Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 13. Chí Phèo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 22h:18' 20-11-2021
Dung lượng: 58.9 MB
Số lượt tải: 667
Số lượt thích: 0 người
2
I. Vài nét
Tiểu sử
Con người
II. Sự nghiệp văn học
Quan điểm nghệ thuật
Các đề tài chính
Phong cách nghệ thuật
Các tác phẩm nổi bật
III. Kết luận
I. Vài nét về tác giả
3
1. Tiểu sử
Ông xuất thân từ một gia đình Công giáo bậc trung. Cha ông là ông Trần Hữu Huệ, làm nghề thợ mộc và thầy lang trong làng. Mẹ ông là bà Trần Thị Minh, vừa là nội trợ, làm vườn, làm ruộng và dệt vải.
Thuở nhỏ, ông học sơ học ở trường làng. Đến cấp tiểu học và bậc trung học, gia đình gửi ông xuống Nam Định học ở trường Cửa Bắc rồi trường Thành Chung (nay là Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định). Nhưng vì thể chất yếu, chưa kịp thi Thành Chung, ông đã phải về nhà chữa bệnh, rồi cưới vợ năm 18 tuổi.
2. Con người tác giả
4
Ông là một nhà văn và cũng là một chiến sĩ, liệt sĩ người Việt Nam. Ông là nhà văn hiện thực lớn, một nhà báo kháng chiến, một trong những nhà văn tiêu biểu nhất thế kỷ XX.
I. Vài nét về tác giả
5
I. Vài nét về tác giả
2. Con người tác giả
4/1943, Nam Cao gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc và là một trong số những thành viên đầu tiên của tổ chức này. Bị địch khủng bố gắt gao, ông phải lánh về quê.

1946, với tư cách là phóng viên, ông cùng đoàn quân Nam tiến vào Trung bộ.

1947, ông lên Việt Bắt làm công tác báo chí

1950, tham gia chiến dịch biên giới.

1951, ông mất trên đường đi công tác ở vùng Địch hậu Liên Khu III do Pháp phục kích
6
Nam Cao (1917 - 1951)
7
II. Sự nghiệp văn học
1. Quan điểm nghệ thuật
a) Trước Cách mạng tháng Tám
Nghệ thuật phải bám sát cuộc đời, gắn bó với đời sống, phải nói lên nỗi khốn khổ cùng quẫn của nhân dân lao động vì họ mà lên tiếng.

“Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật chỉ có thể là tiếng đau khổ kia thoát ra từ kiếp lầm than” (Trăng sáng)
Một tác phẩm văn chương hay có giá trị phải chứa đựng nội dung nhân đạo cao cả

“… Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự ái, sự công bình … Nó làm cho người gần người hơn” (Đời thừa)
8
II. Sự nghiệp văn học
1. Quan điểm nghệ thuật
b) Sau Cách mạng tháng Tám
Nam Cao vẫn sáng tác theo quan điểm đúng đắn tích cực với quan niệm “sống đã rồi hãy viết”
9
II. Sự nghiệp văn học
2. Các đề tài chính
a) Trước Cách mạng tháng Tám
Nam Cao tập trung vào hai đề tài: Người trí thức nghèo và Người nông dân nghèo
10
II. Sự nghiệp văn học
2. Các đề tài chính
Người trí thức nghèo
Tác phẩm: Giăng sáng, Đời thừa, Những truyện không muốn viết….
và tiểu thuyết Sống mòn
11
Nội dung chính: Nhà văn đã miêu tả sâu sắc tấn bi kịch tinh thần của nhữngngười trí thức nghèo trong xã hội.

Giá trị: Phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người đồngthời thể hiện niềm khát khao một cuộc sống có ích, thực sự có ý nghĩa.
II. Sự nghiệp văn học
2. Các đề tài chính
Người trí thức nghèo
Người nông dân nghèo

12
II. Sự nghiệp văn học
2. Các đề tài chính
Tác phẩm: Chí Phèo, Lão Hạc, Lang Rận, Một bữa no, Một đám cưới, Tư cách mỏ
13
Nội dung chính: Tập trung khắc họa tình cảnh và số phận những người nông dân nghèo bị đẩy vào đường cùng, bị chà đạp tàn nhẫn, đặc biệt là bị tha hóa, lưu manh hóa.

Giá trị: Kết án xã hội tàn bạo đã hủy diệt nhân tính của những người nông dân hiền lành đồng thời khẳng định phẩm chất và bản chất lương thiện của họ
Người nông dân nghèo

II. Sự nghiệp văn học
2. Các đề tài chính
14
II. Sự nghiệp văn học
2. Các đề tài chính
b) Sau Cách mạng tháng Tám
Nam Cao là cây bút đi tiên phong của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp. Ông viết về người nông dân về cuộc kháng chiến

Tác phẩm: Nhật kí ở rừng (1948), Đôi mắt (1948), Chuyện biên giới (1950)
15
II. Sự nghiệp văn học
3. Phong cách nghệ thuật
Nam Cao là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo
Luôn hướng tới đời sống tinh thần của con người, nhà văn có biệt tài diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật

Nam Cao thường viết về cái nhỏ nhặt, bình thường có sức khái quát lớn và đặt ra những vấn đề xã hội lớn lao, nêu những triết lí nhân sinh sâu sắc, quan điểm nghệ thuật tiến bộ

Giọng văn tỉnh táo sắc lạnh mà nặng trĩu suy tư; buồn thương chua chát mà đằm thắm yêu thương

Ngôn từ sống động tinh tế mà giàn dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói của quần chúng lao động
16
II. Sự nghiệp văn học
4. Các tác phẩm nổi bật
Tiểu thuyết
17
II. Sự nghiệp văn học
4. Các tác phẩm nổi bật
Truyện ngắn
18
III. Kết luận
Nam Cao là đại diện xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn và là một trong những nhà văn tiêu biểu mở đầu cho văn học Cách mạng Việt Nam (1930-1945).

Các sáng tác của Nam Cao với quan điểm nghệ thuật tự giác, sâu sắc, tiến bộ và phong cách đặc sắc đã góp phần quan trọng vào sự hoàn thiện ngôn ngữ truyện ngắn, tiểu thuyết và việc cách tân nền văn xuôi Việt Nam theo hướng hiện đại hóa ở nửa đầu thế kỉ XX.
19
B. Tác phẩm
I. Tìm hiểu chung
Hoàn cảnh sáng tác
Ý nghĩa nhan đề
Cốt truyện
Tóm tắt
I. Tìm hiểu chung
21
I. Tìm hiểu chung
Chí Phèo là một truyện ngắn nổi tiếng của nhà văn Nam Cao viết vào tháng 2 năm 1941.

Chí Phèo là một tác phẩm xuất sắc, thể hiện nghệ thuật viết truyện độc đáo của Nam Cao, đồng thời là một tấn bi kịch của một người nông dân nghèo bị tha hóa trong xã hội. Chí Phèo cũng là tên nhân vật chính của truyện
22
I. Tìm hiểu chung
1. Hoàn cảnh sang tác
Tác phẩm được viết năm 1941

Đề tài về “Người nông dân nghèo Việt Nam” trước Cách mạng Tháng Tám

Giai đoạn xã hội nửa thực dân nửa phong kiến

Dựa vào người thật việc thật ở làng quê Nam Cao trước Cách mạng Tháng Tám
23
I. Tìm hiểu chung
2. Ý nghĩa nhan đề
Ban đầu truyện có tên “Cái lò gạch cũ”

Năm 1941, tập truyện đầu tay Đôi lứa xứng đôi, tên trong bản thảo là Cái lò gạch cũ, với bút danh Nam Cao do Nhà xuất bản Đời mới Hà Nội ấn hành được đón nhận như là một hiện tượng văn học thời đó.

Sau này khi in lại vào 1946, Nam Cao đã đổi tên lại thành Chí Phèo
24
I. Tìm hiểu chung
3. Cốt truyện
Cuộc đời bị bỏ rơi
Bị đẩy vào tù
Ra tù và bị tha hóa
Trở thành tay sai cho Bá Kiến
Gặp Thị Nở và thức tỉnh
Rơi vào bi kịch bị cự tuyệt
Giết Bá Kiến và tự sát
25
Nhân vật cùng tên Chí Phèo – một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi trong một cái lò gạch cũ. Hắn được người làng chuyền tay nhau nuôi. Lớn lên, Chí Phèo đi ở hết nhà này tới nhà nọ và làm canh điền cho Lý Kiến. Vì ghen tuông vô lí, Lý Kiến đẩy Chí Phèo vào tù. Bảy năm sau Chí Phèo trở về làng trong một bộ dạng khác hẳn của một tay anh chị. Hắn bị Bá Kiến lợi dụng và biến thành tay sai. Hắn trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, chuyên rạch mặt ăn vạ và gây tai họa cho người trong làng.
I. Tìm hiểu chung
4. Tóm tắt truyện
Mối tình với Thị Nở đã làm Chí Phèo hồi sinh, hắn khao khát làm hòa với mọi người và sống lương thiện. Nhưng bà cô Thị Nở và cái xã hội đương thời đã chặn đứng con đường trở về làm người lương thiện của Chí . Tuyệt vọng, hắn tìm giết Bá Kiến và tự sát. Nghe tin Chí Phèo chết, Thị Nở nhìn xuống bụng và thầm nghĩ đến một cái lò gạch bỏ không, xa đường cái và vắng người qua lại.
26
II. Phân tích
1. Làng Vũ Đại
28
* Thành phần dân cư: Phức tạp, chia thành nhiều tầng lớp:
+ Vai vế bề trên: Bá Kiến, tư Đạm, đội Tảo, bát Tùng
+ Cùng đinh tha hóa: Chí Phèo, Năm Thọ, Bình Chức.
+ Dân làng: Người lao động hiền lành, an phận.

 
→ Làng, xã phong kiến kép kín, tù đọng, ngột ngạt, không ổn định
 Hình ảnh chân thực thu nhỏ của xã hội Việt Nam trước CMT8
2. Nhân vật Bá Kiến
Đặc điểm con người:
- Giọng quát rất sang
- Tiếng cười Tào Tháo
- Lối nói ngọt nhạt
 Đầy cá tính, rất ấn tượng
29
Phương châm, thủ đoạn thống trị
- “Mềm nắm, rắn buông”
- “Thứ nhất sợ kẻ anh hùng - Thứ hai sợ kẻ cố cùng liều thân”.
- “Bám thằng có tóc, ai bám thằng trọc đầu”.
- “Già néo đứt dây - Hãy ngấm ngầm đẩy người ta xuống sông, nhưng rồi lại dắt nó lên để nó đền ơn...”
 Khôn ngoan xảo quyệt
2. Nhân vật Bá Kiến
30
Bá kiến chết: Thái độ mọi người
- Mừng
- Ngờ vực

 Phản ánh thực trạng xã hội không ổn định
 Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán rất sâu sắc.
3. Nhân vật Thị Nở
31
Ngoại hình: xấu xí
“Xấu ma chê quỷ hờn”
“Cái mặt của thị đích thực là 1 sự mỉa mai của hóa công: nó ngắn đến nỗi người ta có thể tưởng bề ngang lớn bề dài, thế mà hai má nó lại hóp vào mới thật là tai hại.”
“Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành.”
“Cái môi cũng cố to cho không thua cái mũi, đã thế thị lại ăn trầu thuốc, 2 môi dày được bồi cho dày thêm, đã thế những cái răng rất to lại chìa ra.”
Tính tình:
Ngẩn ngơ, vô duyên
Nhân hậu
Tình trạng: 30 tuổi vẫn ế chồng
→ Vẻ đẹp bên trong tỏa ra ngoài
4. Hình tượng nhân vật Chí Phèo
a. Lai lịch, bản chất con người
33
- Lai lịch: Con hoang  Con nuôi  Đi ở
=> Bị bỏ rơi, mồ côi, vô gia cư  Đáng thương.
- Bản chất:
+ Sống bằng sức lao động của chính mình.
+ Hiền như đất.
+ Cảm thấy nhục và sợ khi bà Ba bắt lên bóp chân
 Tự trọng và có ý thực về nhân phẩm
+ Có ao ước nho nhỏ về một cuộc sống gia đình hạnh phúc, giản dị, bình thường.
 Chí Phèo có một tâm hồn trong sáng, bản chất lương thiện.
* Chí Phèo bị đẩy vào tù do cơn ghen vô cớ của Bá Kiến. Sau bảy, tám năm, Chí Phèo trở thành con người khác hẳn
b. Quá trình tha hoá
34
- Hình dạng:
+ Đầu: Trọc lốc.
+ Răng: Trắng hớn.
+ Mặt; Đen, cơng cơng.
+ Mắt: Gườm gườm.
+ Ngực: Phanh, chạm trổ.
 Trông gớm chết!
- Tính cách:
+ Uống rượu, chửi bới, đập đầu, rạch mặt ăn vạ, dọa nạt, ăn quỵt,…
+ Đòi nợ, ức hiếp, phá phách, đâm chém, mưu hại,…
 Là tay sai đắc lực của Bá Kiến.
b. Quá trình tha hoá
35
- Tính cách:
+ Bao giờ cũng say, chưa bao giờ tỉnh táo.
+ Tác quái dân làng.
+ Phá bao nhiêu cơ nghiệp, đập nát cảnh yên vui, đạp đổ hạnh phúc, làm chảy máu và nước mắt của bao nhiêu người lương thiện.

 Con quỷ dữ của làng Vũ Đại.
 Chí Phèo là sản phẩm của chế độ nhà tù đen tối, của sự áp bức tàn khốc; là hiện tượng người lao động lương thiện bị đẩy vào con đường lưu manh, bị tàn phá về nhân hình, bị huỷ diệt nhân tính
c. Quá trình thức tỉnh
36
Thức tỉnh tính người
Thức tỉnh bản năng của con người.
- Nhận biết được cuộc sống:
+ Thị giác: Cảm nhận trời đã sáng…
+ Thính giác: Biết nghe những âm thanh quen thuộc của cuộc sống.
+ Cảm giác, cảm xúc: Bâng khuâng, lòng mơ hồ buồn; nhớ về quá khứ, nghĩ ngợi về hiện tại và tương lai; hắn thấy hắn đã già mà vẫn cô độc.
 Ý thức được tình trạng thân phận mình.
c. Quá trình thức tỉnh
37
+ Tình cảm:
 Ngạc nhiên.
 Mắt ươn ướt  Cảm động.
 Bâng khuâng vừa vui vừa buồn như là ăn năn.
 Thấy lòng trẻ con, muốn làm nũng.
 Vui, cười thật hiền, nói chuyện, đùa, cảm nhận được hạnh phúc.
 Đó là bản tính của hắn, ngày thường bị lấp đi.
 Chính tình người của Thị Nở đã thức tỉnh tính người trong Chí
 Khao khát làm người lương thiện
- Thị Nở cùng bát cháo hành  Chí Phèo ngạc nhiên xúc động lần đầu tiên được một người cho
c. Quá trình thức tỉnh
38
- Linh hồn đã trở về : “Trời ơi! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hoà với mọi người biết bao!”
 Thôi thúc cháy bỏng.
- Hi vọng: “Thị Nở sẽ mở đường cho hắn”, sẽ là cầu nối đưa Chí Phèo trở lại xã hội lương thiện.
Thị Nở từ chối thông qua bà cô (đại diện cho định kiến xã hội).

 Cầu nối bị cắt đứt, xã hội không chấp nhận.
 Chí Phèo rơi vào bi kịch đau đớn: Bị cự tuyệt quyền làm người lương thiện.
c. Quá trình thức tỉnh
39
Đòi quền làm người lương thiện
Phản ứng, hành động:
+ Nghĩ ngợi. Ngẩn người, sửng sốt .
 Níu kéo nhưng không được.
+ Uống rượu - càng uống càng tỉnh.
 Buồn, thoang thoảng hơi cháo hành.
+ Ôm mặt khóc rưng rức.
+ Xách dao đi - đến nhà Bá Kiến.
 Nhận thức sâu sắc kẻ thù
 Con người vật chất thì say nhưng con người tinh thần lại tỉnh.
c. Quá trình thức tỉnh
40
+ Chí Phèo giết Bá Kiến:
 Hành động trả thù.
 Tiêu điệt cái ác.
 Sự phản kháng
+ Chí Phèo tự sát.
 Sự cùng đường bế tắc.
 Chí Phèo chết trên ngưỡng cửa trở về với cuộc đời.
- Lời nói: “Tao muốn làm người lương thiện”, “Ai cho tao lương thiện ? Làm thế nào... ?”
 Tiếng kêu cứu nhân phẩm khẩn thiết.
 Lời tố cáo sâu sắc, tiếng chung đòi quyền làm người.
 Chí Phèo là điển hình cho người lao động nghèo bị tha hoá
nhưng cuối cùng thức tỉnh.
III. Tổng kết
Giá trị hiện thức
Giá trị nhân đạo
42
1. Giá trị nội dung
Sự đàn áp, bóc lột và tàn ác của bọn thực dân, phong kiến đối với những người nông dân trong xã hội xưa
Số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng lại vô cùng thê thảm, bần cùng và trở thành lưu manh. Họ bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa và cái chết là điều tất yếu để giải thoát họ khỏi những đau khổ.
Lời kết án đanh thép xã hội thực dân, phong kiến tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.
2. Giá trị nghệ thuật
Nghệ thuật điển hình hoá nhân vật
Nghệ thuật miêu tả tâm lí tài tình
Cốt truyện độc đáo, các tình tiết giàu kịch tính, luôn biến hoá mang lại nhiều bất ngờ cho người đọc
43
Ngôn ngữ, giọng điệu sinh động
Cách dẫn chuyện linh hoạt và vô cùng hấp dẫi
 
Gửi ý kiến