Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Chị em Thúy Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:13' 28-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

Năm học 2022-2023
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG

Tiết 21, 22: Văn bản CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Nguyễn Du)

1/ Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” có bố cục mấy phần?
2/ Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” thuộc phần nào của tác phẩm “Truyện
Kiều”?
3/ Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” thể hiện cảm hứng nhân văn sâu sắc nào của
tác giả?
4/ Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, dụng ý của tác giả trong câu “Hoa
ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”? Theo em có nên thay thế từ “hờn” bằng
từ “buồn” được không?
5/ Qua cung đàn của Thúy Kiều (ở câu thơ cuối đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”)
em hiểu thêm gì về nhân vật này?
6/ Qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, tác giả Nguyễn Du bày tỏ tình cảm gì với
nàng Kiều?
7/ Qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, hai nhân vật Thúy Vân và Thúy Kiều có
những điểm nào giống và khác nhau?
8/ Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, tại sao tác giả lại miêu tả Thúy Vân
trước Thúy Kiều?

TIẾT 21, 22 VĂN BẢN

Nguyễn Du

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần thứ nhất của
truyện. (từ câu 15 -> câu 38)
2. Đọc-chú thích-bố cục:
* Bố cục: 4 phần

Xác định kết cấu (bố
Nội
dung
chính ở
của
Xác
định
phương
thức
Đoạn
trích
cục)
củanằm
đoạn trích?
đoạn
biểu
đạttrích?
củatác
đoạn
phần
nào
của
trích?
phẩm
?

Tiết 21,22: Văn bản

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp của Thuý Vân.

Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống của hai chị em

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần thứ nhất của
truyện. (từ câu 15 -> câu 38)
2. Đọc-chú thích-bố cục:
3. Bố cục: 4 phần
Chặt chẽ, theo trình tự từ
chung đến riêng.

II. Đọc-hiểu văn bản:

Theo em, kết cấu (bố cục) đó
có liên quan gì đến trình tự
miêu tả nhân vật của tác
giả?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1 Vẻ đẹp chung của hai chị em TK:
Bằng bút pháp ước lệ, tiểu đối,
thành ngữ, từ Hán Việt, so sánh, ẩn
dụ ví ngầm

Vẻ đẹp của hai chị
em Thuý Kiều được
diễn tả qua các từ
ngữ nào?Biện pháp
nghệ thuật nào
được sử dụng trong
đó, tác dụng?

Tác giả giới thiệu gia đình Vương viên ngoại có 2
người con gái đầu lòng. Chị : Thuý Kiều; em :
Thuý Vân.
Từ
HánViệt
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Ước lệ
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đối

Thành ngữ

Nội dung khái quát của 4
Tác giả đã giới thiệu như thế
câu thơ em vừa đọc?
nào về hai chị em Thuý
Kiều?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tự sự ( 2 dòng đầu) Miêu tả (dòng thứ 3)

Biểu cảm (dòng thứ 4)
=> Sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt giúp cho
Vẻ
nàng vừa
Kiềukhắc
dù mỗi
ngườivật,
mộtvừa
vẻ
đoạnđẹp
thơcủa
vừahai
kể việc,
họa nhân
 gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh riêng
đềucủa
đạttg.đến độ hoàn mĩ “mười phân vẹn
bộc lộsong
thái độ
cao, trong trắng, đạt đến độ hoàn mười”. Từ những nét phác hoạ chung ấy, ND đi vào
mĩ “mười phân vẹn mười”. Nhưng miêu tả cụ thể TV và TK giúp ta cảm nhận được
mỗi người lại có 1 vẻ riêng.
những nét tính cách và số phận của hai người.
M.tả vẻ đẹp của 2 chị em TK, Ng.Du đã lấy vẻ đẹp
của thiên nhiên làm chuẩn mực để so sánh. Trong
văn thơ cổ thường chọn những vẻ đẹp mỹ lệ trong
thiên nhiên:
... để so sánh với
TácTùng,
giả đãcúc,
sử trúc,
dụngmai
phương
Qua
4 câu
đầu,ước
vẻ lệ
đẹp
vẻ đẹp củathức
con biểu
 đạt
Làthơ
b.pháp
nào trong
4 tượng trưng,
của haicóchị
TKthống
hiện trong
ra văn thơ
là b.pháp ng.thuật
tínhem
truyền
câu thơ? Tác dụng?
cổ.
như thế nào?
1 Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
- Bút pháp ư­ớc lệ, với những hình
tư­ợng thiên nhiên: “trăng, hoa,
mây, tuyết, ngọc” cùng những h/a
so sánh, ẩn dụ, liệt kê.

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
-Khuôn trăng: Gương mặt như mặt trăng tròn
Hình
ảnh
ước lệ
tượng
trưng

- Nétđẹp
Vẻ
Thuý
được
ngài:của
Đường
lôngVân
mày sắc
nét, hơi đậm
tả qua
những
từthắm
ngữnhư đóa hoa
- gợi
Hoa cười:
Miệng
cười tươi
nào?
phápnóinghệ
- Ngọc Biện
thốt: Giọng
trong thuật
như ngọc
gì-Mây
được
dụng
khitóc
miêu
thuasử
nước
tóc: Mái
bồng tả
bềnh óng ả
mây Tác
vẻ đẹp của Thuýhơn
Vân?
dụng?
-Tuyết nhường màu da: Làn da trắng mịn màng
hơn tuyết

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
- Bút pháp ư­ớc lệ, với những hình
tư­ợng thiên nhiên: “trăng, hoa,
mây, tuyết, ngọc” cùng những h/a
so sánh, ẩn dụ, liệt kê.
 Vẻ đẹp cao sang, quý phái,
đoan trang, phúc hậu của TV.

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Từ đó, em hãy hình dung và
phác hoạ bức chân dung của
Thuý Vân?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
- Bút pháp ư­ớc lệ, với những hình
tư­ợng thiên nhiên: “trăng, hoa,
mây, tuyết, ngọc” cùng những h/a
so sánh, ẩn dụ, liệt kê.
 Vẻ đẹp cao sang, quý phái,
đoan trang, phúc hậu của TV.
- Từ “thua”, “nhường” dự báo một
cuộc sống suôn sẻ, bình lặng, hạnh
phúc của Vân sau này.

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Thúy
Vân thông
mang điệp
trongtrên
mìnhtácvẻgiả
đẹpcho
hiềnthấy,
dịu, trong
đoan
Từ
những
trang, lai
phúc
hậu.Vân
Vẻsẽđẹp
lồng
tương
Thuý
có của
mộtnàng
cuộccũng
sống được
bình yên,
ghép,phúc,
so sánh,
vonBức
cùng
sắcdung
đẹp của
thiên
hạnh
suônvísẻ.
chân
đã thể
hiệnnhiên
khá
nhưng đó là vẻ đẹp đăng đối, cân xứng, thiên nhiên
rõ tính cách, số phận của nhân vật. Vẻ đẹp của Vân
phải thua, phải nhường nàng. Cách miêu tả như thế
tạo sự hoàQua
hợp cách
với chung
quanh
nên
nàng sẽ có
miêudự
tảbáo
trên
tác
này phảiTrước
chăng vẻ
đang
ngầm
một
cuộc
đời ấm
đẹp
đó
thiên
nhiên
cuộc đời êm
đềm,
phẳng
lặng

hạnh
phúc.
giả
giúp
ta có
dựmãn
đoán
gìngười
về con gái
êm, an yên

tròn
đầy
viên
của

thái
độsau
nhưnày
thếcủa
nào?
cuộc
đời
TV?
này.

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

Tả chân dung mang tính cách, số phận.
Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp con người.
Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ đẹp
và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy
nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.

Nghệ thuật đòn bẩy
Theo em, tại sao khi tác giả
lần lượt giới thiệu vẻ đẹp
Em
Các
họcem
tập
hãy
được
gì luận
ở cách

của
chị
em,thảo
tác
giả
Emhai
nhận
thấy
thái
độ tả
nào
miêu
cho
tả chân
biếtKiều
Thuý
dungsau?
nhân
VânPhải

vật
Vân
trước,
của
tác giả
khi xây dựng
hạnh
của
tác
giả?
không?
chăng
Vânphúc
đẹp
hơn Kiều?
hìnhlàảnh
của
Thuý
Vân?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Nhấn mạnh làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều: sắc sảo
về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn. So với Vân thì
Kiều hơn em cả về tài và sắc.

Nói
Nhan
đến sắc
Thuý
của
Kiều,
Thuý
Kiều
So
vẻNguyễn
đẹp
của
Tácvới
giảVân
tậpthì
trung
miêu
tả
Từ
“càng”
dùng
trong
được
Du chú
miêu
ý miêu
tả qua
tả những
trên
Kiều
hiện
như
thế nào?
vẻ đẹp
nàolên
trên
khuôn
mặt
câu
thơ

ý
nghĩa
gì?
nhữngdòng
phương
thơ nào?
diện nào?
của Thuý Kiều? Tại sao?

Tiết 21, 22: Văn bản

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Nguyễn Du không tập trung miêu tả mọi nét đẹp trên
gương mặt của Kiều mà chỉ tập trung vào hai nét nổi
bật nhất là đôi mắt và lông mày. Mắt Kiều được ví
như hồ nước mùa thu – trong trẻo, êm dịu, mát lành,
có lúc lặng yên nhưng cũng có khi đầy xao động.
Nét phác thảo thứ hai là hàng lông mày cong cong
dáng núi mùa xuân. Cách ví von của tác giả ở đây có
thể nói là rất độc đáo. Hồ và núi, lặng lẽ và sống
động,
dường
nhưchỉmọi
“sơncủa
thủy
hữu
Đôi mắt
không
thểhương
hiện vẻvị đẹp
hình
thểtình”

của
nhiên
đều
vàocủa
khuôn
mặt và
củatrínàng
còn thiên
là sự thể
hiện
sự hội
tinhtụanh
tâm hồn
tuệ.
Kiều. Không cần quá tập trung vào mọi đường nét
nhưng dưới ngòi bút của Nguyễn Du, Thúy Kiều
hiện lênĐể
thậtmiêu
sống
động,
thật có

hồn.
vẻ giả
đẹp
của
Thuý
Theo
em,tả
tác
dụng
ý gì

Kiều
tác tả
giảThuý
đã dùng
khi
miêu
Kiềubiện
lại chỉ
pháp
thuật
nào ??
chúnghệ
ý đến
đôi mắt

Tiết 21, 22: Văn bản

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều

Hình ảnh
ước lệ
tượng
trưng

- Làn thu thuỷ Ẩn Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu; Lông
- Nét xuân sơn dụ mày đẹp như nét núi mùa xuân
- Hoa ghen thua thắm Nhân Bởi kém thắm tươi, rực rỡ của nàng
- Liễu hờn kém xanh hóa Bởi thấy mình không tràn trề sức sống

Sử dụng
điển tích

Một hai nghiêng nước
nghiêng thành

tươi trẻ như nàng

Tuyệt thế giai nhân

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

Vẻ đẹp của Kiều được tác giả sử dụng những hình
1. Vẻ đẹp chung của hai chị em TK: tượng nghệ thuật ước lệ "thu thủy", "xuân sơn",
hoa, liễu để miêu tả mộ tuyệt thế giai nhân. Vẻ đẹp
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
ấy được
đặc tả
đôi nhiên
mắt lànhư
sự thể
Cũng
chính
nétqua
đẹpđôiđómắt,
màbởi
thiên
ghen,
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
hiệnhờn
phầnvới
tinhKiều.
anh của
hồn và
trí tuệ.
một
a. Sắc:
như
Hoatâm
là biểu
tượng
củaĐó
sắclàthắm
đôi mắt
nói và
sứclẫy
rung
người.
Bút pháp ước lệ tượng trưng
tươi,
củabiết
những
gì có
lộng
và cảm
mỹ lòng
lệ nhất.
Liễu là
Hìnhtượng
ảnh ước
"làn
thu thủy"
là làn nước
thu
ẩn dụ, nhân hóa, điển cố.
biểu
cholệsự
mảnh
mai, thanh
mảnhmùa
và mướt
gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong
->Vẻ đẹp lộng lẫy, sắc sảo, trẻ mát căng đầy nhựa sống nhất. Vậy mà hoa và liễu
sáng, long lanh và linh hoạt. Còn "nét xuân sơn" có
trung, tư­ơi tắn, đầy sức sống, có sức khi đứng bên Kiều bỗng thật nhỏ bé, thật tầm
nghĩa là nét núi mùa xuân, tôn lên đôi lông mày
Nét đẹp ấy phải động lòng người biết bao
cuốn hút mạnh mẽ, vẻ đẹp của một thường.
thanh tú trên khuôn mặt trẻ trung.
nhiêu mà có thể khiến đất trời, tạo hóa phải đố kị,
tuyệt thế giai nhân
Từ đó,vẻ
emđẹp
hãy
dung

hờn ghen!
Trước
đóhình
thiên
nhiên

phác
hoạ độ
bứcnhư
chân
có thái
thếdung
nào?của
Thuý Kiều?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

a. Sắc:
- Bút pháp ước lệ tượng trưng
ẩn dụ, nhân hóa, điển cố.

->Vẻ đẹp lộng lẫy, sắc sảo, trẻ trung, tư­ơi
tắn, đầy sức sống, có sức cuốn hút mạnh
mẽ, vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân.
-Hoa ghen, liễu hờn, nghiêng nước,
nghiêng thành->nhân hóa, thậm xưng, sử
sụng thành ngữ-> dự báo một cuộc đời
đầy sóng gió, chông gai, đau khổ.
 

Ngược lại với vẻ đẹp của Thuý Vân, sắc
đẹp của Kiều vừa khiến tạo hóa ganh ghét
lại khiến thiên nhiên đố kị, hờn ghen nên
có lẽ một tương lai bất trắc với số phận
nhiều sóng gió đang đón đợi nàng phía
trước. Đồng thời sắc đẹp của Kiều lại còn
song hành với tài năng khó ai bì kịp khiến
nàng rất dễ lâm vào tình cảnh “Chữ tài liền
với chữ tai một vần”.

Điều này dự báo gì về số
phận của Thuý Kiều?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

a. Sắc:

b. Tài năng:
- Tài năng: thông minh, cầm, kì,
thi, hoạ Kiều rất đa tài, tài nào
cũng hoàn hảo, đạt tới mức lí tưởng
theo quan niệm phong kiến.

Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Thông minh vốn sẵn tính trời: cầm, kì, thi , họa, .

-> Tài của Kiều đạt đến mức lí tưởng đối với giới nữ
trong xh phong kiến gồm : Cầm - kì - thi - hoạ
Trong
những
tài năng của
( đánhlực
đàn,
cờ, nàng.
làm thơ và vẽ tranh). Nàng là
Năng
đànchơi
hát của
Kiều
thìthơ
tài
năng
nào
của
Những
câu
giới
thiệu
Tài
của
Thuý
Kiều
được
giới
mẫu người
phụ
nữ
hoàn
hảo,
một
tuyệttài
thế giai nhân.

nàngởcủa
được
đặcdiện
biệtnào?
nhấn
năng
Thuý
Kiều?
thiệu
phương
mạnh hơn ?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

Xét về
tài nhan
năng,đề
nàng
thông
thạoVì
cả đây
cầm,làkì,
thinhạc
họa,
Bản
nhạc
“Bạc
mệnh”.
bản
thuộc lòng âm luật; lại có tài sáng tác, đã viết nên
1. Vẻ đẹp chung của hai chị em TK: khóc thương cho số phận bất hạnh của con người,
khúcniềm
Bạcthương
mệnh cảm
làm cho
nãongười
lòng đọc.Vì
người. lẽ
Xét
sắc
gợi
đóvề
người
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
đẹp,
đẹptảcủa
Kiều
không
thể
ta
nóiVẻ
: Cực
cái Thúy
"tài" của
Kiều
cũngnhững
là để cacóngợi
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
làm"tâm
nghiêng
nghiêng
duy
a. Sắc:
cái
"đặc nước
biệt của
nàng .thành
Cung mà
đànlànày
ghinhất
lại
trên đời này không thể có người thứ hai. Giai nhân
b. Tài năng:
trọng lượng của một trái tim đa cảm.
tuyệt sắc xưa nay xem như lu mờ trước ánh sáng
 Vẻ đẹp kết hợp cả sắc – tài –
-ấy.
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả tài - sắc - tình.
tình. Một vẻ đẹp lí tưởng của thời
Có thể nói, hội tụ ở nhân vật Thúy Kiều là tất cả
đại.
những gì tốt đẹp nhất vốn có ở con người và vũ trụ.
Sự kết hợp hoàn hảo giữa tài năng, sắc đẹp và đức
hạnh khiến Thúy Kiều trở thành một nhân vật vượt
xa sức tưởng
tượng
của tích
con
người.
Có thể
Qua
phân
trên,
có gọi nàng
Bản
nhạc
hay
nhất
của em
Thuý
là tuyệt thế
giailànhân
thiên
cổ vậy.
đánh
giá
nào
sắcKiều
gì ?như
Tạithế
sao
với về
Kiều,

của
Thuý
Kiều
đó làtài
bản
nhạc
hay
nhất? ?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

a. Sắc:

b. Tài năng:

Giống: lấy thiên nhiên làm chuẩn mực cho cái
đẹp, hai vẻ đẹp đều đạt mức hoàn mĩ.
Khác: - Nguyễn Du chỉ dành bốn câu thơ để
gợi tả Vân, trong khi đó dành tới mười hai câu
thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều.
- Kiều không được tả từng đường nét khuôn
mặt, nhưng lại đặc biệt lại gợi tả đôi mắt trong
gợimùa
tả nhan
sắc Thuý
như lànKhi
nước
thu. Thiên
nhiên nhường,
táccủa
giảThuý
cũngVân
đã sử
chịu thuaKiều,
vẻ đẹp
nhưng lại hờn,
dụng
hìnhcủa
tượng
thuật
ghen với
vẻ đẹp
Thuýnghệ
Kiều.
mang
em, hình, còn
- Vẻ đẹp
của tính
Vân ước
chủ lệ,
yếutheo
là ngoại
có những
điểmsắc,
nàotài năng, tâm
vẻ đẹp của
Kiều làquan
cả nhan
giống và khác với Thuý
hồn.
Vân?

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
4. Cuộc sống của hai chị em:

Qua những gì để phân tích và phẩm bình thì ta có thể thấy trong hai
bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều thì bức tranh nàng Kiều có
nhiều phần thu hút hơn.
- Xét về mặt nội dung, tác giả tập trung rất nhiều nét vẽ dành cho
Kiều. Nàng được Nguyễn Du khắc họa trên cả hai phương diện: sắc
em,tàibức
và tài. ThậmTheo
chí ở phần
năng,chân
tác giả dung
còn chỉ của
ra rất rõ cái tài trên
từng phươngKiều
diện nghệ
của Kiều.
Rõ ràngchân
cùng là nữ nhi khuê
vàthuật
Vân
thì bức
các, nhưng Vân vẫn mang nét đẹp bình yên, thanh nhã của những giai
dung nào nổi bật hơn? Vì
nhân thời phong kiến, còn Kiều lại có nét đẹp hoàn toàn khác. Nàng
sao?
Gợingười
ý: -vừa
Somang
sánhtinhsốthần
câu
vừa có vẻ đẹp
động(lòng
và khí khái vượt
tảcoi
Thúy
Vânmực
vớichosốphụ
câunữthơ
tả đại bấy giờ.
qua những gìthơ
được
là chuẩn
ở thời

Thúy Kiều

- Xét về mặt nghệ thuật, tác giả chỉ dùng bốn câu đề miêu tả về đẹp
- Những
cóđẹp
ở của Kiều. Với
Thúy Vân nhưng lại dùng
tới 12 câuvẻđểđẹp
miêunào
tả vẻ
Thúy
màchân
không
có Kiều
ở Thúy
dung lượng như
vậy,Kiều
rõ ràng
dung của
hiện lên sắc nét và
ấn tượng hơnVân?)
Vân rất nhiều
=> Nguyễn Du miêu tả Thúy Vân trước và ít hơn chính là để làm nền
cho hình ảnh của Thúy Kiều.

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

1. Vẻ đẹp chung của hai chị em
TK:
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
4. Cuộc sống của hai chị em:

Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống phong lưu, đầy đủ trong một gia đình
khuôn phép dù đã đến tuổi cập kê song
“ Tường đông ong bướm đi về mặc ai”.

Tác giả miêu tả cuộc sống của
hai chị em Thuý Kiều như thế
nào?

Tiết 21, 22: Văn bản

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Tìm hiểu chung:
Ở bốn câu thơ cuối của đoạn trích, tác giả sử dụng từ ngữ
II. Đọc-hiểu văn bản:
rất độc đáo, đầy tính gợi tả, đặc biệt trong câu “Xuân
1. Vẻ đẹp chung của hai chị em xanh xấp xỉ tới tuần cập kê”. Nguyễn Du sử dụng bốn
TK:
phụ âm “x” đi liền nhau “xuân xanh xấp xỉ”, sau đó là
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
hai phụ âm “t”, cuối câu là phụ âm “c – k” để nói hai chị
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
em Kiều và Vân đã đến tuổi “búi tóc cài trâm” nhưng họ
4. Cuộc sống của hai chị em:
vẫn sống một cuộc sống nề nếp, gia giáo, mẫu mực, đức
- Hai câu đầu: Gợi cuộc sống hạnh của các tiểu thư chốn phòng khuê. Họ sống cuộc
của chị em Thúy Kiều trong sống “êm đềm”, vô lo vô nghĩ sau “trướng rủ màn che”,
cách biệt với những cuộc vui chơi trác táng, những xô
cảnh giàu sang, quyền quý.
- Hai câu sau: Thúy Kiều và bồ, cạm bẫy ngoài kia. Việc sử dụng từ láy gợi hình “êm
Thúy Vân luôn sống trong đềm” và cụm từ “mặc ai” khiến người đọc cảm nhận
khuôn phép, chuẩn mực đạo được sự bình yên, an toàn, được bao bọc, chở che của hai
Phẩm chất của chị em Thúy
đức, đúng với lễ giáo phong chị em, đặc biệt là Thúy Kiều bao nhiêu, thì sau này,
Kiều
ntn?
những khổ cực
màđược
nàngđánh
phải giá
gánh
chịu càng ê chề, đau
kiến.
đớn, xót xa bấy nhiêu.

Tiết 21, 22: Văn bản

I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

Đoạn trích Chị em Thúy Kiều là phân đoạn thể hiện
1. Vẻ đẹp chung của hai chị em rõ nét tài năng bậc thầy của Nguyễn Du trong việc
TK:
miêu tả người thông qua bút pháp ước lệ tượng
2. Vẻ đẹp Thuý Vân:
trưng, chỉ gợi, vẽ vào một nét bút chấm phá, để
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
người đọc tự khai phá ra bức tranh nhân vật. Đồng
4. Cuộc sống của hai chị em:
thời đoạn trích còn thể hiện tư tưởng nhân đạo của
Nguyễn Du khi rất mực trân trọng và tinh tế, tỉ mỉ
trước vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều. Đặc biệt là ở
nhân vật Kiều, ông không chỉ khai thác nhan sắc
hiếm có mà còn tô vẽ nàng thông qua vẻ đẹp tài
năng, trí tuệ, cốt cách ở bên trong, để làm nổi bật
Cảmngười
hứng con
nhângái
đạo
bức tranh
tàicủa
sắcNguyễn
vẹn toàn nhưng bạc
Du trong đoạn trích?
mệnh.

Tiết 46
Văn bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

1- Nghệ thuật:
-Phạm Tiến DuậtTìm hiểu
- SửI.dụng
bút chung
pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng cùng với các
Đọc tu
hiểu
bảnhóa, ẩn dụ, so sánh, ...
biệnII.
pháp
từvăn
nhân
1. Đọc
- Tìmdung
hiểu chú
thích
- Miêu
tả chân
mang
tính cách, số phận.
Nhanvà
đề sử
bài dụng
thơ ngôn ngữ miêu tả tài tình.
- Lựa2.chọn
3. Phân tích
- Sử dụng
nghệ thuật đòn bẩy.
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không văn
kính bản:
2- Ý nghĩa

Hiện thực khốc liệt thời
chiếnthể
tranh:
bom
kẻ thù,
Văn bản
hiện
tàiđạn
năng
nghệ thuật và cảm
những
con đường
trận để
ngợi ca
vẻ đẹp
và tàiranăng
của con người của
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

hứng nhân văn,
Nguyễn Du.

BÀI THƠ
1- Bài vừa
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm
TiếnKiều
Duật- truyện” của
- Tham khảo đoạn văn tương ứng trong “Kim
Vân
TìmNhân
hiểu chung
Thanh Tâm I.Tài
Tiết 46
học:
Văn bản:

-

II. Đọc hiểu văn bản
Đọc diễn cảm,
học
thuộc
đoạn trích.
1. Đọc
- Tìm
hiểu lòng
chú thích
2. Nhan đề bài thơ
Nắm chắc được
bút
3. Phân
tíchpháp nghệ thuật cổ điển

3.1.hiện
Hình qua
ảnh những
xe
Nguyễn Du thể
đoạnchiếc
trích.

không kính
Hiện thực khốc liệt thời
2- Bài sắp học:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
-Đọc văn bản.
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

-Trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu/ sgk/99

và cảm hứng nhân văn của

BÍCH/ SGK/ 93
 
Gửi ý kiến