Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 10h:00' 09-10-2022
Dung lượng: 21.2 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 10h:00' 09-10-2022
Dung lượng: 21.2 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI: W-B-A-E
Có 9 câu hỏi chứa các kí tự W, B, A, D (chỉ GV biết), mỗi kí tự
có giá trị như sau:
- (W)OW : +20 điểm cho nhóm mình
- (B)OOM: -20 điểm cho nhóm mình
- (A)NGEL: +10 điểm cho nhóm khác
- (E)EVIL: -10 điểm cho nhóm khác.
4 đội chơi lần lượt chọn ô sỗ ngẫu nhiên và trả lời câu hỏi
– Đúng Nhận giá trị đúng kí tự (W,B,A,E) sau ô mình chọn.
- Sai Nhường quyền trả lời
1. Cốt truyện “Truyện Kiều” mượn từ tác phẩm nào, của ai?
2. Cốt truyện “Truyện Kiều” chia làm ấy phần? Kể tên từng
phần.
3. Giải thích ý nghĩa nhan đề “Đoạn trường tân thanh”.
4. Nêu 2 biểu hiện của giá trị hiện thực trong “Truyện Kiều”.
5. Ô số may mắn
6. Nêu 2 đặc sắc về nghệ thuật trong “Truyện Kiều”.
7. Ô số may mắn
8. Nêu 2 biểu hiện của giá trị nhân đạo trong “Truyện Kiều”.
9. Cuộc đời của Nguyễn Du ảnh hưởng đến sự nghiệp văn
BẢNG MÃ HÓA
1A
2W
3E
4B
5A
6B
7W
8E
9W
Chị
em
I. Tìm
hiểu
chung
VỊ
TRÍ
ĐẠI Ý
BỐ
CỤC
THINK – PAIR – SHARE (bắt cặp đôi)
1. Vị trí
Từ câu 15
câu 38
Phần 1:
Gặp gỡ và
đính ước
Tên đoạn
trích do người
biên soạn đặt
2. Nội
dung
Đoạn trích miêu
tả 2 bức chân
dung xinh đẹp
của Thúy Vân,
Thúy Kiều*
Đồng thời cũng
dự báo tương
lai, số phận của
hai nàng Kiều
3. Bố cục
P1
4 câu đầu
4 câu tiếp
Giới thiệu chung về 2 chị
Chân dung Thuý Vân
P2
em
P3
12 câu tiếp
Chân dung Thuý Kiều
4 câu cuối
Cuộc sống và phẩm hạnh
của 2 chị em
P4
II. Đọc
hiểu văn
bản
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Bút pháp lí
tưởng hóa
(dùng để
xây dựng
nhân vật
chính diện)
Nhà văn luôn chú trọng phát hiện vẻ
đẹp nhân vật, nâng hình ảnh nhân vật
lên đến mức lí tưởng, hoàn mĩ
Nhà văn dành cho nhân vật tình cảm
yêu quý, ngưỡng mộ
Hình ảnh miêu tả nhân vật thường đặt
trong mỗi liên hệ, so sánh với thế giới tự
nhiên, mang tính chất ước lệ, tượng
trưng
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Ước lệ
tượng
trưng
Ước lệ: Những quy ước, hình ảnh
quen dùng đã trở nên phổ biến
Tượng trưng: Hình ảnh không
được hiểu theo ý nghĩa tả thực
mà được hiểu theo nghĩa biểu
trưng, ẩn dụ
1. Giới thiệu khái
quát
về 2hai
chịảem
Đầu lòng
tố
nga,
Thúy Kiều là chị em
là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết
tinh thần,
Mỗi người một vẻ
mười phân vẹn mười.
Lai lịch
2 người con gái
đầu trong gia đình
họ Vương
Vị trí trong gia
đình
Thúy Kiều là chị ;
Em là Thúy Vân
Vẻ đẹp của 2
chị em
+ Ẩn dụ “tố nga”: Người con gái đẹp như
vầng trăng sáng mát dịu
+ Ước lệ “Mai cốt cách tuyết tinh thần”:
Vóc dáng thanh tao, tâm hồn trong trắng
(cốt cách như mai, tinh thần như tuyết)
+ Nhịp 4/4 và 3/3 ở câu thứ 2 và 3: Nhịp
nhàng, đối xứng nổi vật vẻ đẹp hoàn
mĩ của 2 chị em
+ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười:
Vẻ đẹp của 2 chị em có những nét khác
nhau nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ.
Lời giới thiệu ngắn gọn nhưng
mang đến nhiều thông tin phong
phú và ấn tượng đậm nét về vẻ
đẹp của 2 nhân vật Thúy Vân -
Cách miêu tả Thúy Kiểu, Thúy Vân
Đặc điểm
Khác nhau
Thúy Vân
Số lượng câu
thơ
Chi tiết miêu
tả
Biện pháp
nghệ thuật
Thúy Kiều
Giống nhau
2. Chân dung Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở
nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường
Thúy
Vân
–
trang
trọng
khác
vời
Khuôn mặt tròn, đầy đặn,
sáng như trăng rằm
Đôi mắt đẹp, lông mày đậm,
phúc hậu “mắt phượng mày
ngài”
Nụ cười tươi tắn như hoa
Tiếng nói trong trẻo như ngọc
Mái tóc óng ả, bồng bềnh như
mây
Làn da trắng rạng người hơn
tuyết
Ngây
thơ,
trong
sáng,
dịu
dàng,
thán
h
thiện
Gợi ấn tượng tốt đẹp về 1
người phụ nữ trong khuôn khổ,
lễ giáo của xã hội phong kiến
Dự báo về số phận, tương lai
của Thúy Vân: nàng sẽ sống
một cuộc đời suôn sẻ, bình lặng,
êm đềm, không gặp những sóng
gió, trắc trở vì trước vẻ đẹp
chuẩn mực của nàng, thiên
nhiên đều tự nguyện “thua,
nhường”
3. Chân dung Thúy
Kiều càngKiều
sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém
xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Nghệ thuật
so sánh
hơn: “càng
sắc sảo,
mặn mà”
Thủ pháp
“vẽ mây,
nẩy trăng”
trong văn
học trung
đại
Nhan sắc mặn mà, rực rỡ, tươi
thắm của Kiều luôn đi liền với
cái sắc sảo, thông minh của
trí tuệ, tài năng, tâm hồn
Đôi mắt
Đôi mắt kinh kỳ thương nhớ ai ?
Mà sao ướt quá bờ mi dài
Trời mây vời vợi buồn trong ấy
Xa mấy thu rồi ... Ôi vẫn say !
Kiên)
Đôi Mắt Kinh Kỳ (Sông
Em đẹp thế Pleiku ơi
Trái tim tôi muốn vỡ tan rồi
Không dám nhìn vào đôi mắt ấy
Đôi mắt Pleiku biển hồ đầy
Cường)
Đôi Mắt Pleiku (Nguyễn
VẺ ĐẸP NGOẠI HÌNH THÚY
KIỀU
Đặc tả đôi mắt: Ánh mắt như làn nước mùa thu
Trong trẻo, mơ màng; Lông mày như nét núi mùa
xuân Thanh tao, cao quý Đôi mắt hút hồn, điểm
nhấn trên gương mặt người con gái đẹp = Cửa sổ
tâm hồn soi mở nội tâm Thúy Kiều
Nghệ thuật nhân hóa, so sánh: Hoa ghen, liễu
hờn Vẻ đẹp tươi thắm, rực rỡ, đầy sức sống, tươi
tắn hơn hoa, duyên dáng hơn liễu Thiên nhiên
phải ghen ghét, đố kj
Điển tích: Nghiêng nước nghiêng thành Vẻ đẹp
cuốn hút làm cho khuynh đảo cả long người và thế
giới tự nhiên vô tri
Cung thương làu bậc
TÀI NĂNG THÚY KIỀU
ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ
cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên
chương,
Một thiên Bạc mệnh lại
càng não nhân.
So sánh: Chữ “sắc” và chữ “tài” đều đứng hàng đầu
Tài
năng,
Tâm
hồn
Liệt kê: Thông minh bẩm sinh + Am hiểu
thơ ca, âm nhạc, hội họa + Nhấn mạnh tài
đàn của nàng Tài năng nào cũng nổi trội
hơn người
Hình ảnh miêu tả nhân vật thường đặt trong
mỗi liên hệ, so sánh với thế giới tự nhiên,
mang tính chất ước lệ, tượng trưng
Tả cái tài cũng là ca ngợi cái tâm của nàng Cung
đàn “bạc mệnh” mà Kiều sáng tác ghi lại tiếng long
buồn bã sầu thương, lâm li của người con gái có trái
tim đa sầu đa cảm
KIỀU ĐÁNH ĐÀN
• Trong như tiếng hạc bay
qua,
Đục như nước suối mới sa
nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng
ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời
đổ mưa.
•Bốn dây như khóc như
than,
Một cung gió thảm
mưa sầu,
Bốn dây rỏ máu
năm đầu ngón tay.
Phím đàn dìu dặt tay tiên,
Khói trầm cao thấp tiếng huyền g
xa.
Lọt tai nghe suốt năm cung
Tiếng nào là chẳng não nùng xôn
Vẻ đẹp hoàn hảo
về cả ngoại hình
và tài năng
Dự báo cuộc sống
nhiều thăng trầm,
trắc trở
4. Cuộc
sống êm
đềm của
hai chị em
Phong lưu rất mực
hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ
tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ
màn che,
Tường đông ong
Rất mực
phong lưu,
sung sướng
Được chở che,
bao bọc, chưa
biết đến những
bất trắc rong
cuộc đời
Sống bình
yên chưa
biết đến tình
yêu
III.
Tổng kết
Thủ pháp
cổ điển:
ước lệ,
tượng
trưng
Nghệ
thuật
Ngôn ngữ
biểu cảm,
giàu hình
ảnh và
sức gợi.
Xây
dựng
nhân vật
tinh tế.
Nội dung
+ Chân dung hai chị em –
những tuyệt thế giai nhân,
mỗi người một vẻ tạo nên
bức tranh hài hoà trong sự
tương phản.
+ Ca ngợi vẻ đẹp con
người, kín đáo thể hiện
những dự cảm về số phận
con người.
Cảm hứng nhân văn sâu
sắc của tác phẩm.
TRÒ
CHƠI
TRUY
TÌM
KHO
Ngay sau khi GV đọc câu hỏi,
HS sẽ có 5s suy nghĩ để trả lời.
Đúng được 1 chìa khóa vàng (có
đánh số), sai nhường quyền cho
bạn khác. Hết câu hỏi, chiếc chìa
khóa có số may mắn sẽ
được mở kho báu
Dòng nào nói đúng xuất sứ của đoạn trích
Chị em Thuý Kiều ?
A. Nằm ở phần đầu tác B. Nằm ở cuối phần đầu tác
phẩm, sau khi giới thiệu gia phẩm, sau khi Kiều gặp Kim
đình Kiều.
Trọng.
C. Nằm ở phần giữa tác D. Nằm ở phần cuối tác
phẩm, sau khi gia đình Kiều phẩm, sau khi Kiều gặp Từ
gặp nạn.
Hải.
Câu thơ “mai cốt cách, tuyết
tinh thần” nhằm thể hiện nội
dung gì ?
A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt
vời của thiên nhiên qua
hoa mai và tuyết trắng.
B. Giới thiệu vẻ đẹp
chung của người thiếu
nữ.
C. Giới thiệu vẻ đẹp
duyên dáng thanh cao,
trong trắng của người
thiếu nữ.
D. Gợi lên cốt cách
thanh cao, trong sáng
của nhà thơ.
Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp
của Thuý Vân trước Thuý Kiều?
A. Vì Thuý Vân là nhân vật
phụ.
B. Vì tác giả muốn làm nổi
bật vẻ đẹp tuyệt thế của
Kiều.
D. Vì tác giả thích vẻ đẹp
C. Vì Thuý Vân không đẹp
tròn đầy nhân hậu êm
bằng Thuý Kiều.
đềm của Vân.
Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ
miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý
nghĩa gì ?
A. Nói lên sự giàu sang trọng
của Thuý Vân.
B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý
phái của Thuý Vân.
C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu
đềm của Thuý Vân.
dàng của Thuý Vân.
Nguyễn Du đã sử dụng những
phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp
của Thuý Vân ?
A. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê.
B. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê, tương phản.
C. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê, điệp từ.
D. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê, tưởng tượng
Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở
Thuý Vân ?
A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái
mà rất đỗi dịu dàng.
B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái,
gợi sự hoà hợp êm đềm.
C. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái,
mà gợi cảm quyến rũ.
dịu dàng mà vẫn sắc sảo.
Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự
báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?
A. Giàu có, bình lặng và suôn
sẻ.
B. Giàu sang tột đỉnh, bình
lặng và suôn sẻ.
C. Bình lặng, êm đềm, suôn
sẻ.
D. Giàu có, đầy danh vọng
mà vẫn bình lặng và suôn
sẻ.
Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp
nào của Kiều qua câu thơ “Kiều
càng
sắc sảo mặn mà” ?
A. Trí tuệ và tâm hồn.
B. Đời sống tinh thần
phong phú.
C. Tâm hồn đa sầu, đa D. Vẻ đẹp của đôi mắt,
cảm.
đôi mày.
Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều
được nhà thơ gợi tả qua những chi
tiết nào ?
A. Khuôn mặt, làn da.
B. Giọng nói, ánh mắt.
C. Vẻ đẹp trong sáng,
linh hoạt, của đôi mắt.
D. Dáng vẻ thanh cao,
cốt cách trong sáng.
Có 9 câu hỏi chứa các kí tự W, B, A, D (chỉ GV biết), mỗi kí tự
có giá trị như sau:
- (W)OW : +20 điểm cho nhóm mình
- (B)OOM: -20 điểm cho nhóm mình
- (A)NGEL: +10 điểm cho nhóm khác
- (E)EVIL: -10 điểm cho nhóm khác.
4 đội chơi lần lượt chọn ô sỗ ngẫu nhiên và trả lời câu hỏi
– Đúng Nhận giá trị đúng kí tự (W,B,A,E) sau ô mình chọn.
- Sai Nhường quyền trả lời
1. Cốt truyện “Truyện Kiều” mượn từ tác phẩm nào, của ai?
2. Cốt truyện “Truyện Kiều” chia làm ấy phần? Kể tên từng
phần.
3. Giải thích ý nghĩa nhan đề “Đoạn trường tân thanh”.
4. Nêu 2 biểu hiện của giá trị hiện thực trong “Truyện Kiều”.
5. Ô số may mắn
6. Nêu 2 đặc sắc về nghệ thuật trong “Truyện Kiều”.
7. Ô số may mắn
8. Nêu 2 biểu hiện của giá trị nhân đạo trong “Truyện Kiều”.
9. Cuộc đời của Nguyễn Du ảnh hưởng đến sự nghiệp văn
BẢNG MÃ HÓA
1A
2W
3E
4B
5A
6B
7W
8E
9W
Chị
em
I. Tìm
hiểu
chung
VỊ
TRÍ
ĐẠI Ý
BỐ
CỤC
THINK – PAIR – SHARE (bắt cặp đôi)
1. Vị trí
Từ câu 15
câu 38
Phần 1:
Gặp gỡ và
đính ước
Tên đoạn
trích do người
biên soạn đặt
2. Nội
dung
Đoạn trích miêu
tả 2 bức chân
dung xinh đẹp
của Thúy Vân,
Thúy Kiều*
Đồng thời cũng
dự báo tương
lai, số phận của
hai nàng Kiều
3. Bố cục
P1
4 câu đầu
4 câu tiếp
Giới thiệu chung về 2 chị
Chân dung Thuý Vân
P2
em
P3
12 câu tiếp
Chân dung Thuý Kiều
4 câu cuối
Cuộc sống và phẩm hạnh
của 2 chị em
P4
II. Đọc
hiểu văn
bản
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Bút pháp lí
tưởng hóa
(dùng để
xây dựng
nhân vật
chính diện)
Nhà văn luôn chú trọng phát hiện vẻ
đẹp nhân vật, nâng hình ảnh nhân vật
lên đến mức lí tưởng, hoàn mĩ
Nhà văn dành cho nhân vật tình cảm
yêu quý, ngưỡng mộ
Hình ảnh miêu tả nhân vật thường đặt
trong mỗi liên hệ, so sánh với thế giới tự
nhiên, mang tính chất ước lệ, tượng
trưng
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Ước lệ
tượng
trưng
Ước lệ: Những quy ước, hình ảnh
quen dùng đã trở nên phổ biến
Tượng trưng: Hình ảnh không
được hiểu theo ý nghĩa tả thực
mà được hiểu theo nghĩa biểu
trưng, ẩn dụ
1. Giới thiệu khái
quát
về 2hai
chịảem
Đầu lòng
tố
nga,
Thúy Kiều là chị em
là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết
tinh thần,
Mỗi người một vẻ
mười phân vẹn mười.
Lai lịch
2 người con gái
đầu trong gia đình
họ Vương
Vị trí trong gia
đình
Thúy Kiều là chị ;
Em là Thúy Vân
Vẻ đẹp của 2
chị em
+ Ẩn dụ “tố nga”: Người con gái đẹp như
vầng trăng sáng mát dịu
+ Ước lệ “Mai cốt cách tuyết tinh thần”:
Vóc dáng thanh tao, tâm hồn trong trắng
(cốt cách như mai, tinh thần như tuyết)
+ Nhịp 4/4 và 3/3 ở câu thứ 2 và 3: Nhịp
nhàng, đối xứng nổi vật vẻ đẹp hoàn
mĩ của 2 chị em
+ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười:
Vẻ đẹp của 2 chị em có những nét khác
nhau nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ.
Lời giới thiệu ngắn gọn nhưng
mang đến nhiều thông tin phong
phú và ấn tượng đậm nét về vẻ
đẹp của 2 nhân vật Thúy Vân -
Cách miêu tả Thúy Kiểu, Thúy Vân
Đặc điểm
Khác nhau
Thúy Vân
Số lượng câu
thơ
Chi tiết miêu
tả
Biện pháp
nghệ thuật
Thúy Kiều
Giống nhau
2. Chân dung Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở
nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường
Thúy
Vân
–
trang
trọng
khác
vời
Khuôn mặt tròn, đầy đặn,
sáng như trăng rằm
Đôi mắt đẹp, lông mày đậm,
phúc hậu “mắt phượng mày
ngài”
Nụ cười tươi tắn như hoa
Tiếng nói trong trẻo như ngọc
Mái tóc óng ả, bồng bềnh như
mây
Làn da trắng rạng người hơn
tuyết
Ngây
thơ,
trong
sáng,
dịu
dàng,
thán
h
thiện
Gợi ấn tượng tốt đẹp về 1
người phụ nữ trong khuôn khổ,
lễ giáo của xã hội phong kiến
Dự báo về số phận, tương lai
của Thúy Vân: nàng sẽ sống
một cuộc đời suôn sẻ, bình lặng,
êm đềm, không gặp những sóng
gió, trắc trở vì trước vẻ đẹp
chuẩn mực của nàng, thiên
nhiên đều tự nguyện “thua,
nhường”
3. Chân dung Thúy
Kiều càngKiều
sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém
xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Nghệ thuật
so sánh
hơn: “càng
sắc sảo,
mặn mà”
Thủ pháp
“vẽ mây,
nẩy trăng”
trong văn
học trung
đại
Nhan sắc mặn mà, rực rỡ, tươi
thắm của Kiều luôn đi liền với
cái sắc sảo, thông minh của
trí tuệ, tài năng, tâm hồn
Đôi mắt
Đôi mắt kinh kỳ thương nhớ ai ?
Mà sao ướt quá bờ mi dài
Trời mây vời vợi buồn trong ấy
Xa mấy thu rồi ... Ôi vẫn say !
Kiên)
Đôi Mắt Kinh Kỳ (Sông
Em đẹp thế Pleiku ơi
Trái tim tôi muốn vỡ tan rồi
Không dám nhìn vào đôi mắt ấy
Đôi mắt Pleiku biển hồ đầy
Cường)
Đôi Mắt Pleiku (Nguyễn
VẺ ĐẸP NGOẠI HÌNH THÚY
KIỀU
Đặc tả đôi mắt: Ánh mắt như làn nước mùa thu
Trong trẻo, mơ màng; Lông mày như nét núi mùa
xuân Thanh tao, cao quý Đôi mắt hút hồn, điểm
nhấn trên gương mặt người con gái đẹp = Cửa sổ
tâm hồn soi mở nội tâm Thúy Kiều
Nghệ thuật nhân hóa, so sánh: Hoa ghen, liễu
hờn Vẻ đẹp tươi thắm, rực rỡ, đầy sức sống, tươi
tắn hơn hoa, duyên dáng hơn liễu Thiên nhiên
phải ghen ghét, đố kj
Điển tích: Nghiêng nước nghiêng thành Vẻ đẹp
cuốn hút làm cho khuynh đảo cả long người và thế
giới tự nhiên vô tri
Cung thương làu bậc
TÀI NĂNG THÚY KIỀU
ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ
cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên
chương,
Một thiên Bạc mệnh lại
càng não nhân.
So sánh: Chữ “sắc” và chữ “tài” đều đứng hàng đầu
Tài
năng,
Tâm
hồn
Liệt kê: Thông minh bẩm sinh + Am hiểu
thơ ca, âm nhạc, hội họa + Nhấn mạnh tài
đàn của nàng Tài năng nào cũng nổi trội
hơn người
Hình ảnh miêu tả nhân vật thường đặt trong
mỗi liên hệ, so sánh với thế giới tự nhiên,
mang tính chất ước lệ, tượng trưng
Tả cái tài cũng là ca ngợi cái tâm của nàng Cung
đàn “bạc mệnh” mà Kiều sáng tác ghi lại tiếng long
buồn bã sầu thương, lâm li của người con gái có trái
tim đa sầu đa cảm
KIỀU ĐÁNH ĐÀN
• Trong như tiếng hạc bay
qua,
Đục như nước suối mới sa
nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng
ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời
đổ mưa.
•Bốn dây như khóc như
than,
Một cung gió thảm
mưa sầu,
Bốn dây rỏ máu
năm đầu ngón tay.
Phím đàn dìu dặt tay tiên,
Khói trầm cao thấp tiếng huyền g
xa.
Lọt tai nghe suốt năm cung
Tiếng nào là chẳng não nùng xôn
Vẻ đẹp hoàn hảo
về cả ngoại hình
và tài năng
Dự báo cuộc sống
nhiều thăng trầm,
trắc trở
4. Cuộc
sống êm
đềm của
hai chị em
Phong lưu rất mực
hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ
tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ
màn che,
Tường đông ong
Rất mực
phong lưu,
sung sướng
Được chở che,
bao bọc, chưa
biết đến những
bất trắc rong
cuộc đời
Sống bình
yên chưa
biết đến tình
yêu
III.
Tổng kết
Thủ pháp
cổ điển:
ước lệ,
tượng
trưng
Nghệ
thuật
Ngôn ngữ
biểu cảm,
giàu hình
ảnh và
sức gợi.
Xây
dựng
nhân vật
tinh tế.
Nội dung
+ Chân dung hai chị em –
những tuyệt thế giai nhân,
mỗi người một vẻ tạo nên
bức tranh hài hoà trong sự
tương phản.
+ Ca ngợi vẻ đẹp con
người, kín đáo thể hiện
những dự cảm về số phận
con người.
Cảm hứng nhân văn sâu
sắc của tác phẩm.
TRÒ
CHƠI
TRUY
TÌM
KHO
Ngay sau khi GV đọc câu hỏi,
HS sẽ có 5s suy nghĩ để trả lời.
Đúng được 1 chìa khóa vàng (có
đánh số), sai nhường quyền cho
bạn khác. Hết câu hỏi, chiếc chìa
khóa có số may mắn sẽ
được mở kho báu
Dòng nào nói đúng xuất sứ của đoạn trích
Chị em Thuý Kiều ?
A. Nằm ở phần đầu tác B. Nằm ở cuối phần đầu tác
phẩm, sau khi giới thiệu gia phẩm, sau khi Kiều gặp Kim
đình Kiều.
Trọng.
C. Nằm ở phần giữa tác D. Nằm ở phần cuối tác
phẩm, sau khi gia đình Kiều phẩm, sau khi Kiều gặp Từ
gặp nạn.
Hải.
Câu thơ “mai cốt cách, tuyết
tinh thần” nhằm thể hiện nội
dung gì ?
A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt
vời của thiên nhiên qua
hoa mai và tuyết trắng.
B. Giới thiệu vẻ đẹp
chung của người thiếu
nữ.
C. Giới thiệu vẻ đẹp
duyên dáng thanh cao,
trong trắng của người
thiếu nữ.
D. Gợi lên cốt cách
thanh cao, trong sáng
của nhà thơ.
Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp
của Thuý Vân trước Thuý Kiều?
A. Vì Thuý Vân là nhân vật
phụ.
B. Vì tác giả muốn làm nổi
bật vẻ đẹp tuyệt thế của
Kiều.
D. Vì tác giả thích vẻ đẹp
C. Vì Thuý Vân không đẹp
tròn đầy nhân hậu êm
bằng Thuý Kiều.
đềm của Vân.
Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ
miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý
nghĩa gì ?
A. Nói lên sự giàu sang trọng
của Thuý Vân.
B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý
phái của Thuý Vân.
C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu
đềm của Thuý Vân.
dàng của Thuý Vân.
Nguyễn Du đã sử dụng những
phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp
của Thuý Vân ?
A. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê.
B. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê, tương phản.
C. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê, điệp từ.
D. Nhân hoá, ẩn dụ, so
sánh, liệt kê, tưởng tượng
Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở
Thuý Vân ?
A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái
mà rất đỗi dịu dàng.
B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái,
gợi sự hoà hợp êm đềm.
C. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái,
mà gợi cảm quyến rũ.
dịu dàng mà vẫn sắc sảo.
Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự
báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?
A. Giàu có, bình lặng và suôn
sẻ.
B. Giàu sang tột đỉnh, bình
lặng và suôn sẻ.
C. Bình lặng, êm đềm, suôn
sẻ.
D. Giàu có, đầy danh vọng
mà vẫn bình lặng và suôn
sẻ.
Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp
nào của Kiều qua câu thơ “Kiều
càng
sắc sảo mặn mà” ?
A. Trí tuệ và tâm hồn.
B. Đời sống tinh thần
phong phú.
C. Tâm hồn đa sầu, đa D. Vẻ đẹp của đôi mắt,
cảm.
đôi mày.
Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều
được nhà thơ gợi tả qua những chi
tiết nào ?
A. Khuôn mặt, làn da.
B. Giọng nói, ánh mắt.
C. Vẻ đẹp trong sáng,
linh hoạt, của đôi mắt.
D. Dáng vẻ thanh cao,
cốt cách trong sáng.
 









Các ý kiến mới nhất