Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Chỉ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bình ngư yên
Ngày gửi: 15h:10' 31-10-2020
Dung lượng: 214.9 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
Cấu tạo từ tiếng Việt
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ đơn
Là từ chỉ gồm có một tiếng, có nghĩa, có thể đứng độc lập một mình.
Ví dụ: Ăn, ngủ, cấy, truyện, kể, viết, đẹp,....
Từ phức
Là từ gồm hai hay nhiều tiếng, có nghĩa.
Ví dụ: Ăn uống, ăn nói, nhỏ nhẹ, con cháu, cha mẹ, anh chị, học sinh, giai cấp,...
Từ láy
Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm giữa các tiếng lại với nhau.
Ví dụ: Lom khom, ồm ồm, tan tác, luộm thuộm….
Cấu tạo từ tiếng Việt
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ láy toàn bộ
Là từ láy có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn (cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối).
Ví dụ: Đăm đăm, lâng lâng, xinh xinh, xa xa...
Từ láy khuyết phụ âm đầu
Ví dụ: Êm ả, êm ái...
Từ láy bộ phận
Là từ láy mà giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Ví dụ: Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, nhảy nhót...
Cấu tạo từ tiếng Việt
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ ghép
Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau.
Ví dụ: Ăn học, ăn nói, ăn mặc, ăn xổi...
Từ ghép chính phụ
Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
Ví dụ: Xanh ngắt, nụ cười, nhà ăn, bà ngoại, bút chì....
Từ ghép đẳng lập
Là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Giữa các tiếng có sự bình đẳng về mặt ngữ pháp.
Ví dụ: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, bàn ghế,...
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ loại
1. Danh từ
a) Khái niệm: Danh từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.
b) Các loại danh từ:
b1- Danh từ chỉ sự vật:
+ Danh từ chung: Là những danh từ có thể dùng làm tên gọi cho một loạt sự vật cùng loại. VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, bút ...
+ Danh từ riêng: Là những danh từ dùng làm tên gọi riêng cho từng cá thể, sự vật, người, địa phương, cơ quan, tổ chức. VD: Hoàng, Trang, Hà nội, Trường THCS Ba Đình ...
b2-Danh từ chỉ đơn vị:
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ). VD: cái, con, hòn, viên, tấm, bức, bọn, nhóm ...
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước (Danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng).VD: ki-lô-gam, yến, tạ, tấn, ki-lô-mét,tá…hoặc thúng, rổ, bơ, bó, bầy, đàn, vốc…
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ loại
2. Động từ
a) Khái niệm: Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động, trạng thái của sự vật. Động từ có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, cứ, còn, hãy, đừng, chớ ... và thường làm vị ngữ trong câu.
b) Các loại động từ: Động từ tình thái, động từ hành động trạng thái
3. Chỉ từ là những từ dùng để chỏ vào sự vật xác định sự vật theo các vị trí không gian thời gian.
VD: Ăn, uống, đánh, đẩy, cắt, kéo, chạy, nhảy, leo, trèo. thích thú, biết, hiểu, cảm thấy, lo lắng, sợ, tôn trọng, do dự, hồi hộp, mong ước, mơ ước, kính nể.
VD: Ấy, đây, đấy, kia, này, nọ,..
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ loại
4. Tính từ
a) Khái niệm: Là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ đặc điểm, tính chất. Tính từ có khả năng kết hợp với đã, đang, sẽ, rất, lắm, quá. Thường làm vị ngữ trong câu hoặc phụ ngữ trong cụm danh từ và cụm động từ.
b) Các loại tính từ: Tính từ không đi kèm các từ chỉ mức độ và tính từ có thể đi kèm các từ chỉ mức độ.
5. Số từ: Là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự.
6. Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khái quát.
VD: Xinh, vàng, thơm, to, nhỏ, giỏi,.. Hoặc  vàng hoe, vàng lịm, xanh lè, trắng xóa, buồn bã,..
VD: Một,hai,ba,bốn,mười,một trăm
VD: Những, cả mấy, các,..
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ loại
7. Phó từ là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ. Phó từ không có khả năng gọi tên các quan hệ về ý nghĩa mà nó bổ sung cho động từ và tính từ.
8. Quan hệ từ là những từ dùng nối các bộ phận của câu, các câu, các đoạn với nhau để biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng.
VD: Đã, rất, cũng, không còn, lắm, đừng, qua, được,...
VD: Vì... nên, do... nên, nhờ... mà,.. Nếu... thì, hễ... thì,... Tuy... nhưng, mặc dù... nhưng... Không những... mà còn, không chỉ... mà còn…Vừa...đã...; đâu... đấy...; sao... vậy
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ loại
9. Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
*Thán từ gồm 2 loại chính:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,...
- Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng , dạ , ừ.
10. Trợ từ là các từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị. Trợ từ không có khả năng làm thành một câu độc lập.
*Ví dụ: những, có, chính đích, ngay,...
PHẦN TIẾNG VIỆT
Từ loại
11. Đại từ là những từ dùng để thay thế cho người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến hoặc dùng để hỏi. Đại từ không có nghĩa cố định, nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của từ ngữ mà nó thay thế.
12. Trợ từ là các từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị. Trợ từ không có khả năng làm thành một câu độc lập.
*Ví dụ: những, có, chính đích, ngay,...
VD: Tôi, anh, chị, em, ông, bác, ấy, chúng em, chúng ta, chúng tôi, họ,..... 
13. Tình thái từ là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
VD: À, hử, đi, thay, sao, nha, nhé,.
PHẦN TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Viết đoạn văn ngắn: Trước đại dịch nCov đang diễn ra phức tạp, chúng ta nên làm gì để bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh ( xác định cấu tạo từ và từ loại )
Kiểm tra bài tập



Từ tiếng Việt
Cấu tạo từ
Từ láy
Từ phức
Từ ghép
Từ đơn
Danh từ
Động từ
Tính từ
Số từ
Lượng từ
Chỉ từ
Phó từ
Từ
loại
SƠ ĐỒ TƯ DUY TIẾNG VIỆT
PHẦN TIẾNG VIỆT
Cụm danh từ
Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nó có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một danh từ, nhưng hoạt động trong câu nó giống như một danh từ.
Ví dụ: Ba thúng gạo nếp,ba con trâu đực,...
Cụm từ
Cụm động từ
Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ phải có phụ ngữ đi kèm, tạo thành cụm động từ
Ví dụ: Đùa nghịch ở sau nhà,...
Cụm tính từ
Cụm tính từ là tổ hợp từ do tính từ và các từ khác đi kèm tạo thành
Ví dụ: xinh dã man, đẹp tuyệt vời, buồn thối ruột,...
Bài tập về cụm từ
Bài tập 1
Lấy 3 ví dụ về cụm danh từ, đặt vào mô hình cấu tạo.
Lấy 3 ví dụ về cụm động từ, đặt vào mô hình cấu tạo.
Lấy 3 ví dụ về cụm tính từ, đặt vào mô hình cấu tạo.
Bài tập 2
Viết đoạn văn (5 đến 7 câu) miêu tả cánh đồng lúa chín vào buổi sáng ( sử dụng 1 CDT, CĐT, CTT)
 
Gửi ý kiến