lấp đất hoặc hòa loãng vào nước
để tưới xung quanh gốc cây hoặc rải phân dưới tán cây sau đó tưới nước làm
tan phân
+/ Chú ý thường xuyên tưới nước giữ ẩm sau khi bón phân
2. Kĩ thuật chăm sóc
b) Bón phân thúc
* Cách bón phân:
- Thời kì kinh doanh:
+/ Sau khi thu hoạch, đào rãnh xung quanh cây
theo hình chiều của tán rộng từ 20 đến 30 cm, sâu
từ 15 cm đến 20 cm rải phân hữu cơ xuống trước
sau đó là phân vô cơ, lấp đất và tưới nước giữ ẩm
+/ Các lần bón sau, có thể hòa loãng phân nước
để tưới cho cây hoặc rải phân trên mặt đất dưới
hình chiếu tán cây sau đó tưới nước để phân tan
và ngấm vào đất
+/ Chú ý thường xuyên tưới nước giữ ẩm sau khi
bón phân để cây có thể hấp thụ được phân bón
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
Ý nghĩa của câu nói đó là gì?
Câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm
của cha ông trong trồng trọt. Theo đó, để cây sinh trưởng, phát triển mạnh, cho năng suất
cao, chất lượng tốt thì cần phải đảm bảo đủ bốn yếu tố sau: Thứ nhất là nước, thứ hai là
phân, thứ ba là cần, thứ tư là giống.
- Nhất nước: Để canh tác, chúng ta phải có nguồn nước tưới tiêu. Nước là yếu tố quan
trọng nhất, được ông cha ta đặt lên hàng đầu. Tương tự như việc chúng ta ăn uống hằng
ngày để có năng lượng sống, nước chính là thứ mà cây trồng cần nhất.
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Mọi cây trồng đều cần có nước . Vì vậy phải tưới nước đầy đủ, kịp thời cho cây.
- Thời kì kiến thiết cơ bản:
Thường xuyên tới đủ nước, đảm bảo độ ẩm trong đất từ 65% đến 70% để giúp cây sinh
trưởng, phát triển tốt, tạo bộ khung tán cho cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
+/ Giai đoạn ra hoa, đậu quả và quả lớn:
Từ 2 đến 3 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
+/ Giai đoạn ra hoa, đậu quả và quả lớn:
Từ 2 đến 3 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
+/ Giai đoạn quả thành thục
(Từ 1 đến 1,5 tháng trước khi thu hoạch)
Từ 15 đến 20 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
- Thời kì kinh doanh: Nhu cầu nước của cây tùy thuộc vào từ giai đoạn sinh
trưởng, phát triển
+/ Giai đoạn phân hóa mầm hoa:
Cần hạn chế tưới nước
+/ Giai đoạn ra hoa, đậu quả và quả lớn:
Từ 2 đến 3 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
+/ Giai đoạn quả thành thục
(Từ 1 đến 1,5 tháng trước khi thu hoạch)
Từ 15 đến 20 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 55 đến 65 lít/ cây
+/ Giai đoạn sau thu hoạch: Từ 10 đến 15 ngày tưới 1 lần
mỗi lần từ 70 đến 80 lít/ cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
c) Tưới nước
Tưới nhỏ giọt
Một số kĩ thuật tưới nước tiết kiệm
Tưới phun mưa
Tưới phun sương
Vì sao sau khi bón phân cần thường xuyên tưới
nước giữ ẩm?
Trả lời
Sau khi bón phân cần
thường
xuyên
tưới
nước, giữ ẩm vì:
Rễ cây chỉ hút các
muối khoáng hoà tan.
Do đó, chúng ta cần
phải tưới nước thường
xuyên để hoà tan các
chất dinh dưỡng có
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại sâu hại
- Sâu vẽ bùa (Phyllocistiscitrella)
+/ là loại sâu bệnh hại phổ biến trên cây có múi,
nó hại quanh năm, gây hại mạnh vào tháng 7,8,9
do thời điểm này cây ra lộc non nhiều, nguồn thức
ăn dồi dào đây là điều kiện thuận lợi để sâu tấn
công.
+/ Sâu đục vào biểu bì lá thành những vệt trắng,
dài ngoằn ngoèo.
+/ Phiến lá bị hại biến dạng, cong queo; tạo điều kiện cho các loại nấm bệnh,
xâm nhập gây hại.
+/ Trên một lá có thể có vài con sâu non, đục thành nhiều đường vẽ bùa khác
nhau, ở cả 2 mặt của phiến lá.
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại sâu hại
- Sâu vẽ bùa
- Sâu đục thân (Nadezhdiella cantori), đục cành
(Chelidonium argentatum): Trưởng thành đẻ
trứng trên nách lá, ngọn cành, vết nứt trên thân.
Sâu non đục phá thân làm cho cây bị tổn thương
hoặc bị chết
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại sâu hại
- Sâu vẽ bùa
- Sâu đục thân, đục cành
- Rệp sáp (Planococcus citri)
+/ thường gây hại trên cành, lá non, quả, làm ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, có
thể gây rụng quả
+/ Phân của một số loại rệp sáp có chất mật thu
hút nấm bồ hóng làm đen quanh nơi rệp bấm, ảnh
hưởng đến quang hợp của cây
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại bệnh hại
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại bệnh hại
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
* Một số loại bệnh hại
2. Kĩ thuật chăm sóc
d) Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Một số biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại
Một số biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại
Thuốc
bảo vệ
thực vật
sinh học
 







Các ý kiến mới nhất